Luận án xây dựng mô hình nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam - Lương Thành Tài

Luận án tiến sĩ trình bày nghiên cứu xây dựng mô hình huấn luyện khoa học dành cho nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam. Đóng góp phương pháp mới提升 thành

Chuyên ngành

Giáo dục học

Tác giả

Lương Thành Tài

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ giáo dục học

2021

191
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam

Luận án tiến sĩ của Lương Thành Tài (2021) tại Trường Đại học Thể dục Thể thao TP. Hồ Chí Minh đặt mục tiêu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam. Mô hình vận động viên cấp cao là hệ thống các chỉ tiêu đặc trưng phản ánh trình độ tập luyện và khả năng thi đấu đỉnh cao. Nghiên cứu này kế thừa lý thuyết của Cudơnhexôp, Nôvicôp và Saxơlui (1975) về ba cấp độ mô hình: mô hình thi đấu môn cụ thể, mô hình tài nghệ thể thao và mô hình các khả năng thể thao. Đối với cầu lông nữ, mô hình bao gồm năm nhóm yếu tố chính: hình thái cơ thể, chức năng sinh lý, thể lực chuyên môn, kỹ chiến thuật và tâm lý thi đấu. Quá trình huấn luyện nhiều năm từ bốn đến chín năm là cần thiết để đạt thành tích đỉnh cao. Nghiên cứu áp dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia, nhân trắc học, kiểm tra chức năng sinh lý, kiểm tra tâm lý và kiểm tra sư phạm để thu thập dữ liệu toàn diện.

1.1. Khái niệm mô hình vận động viên cầu lông cấp cao

Mô hình vận động viên cấp cao là hệ thống các chỉ số đặc trưng phản ánh trình độ phát triển toàn diện của vận động viên đỉnh cao. Theo Cudơnhexôp, Nôvicôp và Saxơlui, mô hình gồm ba cấp độ liên kết chặt chẽ. Cấp thứ nhất là mô hình thi đấu môn cụ thể, thể hiện trình độ kỹ thuật. Cấp thứ hai là mô hình tài nghệ thể thao, bao gồm chiến thuật, thể lực chuyên môn và chức năng cơ thể. Cấp thứ ba là mô hình các khả năng thể thao,涵盖心理素质、形态特征、年龄和运动资历。Đối với cầu lông nữ cấp cao, mô hình phải phản ánh đặc điểm giới tính và yêu cầu chuyên biệt của môn thể thao này.

1.2. Cơ sở khoa học xây dựng mô hình nữ VĐV cầu lông

Cơ sở khoa học xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao dựa trên nhiều nền tảng lý thuyết. Thứ nhất, lý thuyết huấn luyện thể thao hiện đại xác định các giai đoạn phát triển từ cơ bản đến đỉnh cao. Thứ hai, đặc điểm sinh học nữ giới ảnh hưởng đến khả năng phát triển thể lực và kỹ thuật. Thứ ba, yêu cầu chuyên biệt của cầu lông đòi hỏi sự phối hợp linh hoạt giữa tốc độ, sức bền, sự khéo léo và chiến thuật. Các nghiên cứu quốc tế cho thấy vận động viên nữ cần tám đến chín năm huấn luyện để đạt thành tích tốt nhất. Nghiên cứu cũng kế thừa các công trình của tác giả Việt Nam về đánh giá trình độ tập luyện cầu lông.

II. Phân tích các yếu tố cấu thành mô hình nữ VĐV cầu lông

Mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam được cấu thành từ năm nhóm yếu tố chính. Nhóm hình thái cơ thể bao gồm chiều cao, cân nặng, sải tay và các tỷ lệ cơ thể phù hợp với đặc điểm vận động cầu lông. Nhóm chức năng sinh lý đánh giá khả năng hô hấp, tuần hoàn và chuyển hóa thông qua các chỉ số như dung tích sống, nhịp tim, VO2max. Nhóm thể lực chuyên môn kiểm tra sức mạnh, tốc độ, sức bền, sự khéo léo và linh hoạt qua các bài test tiêu chuẩn. Nhóm kỹ chiến thuật đánh giá trình độ phát cầu, đập cầu, bỏ nhỏ, di chuyển và chiến thuật thi đấu đơn, đôi. Nhóm tâm lý thi đấu đo lường sự tự tin, khả năng tập trung, kiểm soát cảm xúc và quyết tâm trong thi đấu. Mỗi nhóm yếu tố có hệ thống chỉ tiêu và bài test đánh giá riêng biệt, được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn quốc tế và điều kiện thực tế Việt Nam.

2.1. Yếu tố hình thái và chức năng sinh lý nữ VĐV

2.2. Yếu tố kỹ chiến thuật và tâm lý thi đấu

III. Phương pháp xây dựng mô hình nữ VĐV cầu lông cấp cao

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu, phỏng vấn chuyên gia bằng phiếu, phương pháp nhân trắc, kiểm tra chức năng sinh lý, kiểm tra tâm lý, kiểm tra sư phạm và phương pháp toán học thống kê. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia giúp lựa chọn các chỉ số và test đặc trưng phù hợp với đặc điểm cầu lông nữ Việt Nam. Phiếu phỏng vấn được xây dựng dựa trên lý thuyết mô hình vận động viên cấp cao và các nghiên cứu trước đó. Phương pháp nhân trắc đo các chỉ số hình thái cơ thể theo tiêu chuẩn quốc tế. Phương pháp kiểm tra sư phạm đánh giá trình độ kỹ chiến thuật thông qua các bài test thực hành trên sân. Dữ liệu được xử lý bằng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh, tương quan và phân tích nhân tố. Quá trình nghiên cứu được thực hiện tại TP. Hồ Chí Minh với đối tượng là nữ vận động viên cầu lông cấp cao của Việt Nam.

3.1. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và lựa chọn chỉ số

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia đóng vai trò then chốt trong việc lựa chọn các chỉ số và test đặc trưng. Phiếu phỏng vấn được thiết kế dựa trên khung lý thuyết về mô hình vận động viên cấp cao. Các chuyên gia bao gồm huấn luyện viên cấp cao, giảng viên đại học và bác sĩ thể thao có kinh nghiệm. Nội dung phỏng vấn tập trung vào mức độ phù hợp của từng chỉ tiêu đối với nữ vận động viên cầu lông Việt Nam. Kết quả phỏng vấn giúp loại bỏ chỉ tiêu không cần thiết và bổ sung chỉ tiêu quan trọng. Quy trình phỏng vấn được thực hiện qua nhiều vòng để đạt sự đồng thuận cao. Dữ liệu phỏng vấn được phân tích bằng phương pháp thống kê tỷ lệ phần trăm và mức độ đồng thuận của chuyên gia.

3.2. Phương pháp kiểm tra sư phạm và xử lý số liệu thống kê

IV. Kết luận và ứng dụng mô hình nữ VĐV cầu lông cấp cao

Luận án đã xây dựng thành công mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam với hệ thống chỉ tiêu toàn diện. Mô hình bao gồm các chỉ tiêu về hình thái cơ thể, chức năng sinh lý, thể lực chuyên môn, kỹ chiến thuật và tâm lý thi đấu. Giá trị chuẩn của từng chỉ tiêu được xác định dựa trên dữ liệu thực tế của nữ vận động viên cấp cao Việt Nam. Ứng dụng mô hình trong thực tiễn huấn luyện giúp huấn luyện viên đánh giá chính xác trình độ tập luyện, phát hiện điểm mạnh và hạn chế của từng vận động viên. Từ đó xây dựng kế hoạch huấn luyện cá nhân hóa, tập trung cải thiện các chỉ tiêu chưa đạt chuẩn. Mô hình cũng là công cụ tuyển chọn vận động viên trẻ có tiềm năng phát triển. Kết quả nghiên cứu đóng góp vào khoa học giáo dục thể chất và lý luận huấn luyện thể thao Việt Nam. Hướng phát triển tiếp theo là áp dụng mô hình vào đào tạo vận động viên trẻ và điều chỉnh theo sự phát triển của cầu lông thế giới.

4.1. Giá trị khoa học và thực tiễn của mô hình

Giá trị khoa học của luận án nằm ở việc hệ thống hóa lý thuyết về mô hình vận động viên cầu lông cấp cao áp dụng cho nữ giới Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học về đặc điểm hình thái, sinh lý, thể lực, kỹ chiến thuật và tâm lý của nữ vận động viên cầu lông cấp cao. Giá trị thực tiễn thể hiện ở khả năng ứng dụng mô hình vào công tác tuyển chọn, đánh giá và lập kế hoạch huấn luyện. Huấn luyện viên sử dụng mô hình như công cụ tiêu chuẩn để so sánh và theo dõi sự tiến bộ của vận động viên. Mô hình giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực trong quá trình đào tạo đỉnh cao.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng đào tạo vận động viên trẻ

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong xu thế phát triển hiện nay thể thao nói chung hay thể thao thành tích cao (TTTTC) đã trở thành hiện tượng văn hóa xã hội quan trọng. Các bộ phận chính cấu thành TTTTC: Tuyển chọn tài năng thể thao trẻ; Huấn luyện vận động viên (VĐV) TTTTC hay gọi là huấn luyện thể thao; Thi đấu thể thao; Các điều kiện đảm bảo nâng cao thành tích thể thao (công nghệ huấn luyện, hồi phục, dinh dưỡng, cơ sở vật chất – kỹ thuật, nguồn tài chính, môi trường…vv); Quản lý TTTTC. Ngoài các bộ phận cấu thành nêu trên còn có các điều kiện đảm bảo phát triển TTTTC: nguồn nhân lực, sự đảm bảo y học thể thao, văn hóa - giáo dục. Trong chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 đã được Thủ tướng chính phủ ban hành theo quyết định số 2198/QĐ- TTg phê duyệt [40], nét nổi bật chính là việc chính thức nâng tầm mục tiêu của thể thao Việt Nam trên đấu trường quốc tế: phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp theo hướng tiên tiến, bền vững phù hợp với đặc điểm thể chất và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nước ta, giữ vững thành tích trong những vị trí đầu của thể thao khu vực Đông Nam Á (SEA Games) và hướng tới thành tích tốt hơn khi tham dự các kỳ Đại hội Thể thao Châu Á, Olympic.

Để đạt được mục tiêu đề ra, thì TTTTC cần phải có sự thay đổi lớn về nhiều mặt như đổi mới cơ chế tổ chức và nội dung tuyển chọn, đào tạo tài năng thành tích cao theo định hướng chuyên nghiệp; ưu tiên đầu tư cho các môn thể thao trọng điểm; ứng dụng nghiên cứu khoa học, y học thể thao cho công tác huấn luyện; chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc tập luyện và thi đấu; hoàn thiện hệ thống chính sách và cơ chế quản lý nhà nước về thể thao thành tích cao… Trong 32 môn thể thao trọng điểm mà thể thao Việt Nam đã xác định trong giai đoạn 2010-2020, các môn thể thao trọng 2 điểm được xếp vào loại I bao gồm: cầu lông, bơi lội, cử tạ, taekwondo, vật (hạng cân nhẹ), bắn súng, karatedo, boxing (nữ), điền kinh, bóng bàn…[40]. Từ những mục tiêu đã đề ra cho phát triển thể thao thành tích cao cho thấy Cầu lông là môn thể thao rất được Đảng và Nhà nước, ngành Thể dục Thể thao quan tâm sâu sắc và tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển ngày càng mạnh mẽ nhất là tập trung vào công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn thông qua việc xây dựng các chiến lược, kế hoạch huấn luyện hợp lý và phát triển đội ngũ huấn luyện, lực lượng vận động viên trong nước. Trong những năm gần đây, cầu lông nước ta đã có những bước phát triển đáng kể, liên tục có các VĐV góp mặt tại các kỳ đại hội ASIAD, Olympic. Bên cạnh đó, nhiều VĐV cầu lông Việt Nam cũng đạt được nhiều thành tích khả quan tại các kỳ như SEA Games, giải vô địch thế giới, giải trẻ thế giới.

Có thể thấy, để công tác TTTTC được tổ chức có hiệu quả, ngoài nhiều việc phải làm như đẩy mạnh công tác tuyên truyền, chú trọng đầu tư về cơ sở vật chất, tăng cường sự chỉ đạo của các cấp lãnh đạo,. thì vấn đề quan trọng cần quan tâm là phải đưa ra được các biện pháp, giải pháp để nâng cao hiệu quả cho công tác tuyển chọn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho VĐV. Đồng thời cũng đặt ra nhiệm vụ cấp thiết cho những nhà khoa học, những người làm công tác đào tạo là phải nhanh chóng xây dựng những mô hình, kế hoạch khoa học nhằm xây dựng lực lượng VĐV kế thừa. Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nêu trên, việc “Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam” là cần thiết được thực hiện, nhằm cung cấp các cơ sở khoa học, thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, các đơn vị trong công tác tuyển chọn, huấn luyện môn Cầu lông nói chung và các môn TTTTC khác.

3 Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam bao gồm các yếu tố hình thái, chức năng, tâm lý, thể lực, kỹ thuật. nhằm cung cấp các cơ sở khoa học khách quan góp phần nâng cao hiệu quả cho công tác tuyển chọn, đào tạo VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam được tốt hơn trong tương lai. Mục tiêu nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án đã giải quyết các mục tiêu nghiên cứu sau: - Nghiên cứu lựa chọn các chỉ số và test xác định mô hình nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam. - Xây dựng mô hình nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam.

Giả thuyết khoa học của luận án Nếu xây dựng được mô hình nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam bao gồm các yếu tố hình thái, chức năng, tâm lý, thể lực, kỹ thuật.mang tính khoa học, hệ thống, khả thi, được kiểm chứng trong thực tế phù hợp với điều kiện tại Việt Nam sẽ làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn để không ngừng nâng cao thành tích thể thao cho VĐV trên đấu trường trong nước và thế giới, phù hợp với xu hướng phát triển của thể thao trong giai đoạn hiện nay, khi TTTTC đã trở thành một trong những lĩnh vực được Nhà nước quan tâm đầu tư, góp phần nâng cao vị thế của Thể thao nước ta trên đấu trường quốc tế. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.Các quan điểm xác định mô hình và các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện VĐV 1.Khái niệm mô hình và mô hình vận động viên Theo từ điển Oxford (Oxford, Dictionary) [112], khái niệm mô hình (Model) là một dạng thức trừu tượng của một hệ thống được hình thành để hiểu hệ thống trước khi xây dựng hoặc xây dựng hệ thống đó. Hay theo nghĩa giải thích rõ hơn là một người hay vật là một ví dụ xuất sắc về chất lượng. Từ điển Cambridge [111]: Một cái gì đó mà một bản sao có thể được dựa trên vì nó là một ví dụ rất tốt về thể loại của nó.

Từ điển Larousse [113]: Những gì được đưa ra để phục vụ như một sự tham chiếu, một kiểu loại hay người hoặc đối tượng sở hữu một số phẩm chất hoặc đặc điểm của việc biến nó thành một kiểu loại hình mẫu hoặc những gì đưa ra để được sao chép lại. Mô hình là một hệ thống hay một vật thể được sử dụng như là một công cụ làm mẫu để làm theo hoặc để mô phỏng. Mô hình hiểu theo khái niệm rộng và thực tế thì thực chất đó là sự chuẩn mực của một vấn đề nào đó luôn xuất hiện trong cuộc sống hàng ngày của con người như mô hình một xã hội hay mô hình một trường học. Mỗi dạng mô hình có các tiêu chí khác nhau một chuẩn mực riêng để đánh giá.

Khái niệm mô hình có thể hiểu là công cụ, nhờ đó giúp thể hiện một sự vật, hiện tượng, quá trình nào đó, phục vụ cho công tác sản xuất và đời sống của con người. Mô hình là công cụ giúp ta thể hiện một sự vật, hiện tượng nào đó phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, học tập, sản xuất và các hoạt động tinh thần của con người, thể hiện mối quan hệ có tính hệ thống giữa các nhân tố. Mô hình nghiên cứu: Thể hiện mối quan hệ của các nhân tố (các biến) trong phạm vi nghiên cứu, mối quan hệ này cần được phát hiện hoặc qua kiểm 5 chứng. Từ những khái niệm trên, mô hình theo nhiều tác giả là một dạng trình bày của thế giới thực bởi vì hệ thống thực tế thì rất rộng lớn và rất phức tạp không cần thiết phải được mô tả và giải quyết.

Mô hình cung cấp một phương tiện để quan niệm hoá vấn đề và giúp chúng ta có thể trao đổi các ý tưởng trong một hình thức cụ thể, không mơ hồ. Mô hình hoá là một trong những phương pháp được sử dụng rộng rãi trong khoa học và kỹ thuật. Mô hình hoá trong lĩnh vực khoa học có thể là sự tái hiện lại những đặc tính của khách thể này lên khách thể khác. Sự hình thành mang tính chuyên biệt đối với việc nghiên cứu các đặc tính này gọi là mô hình.

Mô hình bao gồm: Mô hình tĩnh và mô hình động. - Mô hình tĩnh (static model): là hình ảnh một thông số hệ số tại một thời điểm xác định, các mô hình tĩnh được dùng để trình bày cấu trúc hoặc những khía cạnh tĩnh của những hệ thống. - Mô hình động (dynamic model): được xem như là một tập hợp các hành vi, thủ tục kết hợp với nhau để mô tả hành vi của hệ thống, các mô hình động dùng để biểu diễn sự tương tác của các đối tượng để thực hiện hệ thống. Trong lĩnh vực khoa học TDTT thì mô hình hoá được hiểu đó là tổng hòa các tiêu chí khác nhau (khối lượng và chất lượng) về trạng thái và trình độ tập luyện của VĐV, ví dụ trong huấn luyện thể lực phải dựa trên các chỉ số mô hình đã được xây dựng làm kim chỉ nam cho việc huấn luyện thể lực.

Trong việc xây dựng mô hình thì giữa khách thể nghiên cứu và mô hình hoá phải đảm bảo một sự tương thích. Mô hình chỉ có giá trị khi khách thể nghiên cứu có đủ trình độ thích hợp để thực hiện mô hình đó hoặc dựa trên đặc điểm của VĐV để xây dựng mô hình huấn luyện. Mô hình của Harre (1996) [14]: (theo trích dẫn của Durand-Bush & Salmela, 2001) đã tạo ra điều được mô tả là "Có thể là một trong những mô 6 hình phát hiện tài năng hoàn thiện nhất trong hệ thống cơ sở lý luận". Mô hình này được dựa trên giả định rằng chỉ thông qua tập luyện mới có thể xác định là một cầu thủ trẻ có các thuộc tính cần thiết để thành công hay không.

Theo đó, Harre nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đưa càng nhiều VĐV trẻ vào các chương trình huấn luyện càng tốt. Ngoài môi trường đào tạo, Harre cũng cho rằng tài năng sẽ chỉ kết trái khi có sự nuôi dưỡng thích hợp của cha mẹ và hỗ trợ của đồng bạn. Việc công nhận vai trò của những người quan trọng trong việc chuyển hóa tiềm năng thành tài năng phù hợp với nghiên cứu của Bloom (1971) trên nhiều lĩnh vực khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ