Luận án TS Phạm Thành Tấn: Hệ thống bài tập linh hoạt cho VĐV quần vợt TPHCM

Luận án nghiên cứu phương pháp xây dựng hệ thống bài tập giúp vận động viên quần vợt thành phố Hồ Chí Minh phát triển tối đa khả năng linh hoạt trong thi đấu.

2021

291
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng linh hoạt trong quần vợt TPHCM

Khả năng linh hoạt trong quần vợt TPHCM là yếu tố then chốt quyết định thành tích thi đấu. Nó bao gồm tốc độ nhận thức, ra quyết định và tốc độ chuyển hướng. Các yếu tố như kỹ thuật, tố chất thể lực và tâm lý đều ảnh hưởng trực tiếp. Đặc thù của môn quần vợt đòi hỏi vận động viên phải thích ứng nhanh với các tình huống trên sân. Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập là cần thiết để phát triển toàn diện khả năng này. Mục tiêu nâng cao thành tích cho đội tuyển TPHCM.

1.1. Khái niệm và vai trò của khả năng linh hoạt

Khả năng linh hoạt là sự kết hợp giữa nhận thức, ra quyết định và tốc độ chuyển hướng. Nó cho phép vận động viên phản ứng nhanh và chính xác với bóng. Trong quần vợt, khả năng này giúp thực hiện các cú đánh hiệu quả và di chuyển tối ưu. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chiến thuật và kết quả thi đấu. Phát triển khả năng linh hoạt là mục tiêu cốt lõi của huấn luyện.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng linh hoạt

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng linh hoạt. Yếu tố nhận thức bao gồm tốc độ quét hình ảnh và dự đoán. Yếu tố kỹ thuật liên quan đến tư thế chân và điều chỉnh sải chân. Yếu tố thể lực gồm sức mạnh và tốc độ tăng tốc. Yếu tố tâm lý như phản ứng stress cũng quan trọng. Hệ thần kinh cơ phối hợp tất cả các yếu tố này.

II. Phân tích thực trạng huấn luyện tại TPHCM

Thực trạng huấn luyện khả năng linh hoạt cho vận động viên quần vợt TPHCM còn nhiều hạn chế. Công tác huấn luyện thể lực chưa tập trung phát triển đầy đủ các yếu tố linh hoạt. Hệ thống bài tập còn thiếu tính chuyên biệt và kế hoạch dài hạn. Kết quả thi đấu của đội tuyển qua các kỳ Đại hội thể thao cho thấy cần cải thiện. Chiến lược phát triển quần vợt TPHCM cần đổi mới phương pháp. Việc nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập chuyên sâu là cấp bách.

2.1. Đánh giá công tác huấn luyện thể lực hiện tại

Công tác huấn luyện thể lực hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu phát triển khả năng linh hoạt. Các bài tập thường tập trung vào thể lực chung. Chúng thiếu đi sự chuyên biệt cho các kỹ năng chuyển hướng và nhận thức. Kế hoạch huấn luyện năm chưa được xây dựng theo chu kỳ khoa học. Điều này hạn chế sự tiến bộ của vận động viên.

2.2. Vấn đề về thành tích và chiến lược phát triển

Thành tích thi đấu của đội quần vợt TPHCM chưa tương xứng với tiềm năng. Chiến lược phát triển cần bao gồm đào tạo nguồn nhân lực và cơ sở vật chất. Một vấn đề cốt lõi là thiếu hệ thống bài tập phát triển khả năng linh hoạt. Cần có nghiên cứu chuyên sâu để xây dựng giải pháp toàn diện. Mục tiêu là nâng cao thứ hạng tại các giải đấu quốc gia.

III. Giải pháp xây dựng hệ thống bài tập chuyên biệt

Giải pháp là xây dựng một hệ thống bài tập phát triển khả năng linh hoạt có tính chuyên biệt. Hệ thống này phải dựa trên đặc điểm hoạt động thi đấu quần vợt. Nó cần tích hợp các yếu tố nhận thức, kỹ thuật và thể lực. Các bài tập được phân loại theo mức độ và thời gian phản ứng. Áp dụng nguyên tắc chu kỳ hóa trong kế hoạch năm. Mục tiêu là cải thiện tốc độ ra quyết định và chuyển hướng của vận động viên.

3.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập

Hệ thống bài tập phải tuân theo nguyên tắc chuyên biệt và dần dần. Nội dung tập trung vào tốc độ nhận thức và chuyển hướng. Các bài tập được thiết kế mô phỏng tình huống thi đấu thực tế. Chúng bao gồm drills phối hợp và bài tập cải thiện kỹ thuật di chuyển. Kế hoạch áp dụng theo các thời kỳ trong chu kỳ huấn luyện năm.

3.2. Phương pháp huấn luyện và kiểm tra đánh giá

Phương pháp huấn luyện sử dụng các bài tập thực nghiệm sư phạm. Nội dung bao gồm bài tập cải thiện cảm thụ hình ảnh và thời gian phản ứng. Các bài tập tăng cường sức mạnh chân và tốc độ tăng tốc. Kiểm tra đánh giá sử dụng các test chuyên biệt về linh hoạt. Dữ liệu được thu thập và xử lý bằng phương pháp toán học thống kê.

IV. Kết luận và ứng dụng của hệ thống bài tập

Nghiên cứu đã xây dựng được một hệ thống bài tập phát triển khả năng linh hoạt cho vận động viên quần vợt TPHCM. Hệ thống này có tính khoa học và thực tiễn cao. Kết quả thực nghiệm cho thấy sự cải thiện rõ rệt về các chỉ số linh hoạt. Ứng dụng của hệ thống bài tập giúp nâng cao hiệu quả huấn luyện. Nó đóng góp vào chiến lược phát triển quần vợt TPHCM. Công trình là tài liệu tham khảo quý cho huấn luyện viên và vận động viên.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu có ý nghĩa lý luận trong việc làm sáng tỏ khái niệm khả năng linh hoạt. Nó bổ sung kiến thức về huấn luyện thể thao thành tích cao. Về thực tiễn, hệ thống bài tập là công cụ hữu ích cho huấn luyện viên. Nó giúp quy hoạch quá trình đào tạo vận động viên quần vợt một cách khoa học. Nghiên cứu cũng gợi mở hướng phát triển tiếp theo.

4.2. Khả năng áp dụng và hướng phát triển

Hệ thống bài tập có khả năng áp dụng rộng rãi tại các trung tâm huấn luyện. Nó có thể điều chỉnh cho phù hợp với đối tượng và trình độ khác nhau. Hướng phát triển là tích hợp công nghệ phân tích video và cảm biến. Cần tiếp tục nghiên cứu đánh giá hiệu quả dài hạn. Việc phổ biến hệ thống sẽ nâng cao chất lượng đào tạo quần vợt.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP. HỒ CHÍ MINH ---------------------- PHẠM THÀNH TẤN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG LINH HOẠT CHO CÁC VẬN ĐỘNG VIÊN QUẦN VỢT TPHCM LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC TP. Hồ Chí Minh, 2021 BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP. HỒ CHÍ MINH ---------------------- PHẠM THÀNH TẤN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG LINH HOẠT CHO CÁC VẬN ĐỘNG VIÊN QUẦN VỢT TPHCM Ngành: Giáo dục học Mã số: 9140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thành Lâm 2. Lê Thiết Can TP. Hồ Chí Minh, 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi C c số liệu, kết quả nêu trong luận n là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào kh c Tác giả luận án MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ MỞ ĐẦU . 1 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . 4 1 1 Vai trò của khả năng linh hoạt (KNLH) . 4 1 1 1 Kh i niệm KNLH . Vai trò của KNLH đối với thành tích thể thao . 8 1 2 C c yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng linh hoạt: . Khả năng nhận thức: . 15 1 2 2 C c yếu tố kỹ thuật: . 16 1 2 3 C c tố chất thể lực: . 17 1 2 4 C c yếu tố tâm lý: . 22 1 2 5 Bộ m y thần kinh cơ: . 23 1 3 Đặc điểm môn quần vợt . 27 1 3 1 Đặc điểm chung môn quần vợt .2 Đặc điểm hoạt động di chuyển trong thi đấu quần vợt . Đặc điểm kỹ thuật môn quần vợt . 30 1 3 4 Đặc điểm chiến thuật môn quần vợt . 31 1 3 5 Đặc điểm hoạt động thi đấu quần vợt . Khả năng linh hoạt chuyên môn trong quần vợt . 33 1 4 1 Vai trò của khả năng linh hoạt đối với môn quần vợt . 33 1 4 2 Khả năng linh hoạt chuyên môn trong quần vợt . 35 1 5 Kế hoạch năm theo chu kỳ trong huấn luyện thể thao . Vai trò ý nghĩa của xây dựng kế hoạch huấn luyện năm theo chu kỳ . 38 1 5 2 Tính chu kỳ trong kế hoạch huấn luyện năm . 38 1 5 3 Đặc điểm c c thời kỳ trong kế hoạch huấn luyện năm . 39 1 6 Kh i qu t về quần vợt TP HCM. 40 1 6 1 Thực trạng thành tích thi đấu của đội quần vợt TPHCM qua một chu kỳ Đại Hội TDTT toàn quốc ( 2014 – 2018). 40 1 6 2 Chiến lƣợc ph t triển quần vợt TPHCM . 41 1 7 C c công trình nghiên cứu có liên quan . 43 Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU . 49 2 1 Phƣơng ph p nghiên cứu:. 49 2 1 1 Phƣơng ph p phân tích và tổng hợp tài liệu: . 49 2 1 2 Phƣơng ph p điều tra xã hội học: . 49 2 1 3 Phƣơng ph p kiểm tra sƣ phạm: . Phƣơng ph p thực nghiệm sƣ phạm . 63 2 1 5 Phƣơng ph p to n học thống kê: . 64 2 2 Tổ chức nghiên cứu: . 66 2 2 1 Đối tƣợng nghiên cứu: . 66 2 2 2 Kh ch thể nghiên cứu: . 66 2 2 3 Phạm vi, thời gian nghiên cứu: . 67 2 2 4 Kế hoạch nghiên cứu: .2 5 Địa điểm nghiên cứu: . 68 Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Thực trạng về công t c huấn luyện KNLH cho vận động viên quần vợt tại Việt Nam . Đ nh gi thực trạng công t c huấn luyện thể lực cho c c VĐV quần vợt tại Việt Nam . Đ nh gi thực trạng huấn luyện khả năng linh hoạt cho c c VĐV quần vợt tại Việt Nam . 73 3 1 3 Đ nh gi thực trạng KNLH và c c năng lực liên quan của c c VĐV quần vợt TPHCM . 85 3 2 Lựa chọn và ứng dụng hệ thống bài tập ph t triển khả năng linh hoạt cho VĐV quần vợt TPHCM . Lựa chọn hệ thống bài tập ph t triển khả năng linh hoạt cho c c VĐV quần vợt TPHCM . 101 3 2 2 Ứng dụng hệ thống bài tập ph t triển KNLH cho c c VĐV quần vợt TPHCM. Đ nh gi hiệu quả ứng dụng hệ thống bài tập ph t triển khả năng linh hoạt cho vận động viên quần vợt TPHCM sau 2 chu kỳ huấn luyện năm . 121 3 3 1 Nhịp tăng trƣởng của c c test sau thời kỳ chuẩn bị 1 (chu kỳ 1) . Error! Bookmark not defined. 3 3 2 Nhịp tăng trƣởng c c test đ nh gi sau thời kỳ chuẩn bị 2 (chu kỳ 2). Error! Bookmark not defined. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 142 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI PHỤ LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN VIẾT TẮT THUẬT NGỮ TIẾNG VIỆT CLB Câu lạc bộ HL Huấn luyện HLV Huấn luyện viên KNLH Khả năng linh hoạt LVĐ Lƣợng vận động NCS Nghiên cứu sinh STT Số thứ tự TDTT Thể dục thể thao TTTT Cao Thể thao thành tích cao TB Trung bình TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh VĐV Vận động viên DANH MỤC CÁC BẢNG BảNG NộI DUNG TRANG Hệ thống c c giải đấu quần vợt thế giới chính thức Bảng 1 1 28 hiện nay Bảng 1 2 Mẫu phân chia c c thời kỳ, chu kỳ của kế hoạch năm 39 Thống kê thành tích thi đấu của đội quần vợt Bảng 1 3 Sau 40 TPHCM trong giai đoạn 2014-2018: Đặc điểm kh ch thể tham gia khảo s t về thực trạng Bảng 3 1 công t c huấn luyện thể lực và KNLH cho VĐV 71 quần vợt (n = 30) Kết quả khảo s t quan điểm về công t c huấn luyện Bảng 3 2 72 thể lực trong quần vợt (n=30) Kết quả khảo s t về thực tiễn công t c huấn luyện thể Bảng 3 3 Sau 71 lực cho c c VĐV quần vợt tại Việt Nam (n=30) Quan điểm về vai trò KNLH đối với thành tích môn Bảng 3 4 73 quần Vợt (n=30) Quan điểm về thời điểm huấn luyện KNLH cho VĐV Bảng 3 5 75 quần Vợt (n=30) Quan điểm về c c yếu tố ảnh hƣởng đến KNLH đối Bảng 3 6 76 với VĐV quần vợt (n=30) Quan điểm của c c HLV về tính cấp thiết nghiên cứu Bảng 3 7 ph t triển lý thuyết về huấn luyện KNLH cho VĐV 78 quần vợt ở nƣớc ta hiện nay (n=30) Ứng dụng huấn luyện KNLH vào c c giai đoạn huấn Bảng 3 8 luyện và số gi o n theo từng giai đoạn huấn luyện Sau 79 trong chu kỳ năm (n= 30) Thời lƣợng của nội dung huấn luyện KNLH trong Bảng 3 9 một gi o n ở từng giai đoạn huấn luyện theo chu kỳ Sau 80 năm (phút) (n= 30) Thời điểm tập nội dung KNLH và số lƣợng bài tập Bảng 3 10 82 một gi o n (n=30) Thực trạng tổng số bài tập KNLH đƣợc sử dụng Bảng 3 11 Sau 82 (n=30) Thực trạng về phân loại hệ thống bài tập, dụng cụ sử Bảng 3 12 dụng và cƣờng độ vận động trong tập luyện KNLH 84 (n=30) Tổng hợp c c test đ nh gi KNLH , c c năng lực liên Bảng 3 13 Sau 89 quan và chuyên môn: Thống kê mô tả về đặc điểm trình độ học vấn của Bảng 3 14 90 chuyên gia, nhà khoa học (n=40) Bảng 3 15 Kết quả phỏng vấn lựa chọn test linh hoạt (n=40) 91 Kết quả phỏng vấn lựa chọn test đ nh gi c c năng Bảng 3 16 Sau 91 lực có liên quan (n=40) Kết quả phỏng vấn lựa chọn test đ nh gi chuyên Bảng 3 17 Sau 91 môn (n=40) Độ tin cậy của c c test đ nh gi c c năng lực liên Bảng 3 18 quan đến KNLH ở nam VĐVquần vợt TPHCM Sau 91 (n=15) Độ tin cậy của c c test đ nh gi c c năng lực liên Bảng 3 19 Sau 91 quan đến KNLH ở nữ VĐV quần vợt TPHCM (n=7) Độ tin cậy c c test đ nh gi khả năng linh hoạt ở nam Bảng 3 20 Sau 91 VĐV quần vợt TPHCM (n=15) Độ tin cậy c c test đ nh gi khả năng linh hoạt ở nữ Bảng 3 21 Sau 91 VĐV quần vợt TPHCM (n=7) Độ tin cậy c c test đ nh gi chuyên môn ở nam VĐV Bảng 3 22 Sau 91 quần vợt TPHCM (n=15) Độ tin cậy c c test đ nh gi chuyên môn ở nữ VĐV Bảng 3 23 92 quần vợt TPHCM (n=7) Kết quả kiểm tra lần 1 c c test đ nh gi c c năng lực Bảng 3 24 liên quan và c c test đ nh gi KNLH ở nam VĐV 94 quần vợt TPHCM (n=15) Kết quả kiểm tra lần 1 c c test đ nh gi c c năng lực Bảng 3 25 liên quan và c c test đ nh gi KNLH ở nữ VĐV quần Sau 95 vợt TPHCM (n=7) Kết quả kiểm tra lần 1 c c test đ nh gi chuyên môn Bảng 3 26 96 ở nam VĐV quần vợt TPHCM (n=15) Kết quả kiểm tra lần 1 c c test đ nh gi chuyên môn Bảng 3 27 97 ở nữ VĐV quần vợt TPHCM (n=7) Kết quả phỏng vấn lựa chọn c c bài tập di chuyển Bảng 3 28 Sau 106 linh hoạt (n=40) Kết quả phỏng vấn lựa chọn c c bài tập bật nhảy linh Bảng 3 29 Sau 106 hoạt (n=40) Kết quả phỏng vấn lựa chọn c c bài tập phản xạ và Bảng 3 30 Sau 106 thăng bằng (n=40) Kết quả phỏng vấn lựa chọn c c bài tập sức mạnh Bảng 3 31 Sau 106 (n=40) Kết quả phỏng vấn lựa chọn c c bài tập chuyên môn Bảng 3 32 Sau 106 (n=40) Bảng 3 33 C c thông số tập luyện KNLH Theo В Н Платонов 109 Gợi ý khối lựợng tập luyện và quãng nghỉ theo trình Bảng 3 34 110 độ VĐV (Jay D and Mark Roozen, 2012) [39] Khối lƣợng tập luyện SN-LH theo số lần chạm đất Bảng 3 35 (foot contact)/ buổi (Raether J.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ