Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và trước sức ép gia tăng của biến đổi khí hậu, phát triển bền vững đã trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các tổ chức doanh nghiệp. Báo cáo của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO, 2023) ghi nhận hơn 250.000 – 300.000 chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới, đạt mốc 529.853 chứng chỉ hợp lệ vào cuối năm 2022, phản ánh mức độ mở rộng của các hệ thống quản trị môi trường. Tại Việt Nam, Quyết định số 1658/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược Tăng trưởng xanh giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2050 đặt mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính ít nhất 15% vào năm 2030, 30% vào năm 2050 so với năm 2014 và hướng tới mức phát thải ròng bằng 0 (Net Zero) vào năm 2050. Tuy nhiên, theo Báo cáo Phát triển và Khí hậu Quốc gia (CCDR) của Ngân hàng Thế giới (2022), Việt Nam cần nguồn lực khoảng 368 tỷ USD trong giai đoạn 2022–2040 để thực hiện mục tiêu thích ứng khí hậu.

Bên cạnh áp lực môi trường, thị trường lao động đối mặt với nhiều thách thức về hiệu suất và sự gắn kết. Số liệu từ Tổ chức Năng suất Châu Á (APO, 2023) cho thấy năng suất lao động Việt Nam giai đoạn 2016–2022 tăng trung bình 4,8%/năm nhưng đến năm 2022 mới bằng 11,4% mức năng suất của Singapore và 35,4% của Malaysia theo sức mua tương đương (PPP). Khảo sát của Anphabe (2023) chỉ ra hơn 40% người lao động trẻ thuộc thế hệ Gen Y và Gen Z có ý định chuyển việc trong vòng 1–2 năm do thiếu sự gắn kết bền vững. Tại Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế có quy mô GRDP năm 2024 ước đạt 1,17 triệu tỷ đồng và có 48.664 doanh nghiệp thành lập mới (chiếm khoảng 31% cả nước) – các doanh nghiệp chịu tác động kép từ mục tiêu chuyển đổi xanh (điển hình như kế hoạch 100% xe buýt dùng năng lượng sạch vào năm 2030) và biến động nhân sự. Quản trị nguồn nhân lực xanh (QTNNLX/GHRM) được tiếp cận như giải pháp quản trị chiến lược nhằm thúc đẩy sự gắn kết và tối ưu hóa hiệu suất làm việc.

Đề tài "Tác động của các yếu tố quản trị nguồn nhân lực xanh đến sự gắn kết và hiệu suất nhân viên đang làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh" do tác giả Nguyễn Thị Cẩm Tú thực hiện (chuyên ngành Quản trị Nguồn nhân lực, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, năm 2025, dưới sự hướng dẫn của GVHD. Nguyễn Thúy Kiều) xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Xác định và đo lường tác động của các yếu tố QTNNLX đến sự gắn kết và hiệu suất nhân viên tại TP.HCM, kiểm định vai trò trung gian của sự gắn kết, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị cho doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố QTNNLX tác động đến sự gắn kết và hiệu suất nhân viên tại TP.HCM.
    2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố QTNNLX đến sự gắn kết và hiệu suất nhân viên.
    3. Kiểm định vai trò trung gian của sự gắn kết trong mối quan hệ giữa QTNNLX và hiệu suất nhân viên.
    4. Đề xuất hàm ý quản trị nhằm tăng cường gắn kết và hiệu suất lao động.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Tác động của các yếu tố QTNNLX đến sự gắn kết và hiệu suất nhân viên đang làm việc tại TP.HCM như thế nào?
    2. Mức độ ảnh hưởng tác động của QTNNLX đến sự gắn kết và hiệu suất nhân viên tại TP.HCM ra sao?
    3. Sự gắn kết trong công việc có giữ vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa QTNNLX và hiệu suất nhân viên tại TP.HCM không?
    4. Hàm ý quản trị nào được đề xuất nhằm nâng cao sự gắn kết và hiệu suất nhân viên tại TP.HCM?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Quản trị nguồn nhân lực xanh, sự gắn kết, hiệu suất nhân viên và các mối quan hệ tác động qua lại.
    • Đối tượng khảo sát: Nhân viên đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và thực hiện từ ngày 10/08/2025 đến ngày 08/11/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên ba lý thuyết quản trị và hành vi tổ chức:

Lý thuyết nền tảng Tác giả tiêu biểu Vai trò và cơ chế giải thích trong nghiên cứu
Lý thuyết AMO (Ability – Motivation – Opportunity) Appelbaum và cộng sự (2000); Boxall & Purcell (2003) Giải thích các thực hành QTNNLX tác động đến hiệu suất thông qua việc nâng cao năng lực xanh (Ability - tuyển dụng, đào tạo), thúc đẩy động lực xanh (Motivation - đánh giá, khen thưởng) và mở rộng cơ hội tham gia xanh (Opportunity - trao quyền, đóng góp sáng kiến).
Mô hình JD–R (Job Demands – Resources) Demerouti và cộng sự (2001); Bakker & Demerouti (2007) Xác định các chính sách QTNNLX đóng vai trò là nguồn lực tổ chức (job resources), kích hoạt quá trình tạo động lực, thúc đẩy sự gắn kết công việc và chuyển hóa thành hiệu suất cá nhân.
Thuyết Trao đổi Xã hội (Social Exchange Theory – SET) Blau (1964); Cropanzano & Mitchell (2005) Làm rõ quy luật có đi có lại: khi tổ chức đầu tư vào các thực hành nhân sự xanh và môi trường làm việc bền vững, nhân viên sẽ phản hồi bằng thái độ tích cực, sự gắn bó và cống hiến vượt mức.

Nghiên cứu kế thừa và đối sánh từ các công trình quốc tế và trong nước: Anjali Gupta & Sapna Jangra (2024) tại Ấn Độ (362 mẫu, CB-SEM); Dyah Palupiningtyas và cộng sự (2025) tại Indonesia (400 mẫu khách sạn 3 sao trở lên, SmartPLS 3.0); Ying Lu và cộng sự (2023) tại Trung Quốc (1.277 mẫu từ 96 doanh nghiệp, MSEM); Hồ Thị Thùy Nga & Lê Ngọc Hậu (2021) tại Đà Nẵng (144 mẫu khách sạn 4–5 sao); Ngô Mỹ Trân và cộng sự (2022) tại Cần Thơ về ngành khách sạn (112 mẫu) và ngành sản xuất (172 mẫu).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập đại diện cho các thực hành QTNNLX (Tuyển dụng xanh - TDX, Đào tạo xanh - DTX, Quản lý hiệu suất xanh - HSX, Phần thưởng xanh - PTX, Tham gia xanh - TGX), 1 biến trung gian (Sự gắn kết - GK) và 1 biến phụ thuộc (Hiệu suất nhân viên - HS).

                      +-------------------+
                      |   Tuyển dụng xanh |
                      |   Đào tạo xanh    |
                      |   Hiệu suất xanh  | --- H1 (+) ---> [ Sự gắn kết ] --- H4 (+) ---> [ Hiệu suất nhân viên ]
                      |   Phần thưởng xanh|                      ^                                 ^
                      |   Tham gia xanh   |                      |                                 |
                      +-------------------+                      +------------- H3 (+) ------------+
                                |                                                                  |
                                +--------------------------------- H2 (+) -------------------------+

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu bao gồm:

  • Nhóm H1 (H1a đến H1e): 5 yếu tố QTNNLX tác động tích cực đến Sự gắn kết của nhân viên tại TP.HCM.
  • Nhóm H2 (H2a đến H2e): 5 yếu tố QTNNLX tác động tích cực đến Hiệu suất làm việc của nhân viên tại TP.HCM.
  • Nhóm H3 (H3a đến H3e): Sự gắn kết đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa 5 yếu tố QTNNLX và Hiệu suất nhân viên.
  • Giả thuyết H4: Sự gắn kết có tác động tích cực đến Hiệu suất làm việc của nhân viên.

Về phương pháp thực hiện:

  • Phương pháp định tính: Thảo luận với giảng viên hướng dẫn và tổng quan y văn để hiệu chỉnh các biến quan sát, hoàn thiện bảng hỏi sơ bộ phù hợp ngữ cảnh TP.HCM.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ. Khảo sát sơ bộ thực hiện trên mẫu quy mô khoảng 50 đối tượng nhằm đánh giá độ rõ ràng của câu hỏi. Khảo sát chính thức triển khai với cỡ mẫu từ 250 đến 300 nhân viên đang làm việc tại các loại hình doanh nghiệp ở TP.HCM.
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 và AMOS. Kỹ thuật phân tích gồm: Thống kê mô tả nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, vị trí, thu nhập, loại hình doanh nghiệp); Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá độ phù hợp (CMIN/df, RMR, GFI, AGFI, PGFI, CFI, TLI), độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích xuất trung bình (AVE), phương sai chia sẻ tối đa (MSV) và Hancock's H [MaxR(H)]; Mô hình hóa phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các hệ số hồi quy (chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa) cùng hệ số xác định $R^2$; Phân tích giá trị trung bình (Mean) của các nhân tố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài từ bối cảnh toàn cầu hóa, biến đổi khí hậu và chính sách tăng trưởng xanh của Việt Nam (Quyết định 1658/QĐ-TTg, báo cáo CCDR của World Bank 2022). Tác giả tổng hợp các thách thức về năng suất lao động (APO, 2023) và mức độ dịch chuyển việc làm của lao động trẻ (Anphabe, 2023), đặt trong môi trường kinh tế năng động của TP.HCM (GRDP 1,17 triệu tỷ đồng, 48.664 doanh nghiệp mới năm 2024). Chương này công bố rõ mục tiêu, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (10/8/2025 – 8/11/2025 tại TP.HCM), phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, ý nghĩa lý luận - thực tiễn và kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 phân tích lịch sử phát triển của Quản trị nguồn nhân lực từ học thuyết Taylor (1911), Fayol (1949), phong trào quan hệ con người (Mayo, 1933), mô hình Harvard (Beer et al., 1984), mô hình Michigan (Fombrun et al., 1984) đến sự chuyển dịch sang Nguồn nhân lực xanh (Wehrmeyer, 1996; Cherian & Jacob, 2012) và Quản trị nguồn nhân lực xanh (Renwick et al., 2013; Tang et al., 2017). Tác giả làm rõ cấu trúc lý thuyết của Sự gắn kết (Kahn, 1990; Schaufeli & Bakker, 2003) và Hiệu suất nhân viên (Campbell, 1990; Borman & Motowidlo, 1993; Koopmans et al., 2014). Nền tảng lý thuyết AMO, JD–R và SET được tích hợp để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 thành phần QTNNLX (Tuyển dụng xanh, Đào tạo xanh, Hiệu suất xanh, Phần thưởng xanh, Tham gia xanh), cùng 4 nhóm giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3, H4) và tổng quan 6 công trình thực nghiệm liên quan.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu chi tiết gồm 2 pha: định tính và định lượng. Quy trình xây dựng thang đo đi từ thang đo định danh sơ bộ, bảng tổng hợp thang đo định lượng sơ bộ đến thang đo chính thức. Phương pháp chọn mẫu, cách xác định cỡ mẫu (khảo sát sơ bộ n ≈ 50, khảo sát chính thức n = 250 - 300), phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thiết kế đồng bộ. Tác giả quy định các bước xử lý dữ liệu qua SPSS 20 và AMOS phục vụ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, mô hình đo lường CFA và mô hình cấu trúc SEM.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 cấu trúc việc trình bày và xử lý dữ liệu khảo sát thực nghiệm. Nội dung phân tích thống kê mô tả bao quát các đặc trưng mẫu: giới tính, độ tuổi, vị trí công việc, thu nhập và loại hình doanh nghiệp. Các bước kiểm định chất lượng thang đo được thực hiện theo trình tự:

  • Kiểm định Cronbach's Alpha cho 7 thang đo (Bảng 4.1 đến 4.7).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập, biến trung gian và biến phụ thuộc (Bảng 4.8 đến 4.16) với các chỉ số KMO, phương sai trích và ma trận nhân tố.
  • Đánh giá mô hình đo lường CFA (Bảng 4.17 đến 4.26) qua các chỉ số phù hợp (CMIN/df, RMR, GFI, AGFI, PGFI), hệ số hồi quy chuẩn hóa, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích (AVE), tính phân biệt (MSV, MaxR(H)).
  • Đánh giá mô hình cấu trúc SEM (Bảng 4.27, 4.28, 4.29 và Hình 4.6), xác định các trọng số tác động chuẩn hóa, chưa chuẩn hóa và hệ số xác định $R^2$.
  • Đánh giá thống kê mức độ trung bình (Mean) đối với từng nhân tố (Hình 4.7 đến 4.14) và thảo luận đối sánh với các nghiên cứu trước.

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Chương 5 đúc kết các phát hiện theo 5 nhân tố QTNNLX (Tham gia xanh, Hiệu suất xanh, Đào tạo xanh, Tuyển dụng xanh, Phần thưởng xanh). Tác giả xây dựng hệ thống hàm ý quản trị ứng dụng trực tiếp cho các nhà quản lý doanh nghiệp tại TP.HCM nhằm tối ưu hóa sự gắn kết và năng suất lao động. Chương này đồng thời chỉ ra các hạn chế nghiên cứu và đề xuất hướng mở rộng cho các công trình tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp trọng tâm:

  1. Về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa khung phân tích QTNNLX đa chiều (5 thành phần: Tuyển dụng xanh, Đào tạo xanh, Đánh giá hiệu suất xanh, Khen thưởng xanh, Tham gia xanh) trong mối liên hệ với các biến tâm lý và hành vi tại nơi làm việc.
    • Kiểm định thực nghiệm tính tương thích của việc tích hợp ba lý thuyết nền tảng (Lý thuyết AMO, Mô hình JD–R và Thuyết Trao đổi xã hội SET) trong bối cảnh thị trường lao động tại một đô thị đang phát triển như TP.HCM.
    • Làm rõ vai trò trung gian của "Sự gắn kết" trong việc chuyển hóa các chính sách nhân sự xanh cấp tổ chức thành kết quả hiệu suất công việc cá nhân.
  2. Về mặt thực tiễn và quản trị:

    • Cung cấp bức tranh thực nghiệm về mức độ nhận thức và đánh giá giá trị trung bình (Mean) của nhân viên đối với các hoạt động QTNNLX tại các doanh nghiệp TP.HCM.
    • Đề xuất nhóm giải pháp quản trị tương ứng với 5 trụ cột:
      • Tham gia xanh: Tạo kênh truyền thông nội bộ, khuyến khích nhân viên đề xuất ý tưởng cải tiến môi trường và trao quyền chủ động trong các phong trào xanh.
      • Hiệu suất xanh: Tích hợp các tiêu chí tiết kiệm năng lượng, giảm chất thải và tuân thủ chuẩn mực sinh thái vào hệ thống đánh giá KPI/OKRs định kỳ.
      • Đào tạo xanh: Xây dựng chương trình bồi dưỡng kiến thức phát triển bền vững, nâng cao kỹ năng xử lý công việc thân thiện với môi trường.
      • Tuyển dụng xanh: Định vị thương hiệu nhà tuyển dụng xanh, tích hợp yêu cầu nhận thức môi trường vào tiêu chí lựa chọn ứng viên trên các nền tảng tuyển dụng số.
      • Phần thưởng xanh: Thiết lập cơ chế đãi ngộ, khen thưởng tài chính và phi tài chính nhằm ghi nhận kịp thời các sáng kiến và hành vi xanh vượt trội của cá nhân, tập thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Phạm vi không gian: Dữ liệu khảo sát thu thập tập trung trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hoặc các tỉnh thành khác, do đó tính đại diện tổng quát hóa cho toàn bộ doanh nghiệp tại Việt Nam có thể bị giới hạn.
    • Thời gian nghiên cứu: Khảo sát được thực hiện cắt ngang trong khung thời gian ngắn (từ 10/08/2025 đến 08/11/2025), chưa theo dõi được sự biến động dài hạn trong mối quan hệ nhân quả giữa QTNNLX, sự gắn kết và hiệu suất.
    • Biến số nghiên cứu: Mô hình tập trung vào 5 thành phần QTNNLX và biến trung gian sự gắn kết; chưa tích hợp thêm các biến điều tiết (moderating variables) như văn hóa doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo xanh hay quy mô doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng quy mô khảo sát liên tỉnh/thành phố và so sánh giữa các nhóm ngành nghề chuyên biệt (sản xuất công nghiệp, công nghệ cao, dịch vụ - thương mại).
    • Áp dụng phương pháp nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để đánh giá tác động bền vững của các chính sách nhân sự xanh.
    • Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết mới (như lãnh đạo xanh, khả năng phục hồi của nhân viên, hỗ trợ của quản lý) nhằm tăng cường độ giải thích của mô hình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ học thuật và thực tiễn quản trị:

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị Nguồn nhân lực, Quản trị Kinh doanh, Quản lý Môi trường.
    • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực phát triển bền vững, hành vi tổ chức và quản trị nhân sự xanh.
    • Giám đốc nhân sự (CHRO), nhà quản lý doanh nghiệp và chuyên viên thiết kế chính sách nhân sự tại các doanh nghiệp đang thực hiện chuyển đổi xanh.
  • Các nội dung giá trị:
    • Khung cơ sở lý thuyết tổng hợp chi tiết về sự tiến hóa của HRM sang GHRM cùng cách vận dụng kết hợp ba lý thuyết AMO, JD–R và SET.
    • Hệ thống bảng hỏi và quy trình kiểm định mô hình định lượng hoàn chỉnh (từ Cronbach's Alpha, EFA, CFA đến cấu trúc SEM) được chuẩn hóa theo chuẩn mực học thuật.
    • Hệ thống hàm ý quản trị thực tế, có khả năng áp dụng trực tiếp vào quá trình tái cấu trúc hoạt động nhân sự theo định hướng ESG và tăng trưởng xanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiên cứu sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình tác động của QTNNLX?
Nghiên cứu kết hợp ba khung lý thuyết bổ trợ lẫn nhau: Lý thuyết AMO (Ability – Motivation – Opportunity) giải thích cơ chế nâng cao năng lực, động lực và cơ hội; Mô hình JD–R (Job Demands – Resources) giải thích các chính sách xanh là nguồn lực tổ chức thúc đẩy sự gắn kết tâm lý; và Thuyết Trao đổi Xã hội (SET) giải thích mối quan hệ tương hỗ có đi có lại giữa sự đầu tư của doanh nghiệp và nỗ lực của người lao động.

2. Quản trị nguồn nhân lực xanh trong đề tài được đo lường qua những thành phần cụ thể nào?
Mô hình nghiên cứu phân rã QTNNLX thành 5 biến độc lập chính: (1) Tuyển dụng xanh, (2) Đào tạo xanh, (3) Quản lý hiệu suất xanh, (4) Phần thưởng xanh và (5) Tham gia xanh.

3. Đối tượng khảo sát và khung thời gian thực hiện nghiên cứu được xác định như thế nào?
Đối tượng khảo sát là nhân viên đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian nghiên cứu và thu thập dữ liệu được triển khai từ ngày 10/08/2025 đến ngày 08/11/2025.

4. Khóa luận sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu định lượng nào?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20 và AMOS để thực hiện các kỹ thuật thống kê: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA (kiểm tra độ phù hợp mô hình, độ tin cậy tổng hợp CR, phương sai trích AVE, tính phân biệt MSV), phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và thống kê giá trị trung bình Mean.

5. Kết quả nghiên cứu đóng góp giải pháp quản trị gì cho doanh nghiệp tại TP.HCM?
Nghiên cứu cung cấp 5 nhóm hàm ý quản trị tương ứng với 5 trụ cột nhân sự xanh: xây dựng cơ chế trao quyền và khuyến khích tham gia sáng kiến môi trường, tích hợp chỉ tiêu xanh vào đánh giá hiệu suất (KPI), thiết kế các khóa đào tạo kỹ năng phát triển bền vững, ứng dụng tiêu chuẩn xanh trong tuyển dụng ứng viên và áp dụng chính sách khen thưởng ghi nhận hành vi bảo vệ môi trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Tú đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm mô hình tác động của các yếu tố quản trị nguồn nhân lực xanh đến sự gắn kết và hiệu suất làm việc của nhân viên tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc vận dụng kết hợp các lý thuyết AMO, JD–R và SET cùng phương pháp phân tích định lượng SEM, công trình làm sáng tỏ vai trò trung gian then chốt của sự gắn kết trong mối quan hệ giữa chính sách nhân sự xanh và năng suất cá nhân. Các kết quả và hàm ý quản trị đề xuất cung cấp cơ sở khoa học thiết thực giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực con người, nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững.