Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính sách công (Mã số: 934 04 02) với đề tài "Chính sách phát triển đội ngũ giảng viên đại học từ thực tiễn Đại học Thái Nguyên" được thực hiện năm 2022. Công trình tập trung nghiên cứu hệ thống chính sách phát triển đội ngũ giảng viên đại học (ĐNGVĐH) trong các cơ sở giáo dục đại học công lập tại Việt Nam, lấy thực tiễn triển khai tại Đại học Thái Nguyên (ĐHTN) làm địa bàn nghiên cứu trường hợp điển hình.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế tri thức, nguồn nhân lực chất lượng cao giữ vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Giáo dục đại học là nơi trực tiếp đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao cho xã hội. Trong hệ thống giáo dục đại học, đội ngũ giảng viên đại học vừa là lực lượng lao động chuyên môn cốt lõi, vừa là nhân tố quyết định trực tiếp đến chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và sự phát triển của các cơ sở giáo dục đại học (CSGDĐH).
Tại Việt Nam, Nhà nước đã ban hành và triển khai nhiều chính sách nhằm xây dựng, củng cố và phát triển ĐNGVĐH. Tuy nhiên, việc thực thi các chính sách này tại các CSGDĐH công lập vẫn bộc lộ những hạn chế, chưa mang lại hiệu quả đồng bộ. Đại học Thái Nguyên được thành lập theo Nghị định số 31-CP ngày 04/4/1994 của Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại các trường đại học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, là một trong những đại học vùng trọng điểm của khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Sau hơn 25 năm xây dựng và phát triển, ĐHTN đã đạt được những kết quả nhất định về quy mô và trình độ của đội ngũ giảng viên (gia tăng số lượng giảng viên có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư, trình độ Tiến sĩ; nhiều công trình nghiên cứu khoa học được công bố). Mặc dù vậy, cơ cấu đội ngũ vẫn còn mất cân đối giữa các ngành đào tạo, giảng viên trình độ cao tập trung chủ yếu ở khối ngành khoa học tự nhiên và kỹ thuật; một số ngành có tỷ lệ giảng viên chưa tương xứng với quy mô sinh viên; hiện tượng trùng lặp ngành đào tạo giữa các đơn vị thành viên vẫn tồn tại; việc xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành và nhà khoa học đầu tàu còn hạn chế.
Từ thực tiễn đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước đây phần lớn nghiên cứu chính sách phát triển ĐNGVĐH ở tầm vĩ mô hoặc khảo sát riêng lẻ tại từng trường đại học đơn ngành, chưa có công trình nào tiếp cận chính sách phát triển ĐNGVĐH theo các chức năng quản lý nguồn nhân lực trong mối tương quan với nội dung chính sách, đồng thời sử dụng thực tiễn của một đại học vùng đa ngành, đa lĩnh vực như ĐHTN để soi chiếu, đánh giá toàn diện tính hợp lý và khả thi của hệ thống chính sách cấp quốc gia.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu chính sách phát triển ĐNGVĐH Việt Nam qua thực tiễn triển khai tại Đại học Thái Nguyên; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện chính sách phát triển ĐNGVĐH ở Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách công, chính sách phát triển ĐNGVĐH và các yếu tố tác động; đánh giá các công trình, xác định điểm kế thừa và khoảng trống nghiên cứu.
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn: hệ thống hóa các khái niệm, mục tiêu, vai trò, nội dung chính sách phát triển ĐNGVĐH theo chức năng quản lý nhân lực; phân tích kinh nghiệm quốc tế và rút ra bài học cho Việt Nam.
- Làm rõ thực trạng thực hiện chính sách phát triển ĐNGVĐH tại Đại học Thái Nguyên theo từng nội dung chính sách cụ thể và đưa ra các đánh giá.
- Phân tích bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục, xác định định hướng chính sách và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển ĐNGVĐH ở Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách phát triển đội ngũ giảng viên đại học Việt Nam qua thực tiễn triển khai tại Đại học Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Đại học Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (khảo sát tại 08 trường đại học thành viên và 01 khoa trực thuộc).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020 (căn cứ theo giai đoạn thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào chính sách phát triển ĐNGVĐH trong hệ thống giáo dục đại học công lập, tiếp cận theo 3 nhóm chức năng quản lý nguồn nhân lực:
- Chính sách quy hoạch, thu hút, tuyển dụng ĐNGVĐH;
- Chính sách đào tạo, bồi dưỡng ĐNGVĐH;
- Chính sách duy trì ĐNGVĐH (bao gồm sử dụng, đánh giá, đãi ngộ và tôn vinh).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu được tác giả điểm luận
1. Hướng nghiên cứu lý luận về chính sách công và chính sách phát triển ĐNGVĐH
- Nghiên cứu trong nước về chính sách công: Tác giả Đỗ Phú Hải (2012) trong Những vấn đề cơ bản về chính sách công phân tích khái niệm, vai trò, quy trình và các yếu tố tác động đến chính sách công; Nguyễn Hữu Hải và Văn Tất Thu (2013) trong Đại cương về chính sách công đi sâu vào quản lý và điều hành thực thi; Phạm Quế Thọ và Nguyễn Xuân Nhật (2014) trong giáo trình Chính sách công hệ thống hóa chu trình và biện pháp thực thi chính sách trong lĩnh vực giáo dục; Nguyễn Hữu Hải (2014) với sách chuyên khảo Chính sách công – Những vấn đề cơ bản phân tích 4 bước chu trình chính sách; Vũ Tuấn Dũng (2020) trong Phân tích chính sách – Chìa khóa thành công cho nhà quản lý, lãnh đạo; Hồ Việt Hạnh (2017) trên Tạp chí Nhân lực Khoa học xã hội làm rõ khái niệm chính sách công dưới góc độ quyền lực.
- Nghiên cứu trong nước về phát triển ĐNGVĐH: Vũ Đăng Lễ (2017) với luận án tiến sĩ Chính sách phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập ở Việt Nam làm rõ hệ thống lý luận chính sách và tiêu chí đánh giá; Đỗ Thị Hòa (2011) nghiên cứu chính sách đối với các trường ngoài công lập; Hà Thị Hằng (2012) khảo sát thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng giai đoạn 2010 - 2015; Nguyễn Minh Dũng (2015) tiếp cận phát triển ĐNGVĐH tại Đại học Huế dưới góc độ quản trị nhân sự; Nguyễn Văn Đệ (2011) nghiên cứu ĐNGVĐH vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Điêu Thị Thanh Quyền (2012) nghiên cứu tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật thuộc ĐHTN.
- Nghiên cứu quốc tế: Elizabeth Eppel, David Turner và Amanda Wolf (2011) nghiên cứu sự phức tạp trong thực thi chính sách công; Millicent P. O. (2011) xem xét phương pháp tiếp cận và yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách; Thomas R. Dye (2016) trong Understanding Public Policy (tái bản lần thứ 15) tổng kết các mô hình phân tích chính sách công; Simon Viochar-Drin (2012) nhấn mạnh đổi mới chính sách giáo dục nhằm phát triển nguồn nhân lực.
2. Hướng nghiên cứu theo từng nội dung cụ thể của chính sách
- Quy hoạch, thu hút, tuyển dụng: Đinh Thị Thu Trang (2012) nghiên cứu quy hoạch giảng viên tại Đại học Hải Phòng; Ung Thị Minh Khiêm và Nguyễn Bá Minh (2012) nghiên cứu quy hoạch tại Học viện Tài chính; Nguyễn Kiều Oanh (2012) đúc kết kinh nghiệm thu hút tại Đại học Quốc gia Hà Nội; Nguyễn Thị Thu Dung (2012) đề xuất giải pháp tạo nguồn và tuyển dụng; Ung Thị Thanh Trúc (2014) phân tích tự chủ tuyển dụng giảng viên; Esra Alnıaçık, Ümit Alnıaçık và cộng sự (2012, 2014) nghiên cứu thương hiệu nhà tuyển dụng và sức hút nhân tài; Alwiya Allui và Jolly Sahni (2016) phân tích thực nghiệm quản trị nhân lực chiến lược tại các trường đại học ở Ả-rập Xê-út.
- Đào tạo, bồi dưỡng: Phạm Đăng Việt (2015) nghiên cứu tại Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh; Đinh Thị Minh Tuyết (2012) đề xuất giải pháp chuẩn hóa; Đào Văn Khánh, Phạm Thị Thúy, Nguyễn Anh Tuấn (2012) đề xuất giải pháp đẩy mạnh năng lực NCKH; Phạm Hồng Quang (2015) nghiên cứu nâng cao năng lực sư phạm; Trần Đình Tuấn (2016), Trịnh Ngọc Thạch (2017) khảo cứu bài học quốc tế; Đào Ngọc Cảnh (2018) nghiên cứu tại Đại học Cần Thơ; Simon Viochar-Drin (2014) nghiên cứu chương trình tâm lý - sư phạm; Shipra Sharma, Shalini Garg, Sanjiv Mittal (2015) đánh giá tác động của công nghệ thông tin trong đào tạo giảng viên; Linda Darling-Hammond và Robert Rothman (2015) phân tích mô hình phát triển chuyên môn giảng viên tại các quốc gia có hiệu quả giáo dục cao.
- Đánh giá giảng viên: Trần Xuân Bách (2011) nghiên cứu đánh giá theo hướng chuẩn hóa; Nguyễn Thị Tuyết (2011) xây dựng tiêu chí đánh giá; Phạm Văn Thuần và Nghiêm Thị Thanh (2015) nghiên cứu đánh giá theo năng lực và vị trí việc làm; Elena Păun và Ioan Neacșu (2015) đề xuất tiêu chí đánh giá thành tích giảng viên với sự tham gia của sinh viên.
- Đãi ngộ, tôn vinh: Hoàng Thị Nhung (2013) nghiên cứu tiền lương giảng viên; Nguyễn Thùy Dung (2015) phân tích các nhân tố tác động đến động lực làm việc của giảng viên tại Hà Nội; Kristine Lamm West và Elton Mykerezi (2011) nghiên cứu thỏa ước lao động tập thể và thang bảng lương; Motoko Akiba, Yu-Lun Chiu, Kazuhiko Shimizu, Guodong Liang (2012) phân tích dữ liệu OECD về mối quan hệ giữa lương giáo viên và thành tích quốc gia tại 30 nước; Linda Darling-Hammond và Ann Lieberman (2012) nghiên cứu chính sách giữ chân giáo viên; Wallace E. Hendricks (2015) phân tích thiết kế mức lương cơ bản để thu hút và giữ chân giảng viên.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
- Về mặt lý luận: Làm rõ nội hàm khái niệm chính sách phát triển ĐNGVĐH tiếp cận theo chức năng quản lý nguồn nhân lực (thu hút, đào tạo - bồi dưỡng, duy trì) gắn liền với hệ thống văn bản quy phạm chính sách hiện hành.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát trường hợp ĐHTN để nhận diện toàn diện thực trạng thực thi chính sách ở một đại học vùng có tính chất đặc thù, làm cơ sở thực chứng đánh giá hệ thống chính sách phát triển ĐNGVĐH cấp quốc gia.
- Về mặt giải pháp: Tập trung xây dựng bản mô tả công việc gắn với vị trí việc làm, thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và đề xuất cơ chế xác lập quỹ lương, phân phối, chi trả lương gắn với kết quả đánh giá công việc trong bối cảnh chuyển đổi số và cải cách tiền lương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Chính sách: Luận án tiếp cận định nghĩa chính sách là tập hợp hành vi ứng xử (ổn định trong khoảng thời gian) của chủ thể quản lý với các hiện tượng tồn tại trong quá trình vận động, phát triển nhằm đạt mục tiêu nhất định cho hệ thống hoặc tổ chức.
- Chính sách công (CSC): Là tập hợp các quyết định của chủ thể được trao quyền lực công bao hàm định hướng mục tiêu và giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề vì lợi ích chung của cộng đồng.
- Giảng viên đại học (GVĐH): Căn cứ theo Luật Giáo dục 2019 (khoản 1 Điều 66) và Luật Giáo dục đại học 2019, GVĐH là nhà giáo giảng dạy từ trình độ đại học trở lên trong các CSGDĐH, là cán bộ khoa học nắm vững phương pháp giảng dạy, sử dụng thành thạo phương tiện kỹ thuật, tích cực NCKH và tham gia phục vụ cộng đồng.
- Phát triển đội ngũ giảng viên đại học: Là sự vận động, chuyển biến theo chiều hướng tích cực nhằm đảm bảo số lượng, cơ cấu và nâng cao chất lượng (trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, phẩm chất đạo đức, năng lực NCKH) của ĐNGVĐH đáp ứng sự phát triển của CSGDĐH.
- Chính sách phát triển ĐNGVĐH: Là hệ thống các quyết định có liên quan của các chủ thể được trao quyền trong việc xác định mục tiêu, đưa ra giải pháp và công cụ thực hiện nhằm xây dựng ĐNGVĐH đảm bảo quy mô, cơ cấu, chất lượng đáp ứng định hướng phát triển của hệ thống giáo dục đại học và yêu cầu của xã hội.
- Khung phân tích nội dung chính sách: Tiếp cận theo 3 nhóm chức năng quản lý nguồn nhân lực:
- Chính sách quy hoạch, thu hút, tuyển dụng: Xác định cơ cấu, tiêu chuẩn, tạo nguồn và tuyển chọn GVĐH.
- Chính sách đào tạo, bồi dưỡng: Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực NCKH, tin học, ngoại ngữ.
- Chính sách duy trì ĐNGVĐH: Bố trí sử dụng theo vị trí việc làm; đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp, khen thưởng, đãi ngộ và tôn vinh.
- Khung các yếu tố tác động: (1) Định hướng phát triển ĐNGVĐH của Đảng; (2) Thể chế quản lý nhà nước; (3) Năng lực của chủ thể hoạch định chính sách; (4) Đặc điểm của đối tượng chính sách; (5) Điều kiện kinh tế - xã hội, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân loại, tổng hợp và phân tích hệ thống văn bản pháp luật, nghị quyết, thông tư giai đoạn 2011 - 2020; các báo cáo thống kê chính thức của Bộ GD&ĐT, Đảng ủy ĐHTN, Ban Giám đốc ĐHTN và các công trình khoa học liên quan.
- Phương pháp quan sát: Khảo sát, quan sát thực tế môi trường làm việc, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và nghiên cứu tại 08 trường đại học thành viên và Khoa Quốc tế thuộc ĐHTN.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành 2 đợt (Đợt 1: từ tháng 4/2019 đến tháng 6/2019; Đợt 2: tháng 8/2020) với tổng số 71 người tham gia, bao gồm:
- 03 lãnh đạo ĐHTN: Phó Giám đốc ĐHTN, Phó trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Trưởng ban Thanh tra.
- 16 cán bộ quản lý tại các đơn vị thành viên: 01 Phó Hiệu trưởng, 07 Trưởng/Phó phòng Tổ chức cán bộ, 08 Trưởng/Phó khoa.
- 52 giảng viên đại học trực tiếp giảng dạy.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 20 câu hỏi (trắc nghiệm lựa chọn có/không, nhiều phương án và câu hỏi mở), tham khảo từ cấu trúc nghiên cứu của Vũ Đăng Lễ (2017). Khảo sát được triển khai trực tiếp và qua thư điện tử tại các đơn vị thành viên của ĐHTN.
- Phương pháp xử lý thông tin: Dữ liệu sơ cấp từ 753 phiếu khảo sát được làm sạch và nhập liệu, phân tích thống kê mô tả thông qua phần mềm Microsoft Excel; kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu hệ thống thể chế và phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study).
Phân bổ mẫu khảo sát điều tra bảng hỏi
| STT | Đơn vị thành viên / trực thuộc ĐHTN | Số phiếu GVĐH giữ chức vụ quản lý | Số phiếu GVĐH không giữ chức vụ quản lý | Tổng số phiếu thu về |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Khoa học | 17 | 82 | 99 |
| 2 | Đại học Kỹ thuật Công nghiệp | 13 | 83 | 96 |
| 3 | Đại học Sư phạm | 16 | 81 | 97 |
| 4 | Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh | 15 | 83 | 98 |
| 5 | Đại học Nông Lâm | 11 | 86 | 97 |
| 6 | Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông | 12 | 86 | 98 |
| 7 | Đại học Y – Dược | 14 | 82 | 96 |
| 8 | Trường Ngoại ngữ (thành lập 2020) | 7 | 48 | 55 |
| 9 | Khoa Quốc tế | 3 | 14 | 17 |
| Tổng | Toàn Đại học Thái Nguyên | 113 | 640 | 753 |
Tổng số phiếu hợp lệ thu về là 753 phiếu trên tổng số 2.256 GVĐH của ĐHTN (tính đến hết năm 2020), đạt tỷ lệ mẫu 33,3%. Trong đó, nhóm GVĐH giữ chức vụ quản lý (từ cấp phó trưởng bộ môn trở lên) chiếm 15,0% (113 phiếu), đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của mẫu nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án và đánh giá
Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước thành hai nhóm chính: nhóm nghiên cứu lý luận về chính sách công, chính sách phát triển ĐNGVĐH và các yếu tố tác động; nhóm nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện chính sách. Luận án chỉ ra rằng phần lớn các công trình trước đây tập trung tiếp cận chính sách ở quy mô toàn hệ thống giáo dục đại học công lập/ngoài công lập một cách khái quát, hoặc nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng viên nội bộ tại một cơ sở giáo dục đơn lẻ. Tác giả xác lập hướng đi riêng cho luận án: tiếp cận chính sách theo các nhóm chức năng quản lý nhân lực (thu hút, đào tạo - bồi dưỡng, duy trì) và sử dụng dữ liệu thực tiễn tại Đại học Thái Nguyên làm trường hợp nghiên cứu điển hình để khái quát hóa và đánh giá chính sách cấp quốc gia.
Chương 2: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về chính sách phát triển đội ngũ giảng viên đại học ở Việt Nam
Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận hoàn chỉnh cho đề tài:
- Phân tích và chuẩn hóa hệ thống khái niệm: chính sách, chính sách công, giảng viên đại học, phát triển ĐNGVĐH, chính sách phát triển ĐNGVĐH.
- Xác định mục tiêu tổng quát của chính sách là đảm bảo quy mô, cơ cấu hợp lý, nâng cao trình độ, chất lượng và phẩm chất của ĐNGVĐH nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học và hội nhập quốc tế.
- Làm rõ 4 vai trò của chính sách: (1) Định hướng, dẫn dắt và nâng cao vị thế xã hội; (2) Kiểm soát, điều tiết và phân bổ nguồn lực; (3) Khuyến khích, kiềm chế tiêu cực; (4) Phối hợp hoạt động và huy động nguồn lực xã hội.
- Phân tích hệ thống chính sách phát triển ĐNGVĐH hiện hành tại Việt Nam theo 3 trụ cột: chính sách quy hoạch, thu hút, tuyển dụng; chính sách đào tạo, bồi dưỡng; chính sách duy trì (bố trí sử dụng, đánh giá, đãi ngộ và tôn vinh).
- Phân tích 5 nhóm yếu tố tác động (chủ trương của Đảng, thể chế nhà nước, năng lực chủ thể hoạch định, đặc điểm đối tượng chính sách, điều kiện kinh tế - xã hội).
- Phân tích kinh nghiệm thực thi chính sách phát triển giảng viên tại một số quốc gia (Mỹ, Anh, Singapore, Hàn Quốc, Trung Quốc...) và rút ra các bài học về chuẩn hóa chương trình đào tạo, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá kết quả công việc và thiết kế thang bảng lương thỏa đáng.
Chương 3: Các yếu tố tác động và thực trạng thực hiện chính sách phát triển đội ngũ giảng viên đại học tại Đại học Thái Nguyên
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực chứng tại ĐHTN trong giai đoạn 2011 - 2020:
- Khái quát ĐHTN và các yếu tố tác động: Làm rõ đặc điểm mô hình đại học vùng với các trường thành viên có lịch sử phát triển, quy mô và đặc thù ngành nghề khác nhau; phân tích tác động của tự chủ đại học, nguồn lực tài chính và điều kiện kinh tế - xã hội vùng trung du, miền núi phía Bắc.
- Thực trạng chính sách quy hoạch, thu hút, tuyển dụng: ĐHTN và các đơn vị thành viên đã ban hành các văn bản quy hoạch và tiêu chuẩn tuyển dụng. Tuy nhiên, việc thu hút giảng viên có trình độ cao (GS, PGS, TS) từ bên ngoài còn gặp khó khăn do chính sách ưu đãi chưa đủ cạnh tranh; nguồn tuyển dụng chủ yếu dựa vào việc giữ lại sinh viên tốt nghiệp xuất sắc hoặc đào tạo nguồn tại chỗ.
- Thực trạng chính sách đào tạo, bồi dưỡng: ĐHTN chú trọng gửi giảng viên đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ trong và ngoài nước (kết quả số lượng GVĐH có trình độ TS và số lượng GVĐH được bổ nhiệm chức danh GS, PGS tăng đều qua giai đoạn 2015 - 2020); công tác chuẩn hóa tin học, ngoại ngữ được triển khai thường xuyên. Mặc dù vậy, sự phân bổ giảng viên có trình độ cao không đồng đều giữa các nhóm ngành; việc đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giảng dạy hiện đại và năng lực NCKH chuyên sâu ở một số đơn vị còn mang tính hình thức.
- Thực trạng chính sách duy trì ĐNGVĐH:
- Sử dụng: Việc phân công, bố trí giảng viên tại một số khoa/bộ môn chưa hoàn toàn gắn với bản mô tả vị trí việc làm chi tiết; tình trạng chồng chéo chuyên ngành đào tạo giữa các trường thành viên dẫn đến việc sử dụng nguồn lực giảng viên chưa tối ưu.
- Đánh giá: Hoạt động đánh giá định kỳ cuối năm vẫn còn biểu hiện cào bằng, vị nể, chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí đo lường chính xác kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPIs).
- Đãi ngộ và tôn vinh: Thu nhập của giảng viên chủ yếu dựa vào thang bảng lương nhà nước và định mức giờ giảng vượt trội; chính sách khen thưởng, tôn vinh đã được thực hiện nhưng chưa tạo được động lực bứt phá mạnh mẽ cho hoạt động NCKH và đổi mới sáng tạo.
- Đánh giá tổng hợp: Luận án chỉ ra tính hợp lý của các chính sách đã ban hành, đồng thời làm rõ các hạn chế, điểm nghẽn về cơ chế quản lý, tự chủ phân cấp và nguồn lực thực thi tại đại học vùng.
Chương 4: Bối cảnh, định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển đội ngũ giảng viên đại học ở Việt Nam qua thực tiễn Đại học Thái Nguyên
Chương 4 xác định phương hướng và các giải pháp can thiệp chính sách:
- Bối cảnh và định hướng: Phân tích bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục đại học, yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, quá trình hội nhập quốc tế và lộ trình tự chủ đại học theo Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018; xác định các quan điểm, định hướng hoàn thiện chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung chính sách:
- Hoàn thiện chính sách quy hoạch, thu hút, tuyển dụng: Đổi mới công tác dự báo nhu cầu nhân lực giảng viên; mở rộng chính sách trọng dụng nhân tài, tạo cơ chế linh hoạt để thu hút các nhà khoa học giỏi về công tác tại đại học vùng.
- Hoàn thiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng: Đổi mới nội dung bồi dưỡng theo hướng phát triển năng lực sư phạm số, phương pháp giảng dạy kết hợp (blended learning), kỹ năng NCKH công bố quốc tế và chuyển giao công nghệ.
- Hoàn thiện chính sách duy trì ĐNGVĐH:
- Xây dựng bản mô tả công việc chuẩn hóa theo từng vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp giảng viên.
- Thiết lập hệ thống tiêu chí định lượng và định tính nhằm đánh giá chính xác kết quả thực hiện nhiệm vụ của GVĐH.
- Đổi mới cơ chế xác lập quỹ lương, phân phối thu nhập và chi trả lương dựa trên kết quả đánh giá công việc và mức độ đóng góp theo tinh thần cải cách chính sách tiền lương.
- Nhóm giải pháp phát huy các yếu tố tác động tích cực: Hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về giáo dục đại học, tăng cường phân cấp tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình cho các đại học vùng và trường thành viên; tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách và đầu tư cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ nội hàm khái niệm chính sách phát triển ĐNGVĐH; phân biệt khái niệm giảng viên đại học với các ngạch nhà giáo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Thiết lập khung phân tích tiếp cận chính sách phát triển ĐNGVĐH theo chuỗi chức năng quản lý nguồn nhân lực (thu hút, đào tạo - bồi dưỡng, duy trì) gắn với hệ thống thể chế văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam.
- Xác lập và hệ thống hóa 5 nhóm yếu tố tác động đến quá trình xây dựng và thực thi chính sách phát triển ĐNGVĐH.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Khảo sát, phân tích và cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng thực thi chính sách phát triển ĐNGVĐH tại Đại học Thái Nguyên trong giai đoạn 2011 - 2020 qua 753 phiếu điều tra và 71 cuộc phỏng vấn sâu.
- Làm rõ những điểm nghẽn thực tiễn trong công tác quy hoạch, tuyển dụng, bồi dưỡng và cơ chế đãi ngộ đối với giảng viên tại một đại học vùng trọng điểm.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách mang tính đồng bộ và ứng dụng cao: trọng tâm là giải pháp xây dựng bản mô tả công việc theo vị trí việc làm, hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của GVĐH và cơ chế chi trả thu nhập theo năng suất lao động trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực tiễn của luận án được giới hạn tại các cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc Đại học Thái Nguyên (khu vực trung du và miền núi phía Bắc) trong mốc thời gian từ năm 2011 đến năm 2020. Dữ liệu thực chứng chưa bao quát khối các trường đại học ngoài công lập cũng như các đại học vùng khác trên phạm vi toàn quốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu thực tiễn thực thi chính sách phát triển giảng viên giữa các mô hình đại học vùng khác nhau (như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng) hoặc mở rộng khảo sát sang hệ thống các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập nhằm hoàn thiện bức tranh chính sách trên phạm vi cả nước.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho các nhóm đối tượng sau:
- Các nhà hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp luận cứ thực tiễn và cơ sở khoa học để Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và các cơ quan quản lý nhà nước nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, quy chế tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thang bảng lương đối với giảng viên đại học công lập.
- Cán bộ lãnh đạo, quản trị đại học: Ban Giám đốc, Hội đồng đại học, Phòng Tổ chức cán bộ của Đại học Thái Nguyên và các CSGDĐH công lập có thể trực tiếp tham khảo mô hình xây dựng bản mô tả vị trí việc làm, bộ tiêu chí đánh giá kết quả công việc của giảng viên và phương án phân bổ quỹ lương nội bộ.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong các chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Quản lý giáo dục và Quản trị nguồn nhân lực.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận nội dung chính sách phát triển ĐNGVĐH theo khung phân tích nào?
Luận án tiếp cận chính sách phát triển ĐNGVĐH theo 3 nhóm chức năng quản lý nguồn nhân lực chính: (1) Chính sách quy hoạch, thu hút, tuyển dụng; (2) Chính sách đào tạo, bồi dưỡng; (3) Chính sách duy trì đội ngũ giảng viên (bao gồm sử dụng, đánh giá, đãi ngộ và tôn vinh).
2. Dữ liệu khảo sát thực chứng của luận án được thu thập với quy mô và cơ cấu ra sao?
Dữ liệu định lượng được thu thập từ 753 phiếu khảo sát hợp lệ trên tổng số 2.256 GVĐH của ĐHTN năm 2020 (đạt tỷ lệ 33,3%). Cơ cấu mẫu gồm 113 phiếu từ GVĐH giữ chức vụ quản lý (15%) và 640 phiếu từ GVĐH không giữ chức vụ quản lý tại 08 trường đại học thành viên và Khoa Quốc tế. Dữ liệu định tính được thu thập qua 71 cuộc phỏng vấn sâu với 3 lãnh đạo ĐHTN, 16 cán bộ quản lý cấp trường/khoa/phòng và 52 giảng viên.
3. Tác giả chỉ ra những yếu tố nào tác động đến chính sách phát triển ĐNGVĐH ở Việt Nam?
Tác giả xác định 5 nhóm yếu tố tác động chính: (1) Định hướng, chủ trương phát triển ĐNGVĐH của Đảng; (2) Thể chế quản lý nhà nước về giáo dục đại học; (3) Năng lực của chủ thể hoạch định chính sách; (4) Đặc điểm của đối tượng chính sách (ĐNGVĐH); (5) Điều kiện kinh tế - xã hội, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
4. Đâu là giải pháp trọng tâm mà luận án đề xuất nhằm đổi mới cơ chế duy trì giảng viên?
Giải pháp trọng tâm bao gồm: xây dựng bản mô tả công việc chuẩn hóa gắn với từng vị trí việc làm của giảng viên; thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ dựa trên sản phẩm đầu ra; đổi mới cơ chế xác lập quỹ lương, phân phối thu nhập và trả lương theo kết quả đánh giá công việc thay cho hình thức đánh giá cào bằng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Chính sách phát triển đội ngũ giảng viên đại học từ thực tiễn Đại học Thái Nguyên" là công trình nghiên cứu hệ thống thuộc chuyên ngành Chính sách công. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp nghiên cứu tài liệu, quan sát, phỏng vấn sâu và điều tra xã hội học trên mẫu 753 giảng viên, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng thực thi chính sách tại đại học vùng giai đoạn 2011 - 2020. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất về vị trí việc làm, tiêu chí đánh giá và cơ chế đãi ngộ cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cho việc hoàn thiện chính sách phát triển đội ngũ giảng viên đại học tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.