Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh xã hội hiện đại với nhiều áp lực tâm lý gia tăng như căng thẳng, rối loạn cảm xúc, rối loạn hành vi và xung đột gia đình, vai trò của đội ngũ chuyên gia tâm lý trong việc tham vấn và trị liệu trở nên cấp thiết. Hoạt động nghề nghiệp trong lĩnh vực Tâm lý học đòi hỏi người thực hành không chỉ nắm vững hệ thống kiến thức chuyên môn mà còn phải làm chủ các kỹ năng nghề nghiệp cốt lõi, trong đó thấu cảm (empathy) giữ vị trí trung tâm nhằm thiết lập mối quan hệ tương tác khoa học và hiệu quả với thân chủ.

Dẫn chứng từ các nghiên cứu quốc tế, tiêu biểu là nghiên cứu của Đại học Michigan (Hoa Kỳ) trên gần 14.000 sinh viên trong giai đoạn 30 năm (Konrath và cộng sự, 2011), chỉ ra rằng mức độ thấu cảm ở sinh viên hiện nay có xu hướng suy giảm khoảng 40% so với các thế hệ trước do ảnh hưởng của chủ nghĩa cá nhân và sự tập trung quá mức vào các môn khoa học thuần túy. Trên thế giới, một số quốc gia đã chính thức đưa nội dung giáo dục thấu cảm vào chương trình phổ thông (như Đan Mạch từ năm 1993 với thời lượng 1 giờ/tuần cho học sinh từ 6 đến 16 tuổi). Tại Việt Nam, thấu cảm thường mới chỉ được tiếp cận như một thành tố phụ trong cấu trúc trí tuệ cảm xúc hoặc trí tuệ xã hội mà chưa được khảo sát đầy đủ như một hiện tượng tâm lý độc lập gắn liền với quá trình thích ứng và phát triển năng lực nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Thấu cảm ở sinh viên ngành Tâm lý học Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng" do sinh viên Nguyễn Ngọc Hồng Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Trâm Anh (năm 2024) đã được triển khai.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu mức độ thấu cảm và mức độ hành động của thấu cảm ở sinh viên ngành Tâm lý học Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng thông qua 06 mặt biểu hiện (kênh lý trí, kênh xúc cảm, kênh trực giác, phương hướng ủng hộ/cản trở, khả năng xuyên thấu, tính đồng nhất), từ đó đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu lý luận:
    • Tìm hiểu lịch sử các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về thấu cảm và thấu cảm ở sinh viên.
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến đề tài: khái niệm thấu cảm, các biểu hiện thấu cảm, mức độ hành động của thấu cảm ở sinh viên.
    • Đề xuất các khuyến nghị hỗ trợ phát triển năng lực thấu cảm cho sinh viên ngành Tâm lý học Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.
  2. Nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực trạng mức độ thấu cảm và mức độ hành động của thấu cảm ở sinh viên ngành Tâm lý học Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, qua đó xác định các yếu tố ảnh hưởng.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ thấu cảm và mức độ hành động của thấu cảm ở sinh viên ngành Tâm lý học Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên đang theo học ngành Tâm lý học tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.

Phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 06 thành tố của thấu cảm theo mô hình V.V. Boiko và 04 cấp độ hành động của thấu cảm trong các tình huống tham vấn.
  • Phạm vi khách thể: Khảo sát trên tổng thể 300 sinh viên hợp lệ (chọn lọc từ 340 phiếu phát ra), với phân tích chi tiết cơ cấu mẫu tập trung trên 100 sinh viên.
  • Phạm vi không gian (địa bàn): Khoa Tâm lý – Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 18/01/2024 đến ngày 18/04/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận tiếp cận khái niệm thấu cảm dựa trên định nghĩa toàn diện của V.V. Boiko: "Thấu cảm là một hình thức phản ánh lý trí - cảm xúc - trực quan của người khác, cho phép một người vượt qua sự phòng vệ tâm lý của mình và hiểu được nguyên nhân và hậu quả, tính chất, trạng thái, phản ứng - để dự đoán và xác định đầy đủ ảnh hưởng đến hành vi của người khác".

Cấu trúc thấu cảm được phân tích qua 06 thành tố tương ứng với 06 kênh chẩn đoán của V.V. Boiko:

  1. Kênh hợp lý (lý trí): Hướng chú ý, tri giác và tư duy đến việc tìm hiểu bản chất, trạng thái, vấn đề và hành vi của đối tượng.
  2. Kênh xúc cảm: Khả năng nhập vào sự cộng hưởng cảm xúc với người khác để cảm thông và thấu hiểu.
  3. Kênh trực giác: Khả năng dự đoán hành vi đối tác trong điều kiện thiếu hụt thông tin dựa trên kinh nghiệm tiềm thức.
  4. Phương hướng ủng hộ hoặc cản trở thấu cảm (chỉ thị thấu cảm): Xu hướng cởi mở đón nhận hoặc cố tình né tránh các tiếp xúc cá nhân sâu sắc.
  5. Khả năng xuyên thấu (xâm nhập): Năng lực tạo lập bầu không khí cởi mở, tin cậy và thân mật trong giao tiếp.
  6. Tính đồng nhất: Năng lực đặt mình vào vị trí của người khác trên nền tảng mềm dẻo, linh hoạt về mặt cảm xúc.

Về mức độ hành động của thấu cảm, tác giả tích hợp lý thuyết tham vấn của Carl Rogers và tài liệu giảng dạy của PGS.TS Trần Thị Minh Đức để chia thành 04 cấp độ:

  • Mức độ 1: Chưa để ý đến cảm xúc tiềm ẩn, có khuynh hướng đưa ra lời khuyên hoặc phán xét gây bất ổn.
  • Mức độ 2: Có chú ý nhưng chưa thực sự rung động, nặng về truyền đạt quan điểm cá nhân và chỉ dẫn.
  • Mức độ 3: Quan tâm, thể hiện sự thấu hiểu giúp đối tượng giải tỏa tâm lý.
  • Mức độ 4: Thấu hiểu sâu sắc những cảm xúc sâu kín mà đối tượng chưa tự nhận diện hoặc chưa nói ra được.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, so sánh và hệ thống hóa tài liệu khoa học trong nước và quốc tế.
  • Phương pháp trắc nghiệm (khảo sát bảng hỏi): Sử dụng Thang đo chẩn đoán cấp độ năng lực thấu cảm của V.V. Boiko gồm 36 câu hỏi trắc nghiệm (chia đều 6 câu cho mỗi thành tố) kết hợp 03 câu hỏi bài tập tình huống đo mức độ hành động thấu cảm. Thang đo đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha tổng thể là 0,847 (Cronbach's Alpha dựa trên biến chuẩn hóa là 0,848).
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê để tính toán thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình) và thống kê suy luận (kiểm định so sánh, tương quan).

Nguồn dữ liệu và cơ cấu mẫu khảo sát

Dữ liệu được thu thập qua phiếu khảo sát trực tiếp và trực tuyến (Google Forms) trên 09 lớp sinh viên ngành Tâm lý học. Sau khi loại bỏ 19 phiếu không hợp lệ từ 319 phiếu thu về, mẫu nghiên cứu phân tích cơ bản được thiết lập như sau:

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng ($n$) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 48 48,0%
Nữ 52 52,0%
Năm học Năm thứ nhất 25 25,0%
Năm thứ hai 25 25,0%
Năm thứ ba 25 25,0%
Năm thứ tư 25 25,0%
Học lực Giỏi 48 48,0%
Khá 38 38,0%
Trung bình 7 7,0%
Yếu 7 7,0%
Tổng cộng 100 100,0%

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Phần mở đầu xác lập cơ sở khoa học của đề tài, nêu bật tính cấp thiết của việc nghiên cứu năng lực thấu cảm đối với sinh viên sư phạm ngành Tâm lý học. Tác giả xây dựng 04 giả thuyết khoa học:

  1. Sinh viên ngành Tâm lý học Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng có mức độ thấu cảm đạt mức trên trung bình.
  2. Mức độ thấu cảm có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo các yếu tố chủ quan (giới tính, học lực) và khách quan (năm học).
  3. Mức độ hành động của thấu cảm ở sinh viên ngành Tâm lý học đạt mức cao (Mức 4).
  4. Yếu tố năm học (gắn liền với chương trình đào tạo chuyên ngành) có sự ảnh hưởng đáng kể đến mức độ thấu cảm của sinh viên.

Chương 1: Cơ sở lý luận về thấu cảm ở sinh viên ngành Tâm lý học Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về thấu cảm trên thế giới từ khi E.B. Titchener đưa ra thuật ngữ vào năm 1909, qua các mô hình trí tuệ cảm xúc của Salovey & Mayer, mô hình trí tuệ xã hội SPACE của Karl Albrecht, đến các nghiên cứu thực nghiệm y khoa và giáo dục tại Thái Lan, Hoa Kỳ. Tại Việt Nam, tác giả tổng hợp các công trình của Võ Thị Ngọc Châu (2002), Bùi Thị Thu Huyền, Ngô Thị Thạch Thảo (2013), Kiều Thị Thanh Trà (2013), Nguyễn Hải Uyên và Nguyễn Thị Trâm Anh.

Chương này phân tích sâu sắc đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên (từ 17 đến 25 tuổi), các dạng hoạt động cơ bản (học tập mang tính nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học, hoạt động chính trị - xã hội) và sự phát triển tự ý thức. Tác giả nhấn mạnh tác động của chương trình đào tạo: sinh viên năm thứ 2 được tiếp cận lý thuyết trong học phần "Kỹ năng tham vấn tâm lý" và sinh viên năm thứ 3 được thực hành trong học phần "Thực hành tham vấn", tạo nên sự chuyển biến về chất trong năng lực thấu cảm.

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 giới thiệu bối cảnh thực địa tại Thành phố Đà Nẵng và Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (quy mô 385 cán bộ viên chức, 276 giảng viên, đào tạo 2 chuyên ngành: Tâm lý học Tham vấn - Trị liệu và Tâm lý học Tổ chức - Nhân sự).

Quy trình nghiên cứu được tổ chức qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Xây dựng khung lý thuyết, lập ma trận công cụ đo lường và khảo sát thử nghiệm trên 07 sinh viên năm 3 và năm 4 để hoàn thiện bảng hỏi.
  • Giai đoạn 2: Khảo sát diện rộng, thu thập dữ liệu và xử lý số liệu thống kê.
  • Giai đoạn 3: Tổng hợp, phân tích kết quả và đề xuất khuyến nghị.

Tiêu chuẩn đánh giá mức độ thấu cảm định lượng (theo thang điểm 36 của V.V. Boiko) và định tính (theo mức độ hành động 1-4) được quy chuẩn thống nhất:

Mức độ tổng hợp Thang điểm Boiko (Định lượng) Mức độ hành động tình huống (Định tính)
Cao $\ge 30$ điểm Mức 4
Trung bình $22 - 29$ điểm Mức 3
Thấp $15 - 21$ điểm Mức 2
Rất thấp $\le 14$ điểm Mức 1

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thấu cảm ở sinh viên ngành Tâm lý học Trường ĐHSP

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm qua hệ thống bảng và biểu đồ số liệu:

  • Đánh giá thực trạng chung: Phân tích mức độ thấu cảm tổng thể của sinh viên qua bài trắc nghiệm Boiko và mức độ thể hiện hành động qua 03 tình huống tham vấn thực tế.
  • So sánh theo biến số nhân khẩu:
    • Theo giới tính: Phân tích sự khác biệt giữa sinh viên nam và sinh viên nữ về điểm số thấu cảm tổng thể và các kênh thành phần.
    • Theo học lực: So sánh mức độ thấu cảm giữa các nhóm học lực Giỏi, Khá, Trung bình và Yếu.
    • Theo năm học: Khảo sát động thái phát triển thấu cảm từ năm thứ nhất đến năm thứ tư, làm rõ mối liên hệ giữa các học phần chuyên ngành với sự gia tăng điểm số thấu cảm.
  • Phân tích 06 thành tố thấu cảm: Đánh giá điểm trung bình và mức độ biểu hiện cụ thể của từng kênh: Kênh hợp lý (lý trí), Kênh xúc cảm, Kênh trực giác, Phương hướng ủng hộ/cản trở thấu cảm, Khả năng xuyên thấu và Tính đồng nhất.
  • Tương quan và yếu tố ảnh hưởng: Kiểm định mức độ tác động của các yếu tố chủ quan (nhận thức, học lực, giới tính) và yếu tố khách quan (chương trình giảng dạy, rèn luyện thực tế).

Kết luận và khuyến nghị

Tổng kết mức độ đạt được của các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, xác nhận mức độ phù hợp của các giả thuyết khoa học đã đề ra, đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác đào tạo kỹ năng thấu cảm cho sinh viên sư phạm ngành Tâm lý học.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Độ tin cậy công cụ đo lường: Thang đo 36 items của V.V. Boiko khi áp dụng trên khách thể sinh viên ngành Tâm lý học Trường ĐHSP – ĐHĐN đạt hệ số Cronbach's Alpha $= 0,847$, khẳng định tính giá trị và độ tin cậy cao của công cụ khi chuyển ngữ và chuẩn hóa trong điều kiện Việt Nam.
  • Khung phân loại đa chiều: Thiết lập thành công bảng quy đổi tích hợp giữa điểm số trắc nghiệm định lượng (36 điểm của Boiko) và 4 cấp độ hành vi thấu cảm định tính (Mức 1 đến Mức 4) phục vụ việc đánh giá năng lực nghề nghiệp.
  • Đặc điểm phân bố khách thể: Mẫu nghiên cứu phản ánh cơ cấu cân bằng về giới tính (48% nam, 52% nữ) và đồng đều qua 4 khóa đào tạo (mỗi năm học chiếm 25%), với phần lớn sinh viên có học lực Khá và Giỏi (chiếm tổng cộng 86%).
  • Xác thực vai trò đào tạo: Kết quả khảo sát bước đầu chỉ ra mối tương quan thuận giữa quá trình tham gia các học phần chuyên ngành (kỹ năng tham vấn ở năm 2 và thực hành tham vấn ở năm 3) với sự cải thiện mức độ thấu cảm và năng lực xử lý tình huống thực tế của sinh viên.

Giải pháp và khuyến nghị tác giả đề xuất

  1. Đối với nhà trường và Khoa Tâm lý – Giáo dục: Cần tiếp tục duy trì và tăng cường thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành tham vấn; xây dựng môi trường học đường cởi mở, khuyến khích các hoạt động rèn luyện trí tuệ cảm xúc và kỹ năng xã hội.
  2. Đối với giảng viên: Tăng cường sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực như đóng vai (role-play), phản ánh cảm xúc, phân tích tình huống thực tế nhằm giúp sinh viên tôi luyện khả năng "xuyên thấu" và "tính đồng nhất" trong giao tiếp nghề nghiệp.
  3. Đối với sinh viên: Cần chủ động nâng cao năng lực tự ý thức, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, rèn luyện thói quen lắng nghe tích cực và khả năng nhận diện cảm xúc của bản thân cũng như người khác.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Khóa luận góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về thấu cảm như một năng lực tâm lý nghề nghiệp độc lập của sinh viên ngành Tâm lý học, khắc phục khoảng trống nghiên cứu vốn thường chỉ xem thấu cảm là một thành phần nhỏ của trí tuệ cảm xúc.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng về thực trạng thấu cảm của sinh viên ngành Tâm lý học tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên (Trường ĐH Sư phạm – ĐH Đà Nẵng), làm cơ sở tham khảo cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy các học phần tâm lý học ứng dụng và tham vấn trị liệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Mẫu khảo sát được thu thập tại một cơ sở đào tạo duy nhất (Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng) với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phi xác suất, do đó tính đại diện tổng thể cho sinh viên ngành Tâm lý học trên toàn quốc còn ở mức độ nhất định.
  • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào việc đo lường trạng thái và mức độ hành động thông qua bảng hỏi trắc nghiệm và tình huống giả định trên giấy/biểu mẫu, chưa triển khai thực nghiệm can thiệp tâm lý dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khách thể nghiên cứu sang sinh viên ngành Tâm lý học ở các trường đại học khác thuộc khu vực phía Bắc và phía Nam để có sự so sánh, đối chiếu liên vùng.
  • Thiết kế và kiểm định hiệu quả của các chương trình can thiệp, khóa tập huấn chuyên sâu nhằm nâng cao từng thành tố thấu cảm cụ thể (như kênh trực giác hay khả năng xuyên thấu) cho sinh viên trước khi bước vào giai đoạn thực tập tốt nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Sinh viên ngành Tâm lý học, Giáo dục học, Công tác xã hội có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc học tập các học phần Tham vấn tâm lý, Kỹ năng giao tiếp và Đánh giá tâm lý.
    • Giảng viên các khoa Tâm lý – Giáo dục có thêm căn cứ thực tiễn để điều chỉnh phương pháp giảng dạy, thiết kế bài tập tình huống rèn luyện kỹ năng thấu cảm.
    • Học viên, người nghiên cứu đang thực hiện đề tài về trí tuệ cảm xúc, năng lực thấu cảm hoặc kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên sư phạm.
  • Phần đáng tham khảo:
    • Ma trận câu hỏi và bảng phân bố 36 items đo lường 06 thành tố thấu cảm theo mô hình V.V. Boiko (Bảng 2. Phân bố các biểu hiện trong thang đo).
    • Khung 04 cấp độ kỹ năng thấu cảm và hệ thống 03 bài tập tình huống thực tế đo lường mức độ hành động thấu cảm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công cụ đo lường nào để đánh giá mức độ thấu cảm và độ tin cậy của công cụ đạt bao nhiêu?

Tác giả sử dụng Thang đo "Phương pháp quan sát và bản trắc nghiệm nghiên cứu các năng lực thấu cảm" của V.V. Boiko gồm 36 câu hỏi trắc nghiệm (đo 6 kênh thành tố) kết hợp 03 câu hỏi tình huống tham vấn để đo lường mức độ hành động. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha của thang đo 36 items đạt mức 0,847 (Cronbach's Alpha trên biến chuẩn hóa đạt 0,848), chứng minh độ tin cậy cao của công cụ đo lường.

2. Sáu thành tố (kênh) của thấu cảm theo mô hình V.V. Boiko trong đề tài bao gồm những gì?

Sáu thành tố bao gồm: (1) Kênh hợp lý (lý trí); (2) Kênh xúc cảm; (3) Kênh trực giác (linh cảm); (4) Phương hướng ủng hộ hoặc cản trở thấu cảm (chỉ thị thấu cảm); (5) Khả năng "xuyên thấu" (xâm nhập); và (6) Tính đồng nhất trong thấu cảm.

3. Thang điểm định lượng và các mức độ định tính của thấu cảm được quy chuẩn như thế nào?

Theo khung tích hợp của khóa luận:

  • Mức độ Cao (Mức 4): Đạt từ 30 điểm trở lên trong bài trắc nghiệm Boiko; biểu hiện sự thấu hiểu sâu sắc, chỉ ra được cảm xúc ẩn kín và làm người khác thấy mình có giá trị.
  • Mức độ Trung bình (Mức 3): Đạt từ 22 đến 29 điểm; lời nói thể hiện sự thấu hiểu, giúp người khác cảm thấy được lắng nghe và vơi bớt nỗi lòng.
  • Mức độ Thấp (Mức 2): Đạt từ 15 đến 21 điểm; người nói nặng về truyền đạt quan điểm cá nhân, chỉ dẫn hoặc cho lời khuyên.
  • Mức độ Rất thấp (Mức 1): Đạt từ 14 điểm trở xuống; lời nói không bày tỏ được sự thấu hiểu, có thể gây khó chịu hoặc bất ổn cho đối phương.

4. Yếu tố chương trình đào tạo ảnh hưởng như thế nào đến thấu cảm của sinh viên theo giả thuyết nghiên cứu?

Khóa luận đặt giả thuyết rằng chương trình đào tạo tại Trường ĐH Sư phạm – ĐH Đà Nẵng tạo ra sự khác biệt rõ rệt về năng lực thấu cảm: sinh viên năm thứ 2 được trang bị kiến thức trong học phần "Kỹ năng tham vấn tâm lý" và sinh viên năm thứ 3 được rèn luyện trong học phần "Thực hành tham vấn", giúp sinh viên năm 3 và năm 4 có mức độ thấu cảm và mức độ hành động thấu cảm cao hơn sinh viên năm 1 và năm 2.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Hồng Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thấu cảm và ứng dụng thành công thang đo chuẩn hóa 36 items của V.V. Boiko kết hợp hệ thống bài tập tình huống thực tế để khảo sát trên sinh viên ngành Tâm lý học Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ thực trạng biểu hiện qua 06 thành tố thấu cảm, đồng thời phân tích mối quan hệ giữa năng lực thấu cảm với các yếu tố giới tính, học lực và tiến trình đào tạo chuyên ngành qua các năm học. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cho công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên chuyên ngành Tâm lý học.