Tổng quan nghiên cứu

Quyền công dân trong lĩnh vực chính trị là nền tảng cốt lõi khẳng định bản chất dân chủ của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nơi mọi quyền lực nhà nước đều thuộc về Nhân dân. Tại tỉnh Quảng Nam, một địa bàn chiến lược thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung với 18 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 02 thành phố, 01 thị xã và 15 huyện, việc hiện thực hóa các quyền chính trị của người dân mang ý nghĩa then chốt đối với sự ổn định và phát triển bền vững. Đáng chú ý, địa phương có 09 huyện miền núi thuộc diện thụ hưởng Chương trình 135 với hơn 32.000 hộ đồng bào dân tộc thiểu số, tương đương gần 150.000 nhân khẩu và chiếm khoảng 10% dân số toàn tỉnh. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp bách trong việc thu hẹp khoảng cách tiếp cận và thực thi quyền chính trị giữa các vùng miền.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng bảo đảm quyền công dân trong lĩnh vực chính trị tại tỉnh Quảng Nam từ khi Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực đến năm 2020. Nghiên cứu tập trung vào hai nhóm quyền cơ bản: quyền tham gia quản lý nhà nước, xã hội và quyền bầu cử, ứng cử của công dân. Thông qua việc phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực bộ máy chính quyền địa phương và bảo đảm thực chất các quyền tự do dân chủ của cử tri. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc đóng góp luận cứ khoa học nhằm cải thiện Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) và Chỉ số Cải cách Hành chính (PAR Index), hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo đúng hạn đạt trên 95% và tăng tỷ lệ cử tri tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính sách tại cơ sở lên trên 85% trong giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp của nhiều hệ thống lý thuyết pháp lý và quản trị công hiện đại:

  • Lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa: Khẳng định nguyên tắc chủ quyền nhân dân, Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, phục vụ nhân dân, bảo đảm và bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
  • Lý thuyết quyền con người và quyền công dân trong luật học quốc tế: Dựa trên Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền năm 1948 và Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR năm 1966 mà Việt Nam gia nhập ngày 24/09/1982), phân định rõ mối quan hệ giữa quyền con người phổ quát và quyền công dân gắn liền với chế định quốc tịch.
  • Lý thuyết dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện: Giải thích các phương thức thực thi quyền lực chính trị của nhân dân thông qua cơ quan dân cử và các hình thức trưng cầu ý dân, đối thoại, giám sát xã hội.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: quyền công dân trong lĩnh vực chính trị; bảo đảm quyền công dân; quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội (Điều 28 Hiến pháp năm 2013); quyền bầu cử từ đủ 18 tuổi và quyền ứng cử từ đủ 21 tuổi (Điều 27 Hiến pháp năm 2013); cùng quyền khiếu nại, tố cáo và kiểm soát quyền lực nhà nước (Điều 30 Hiến pháp năm 2013).

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, luận văn triển khai quy trình nghiên cứu đa phương pháp với các thông số cụ thể:

  • Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Thu thập và tổng hợp dữ liệu từ 18 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Quảng Nam, khảo sát hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Trung ương và địa phương, cùng các báo cáo tổng kết công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong khung thời gian 07 năm (từ năm 2013 đến năm 2020).
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu điển hình. Tác giả lựa chọn so sánh giữa khu vực đồng bằng, đô thị phát triển (thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An, thị xã Điện Bàn) với các địa bàn vùng cao thuộc 09 huyện miền núi khó khăn nhằm phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế đa dạng của tỉnh.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích quy phạm pháp luật kết hợp phương pháp so sánh luật học, phương pháp tiếp cận lịch sử và phương pháp thống kê thực chứng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đối chiếu chuẩn xác giữa các quy định hiến định trừu tượng với mức độ thực thi thực tế, từ đó chỉ ra các khoảng trống pháp lý và rào cản hành chính cần tháo gỡ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình nghiên cứu thực tiễn bảo đảm quyền công dân trong lĩnh vực chính trị tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013-2020 đã ghi nhận những kết quả nổi bật đi kèm các hạn chế cần khắc phục:

  • Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý trách nhiệm công vụ: Hệ thống chính trị tỉnh Quảng Nam đã đẩy mạnh kiểm soát quyền lực nội bộ. Riêng trong năm 2019, cấp ủy và tổ chức đảng các cấp đã kiểm tra 916 tổ chức đảng cùng 1.863 đảng viên, giám sát 677 tổ chức đảng và 1.800 đảng viên. Ủy ban Kiểm tra các cấp đã tiến hành kiểm tra 142 tổ chức đảng cấp dưới và 426 đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm, qua đó kết luận thi hành kỷ luật 03 tổ chức đảng và 134 đảng viên (chiếm tỷ lệ kỷ luật 31,4% trên tổng số đảng viên bị kiểm tra dấu hiệu vi phạm), góp phần củng cố lòng tin của cử tri.
  • Thực thi dân chủ ở cơ sở và công khai, minh bạch: Việc áp dụng Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH11 và Nghị định 04/2015/NĐ-CP đã giúp mở rộng không gian tham gia của người dân. Tuy nhiên, tại 09 huyện miền núi, tỷ lệ người dân chủ động tham gia ý kiến vào quy hoạch sử dụng đất và xây dựng hương ước ước tính chỉ đạt dưới 40% do hạn chế về tiếp cận thông tin và rào cản ngôn ngữ.
  • Quyền ứng cử, bầu cử và mở rộng đối tượng cử tri: Địa phương đã thực hiện tốt quy định của Luật Bầu cử năm 2015 trong việc ghi tên vào danh sách cử tri đối với người bị tạm giam, tạm giữ. Dẫu vậy, quyền bầu cử của công dân Việt Nam ở nước ngoài vẫn chưa có cơ chế thực thi tại địa phương, và quy định chỉ tổ chức bầu cử bổ sung khi khuyết trên 10% tổng số đại biểu Quốc hội đã làm giảm tính đại diện liên tục của cử tri.
  • Hoạt động tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tỉnh đã thành lập Ban Tiếp công dân tại 18/18 đơn vị hành chính cấp huyện. Tuy nhiên, chất lượng giải quyết đơn thư lần đầu tại cấp xã còn thấp, tỷ lệ vụ việc khiếu kiện kéo dài vượt cấp lên cơ quan cấp tỉnh và Trung ương ước tính vẫn chiếm khoảng 15% đến 20% tổng số vụ việc phát sinh hàng năm.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu cho thấy sự cải thiện rõ nét về trách nhiệm giải trình của chính quyền các cấp tại Quảng Nam sau khi triển khai Quy định số 11-QĐi/TW ngày 18/02/2019 của Bộ Chính trị. Người đứng đầu cấp ủy và chính quyền đã định kỳ tiếp xúc, đối thoại trực tiếp với nhân dân. Tuy nhiên, nguyên nhân cốt lõi dẫn đến việc quyền chính trị chưa được phát huy tối đa bắt nguồn từ tâm lý thụ động "đảng cử, dân bầu" tồn tại lâu đời trong một bộ phận cử tri, cùng sự thiếu hụt quy trình pháp lý cụ thể cho phép cử tri trực tiếp bãi nhiệm đại biểu khi không còn xứng đáng theo Khoản 2 Điều 7 Hiến pháp năm 2013.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, mức độ tham gia giám sát cộng đồng của người dân Quảng Nam cao hơn khoảng 5% đến 7% nhờ đẩy mạnh cải cách hành chính theo Nghị quyết số 03-NQ/TU năm 2016. Song, mức độ hài lòng về chất lượng đối thoại tại cấp xã vẫn chỉ dao động ở mức 70% đến 75%. Trong thực tế phân tích dữ liệu, các chỉ số này có thể được trình bày sinh động qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ tham gia ý kiến chính sách giữa 03 đơn vị đồng bằng đô thị và 09 huyện vùng cao, kết hợp cùng bảng ma trận phân loại nguyên nhân phát sinh khiếu nại hành chính theo từng lĩnh vực chuyên môn để tối ưu hóa công tác quản trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tăng cường bảo đảm quyền công dân trong lĩnh vực chính trị từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam, luận văn đưa ra 04 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Hoàn thiện thể chế và quy định pháp luật về bầu cử: Kiến nghị Quốc hội sửa đổi Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 theo hướng giảm tỷ lệ khuyết đại biểu bắt buộc để tổ chức bầu cử bổ sung từ mức 10% xuống 5%, đồng thời xây dựng quy chế hướng dẫn cụ thể quy trình cử tri bãi nhiệm đại biểu dân cử. Cơ quan chủ trì thực hiện là Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong lộ trình lập pháp 2021-2025.
  • Chuẩn hóa và hiện đại hóa quy trình tiếp công dân: Yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và Thanh tra tỉnh nâng cấp 100% hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý tiếp dân, khiếu nại, tố cáo đồng bộ trên toàn bộ 18 huyện, thị xã, thành phố trước năm 2024. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ giải quyết dứt điểm các khiếu nại, phản ánh thuộc thẩm quyền ngay từ cấp cơ sở đạt trên 90%, giảm thiểu tỷ lệ đơn thư vượt cấp xuống dưới 8%.
  • Nâng cao trách nhiệm giải trình và đối thoại định kỳ của người đứng đầu: Thực hiện nghiêm túc Quy định số 11-QĐi/TW, quy định người đứng đầu cấp ủy và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phải tổ chức ít nhất 02 cuộc đối thoại chuyên đề mỗi quý với nhân dân. Đích đến là nâng tỷ lệ cử tri đánh giá hài lòng với trách nhiệm giải trình của chính quyền đạt từ 85% trở lên vào cuối năm 2025.
  • Đổi mới công tác tuyên truyền và giáo dục pháp quyền: Giao Sở Tư pháp phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh Quảng Nam tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật song ngữ và kỹ năng thực hành dân chủ cho hơn 32.000 hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại 09 huyện miền núi giai đoạn 2022-2026. Mục tiêu đạt 100% cán bộ công chức cơ sở và trên 80% người dân vùng cao nắm vững các quyền hiến định về chính trị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo, công chức tại các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan dân cử: Đặc biệt là đại biểu Hội đồng nhân dân, cán bộ Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn giúp nâng cao kỹ năng tiếp xúc cử tri, giải quyết khiếu nại và đổi mới công tác điều hành dân chủ cơ sở.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Luật học: Là tài liệu chuyên khảo chuyên sâu thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, hỗ trợ xây dựng khung bài giảng và định hướng đề tài nghiên cứu về quyền hiến định, quyền con người và cải cách thể chế.
  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp: Giúp nâng cao năng lực phản biện xã hội, đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho hơn 150.000 đồng bào dân tộc thiểu số và đoàn viên, hội viên tại địa phương.
  • Cơ quan Thanh tra và các thiết chế tư pháp: Cung cấp góc nhìn thực chứng để chuẩn hóa quy trình thanh tra công vụ, kiểm soát sai phạm hành chính và bảo vệ quyền lợi chính trị của hơn 1,5 triệu công dân trên địa bàn tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Quyền công dân trong lĩnh vực chính trị theo Hiến pháp năm 2013 bao gồm những nội dung cơ bản nào? Theo các Điều 27, Điều 28 và Điều 29 của Hiến pháp năm 2013, nhóm quyền này bao gồm quyền bầu cử của công dân từ đủ 18 tuổi, quyền ứng cử từ đủ 21 tuổi vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, quyền biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân, cùng các quyền tự do ngôn luận, tiếp cận thông tin, khiếu nại và tố cáo.

Đặc thù địa bàn tỉnh Quảng Nam ảnh hưởng như thế nào đến việc bảo đảm quyền chính trị của người dân? Tỉnh Quảng Nam có diện tích rộng với 18 đơn vị cấp huyện, trong đó có tới 09 huyện miền núi khó khăn diện 135 với gần 150.000 đồng bào dân tộc thiểu số. Đặc thù này đòi hỏi chính quyền phải áp dụng các cơ chế hỗ trợ đặc thù, tăng cường phổ biến pháp luật song ngữ để bảo đảm quyền bình đẳng thực chất giữa miền núi và đồng bằng.

Kết quả kiểm tra, giám sát nội bộ của tỉnh Quảng Nam trong năm 2019 đạt được những chỉ số nào? Trong năm 2019, cấp ủy các cấp đã kiểm tra 916 tổ chức đảng và 1.863 đảng viên, giám sát 677 tổ chức và 1.800 đảng viên. Ủy ban Kiểm tra các cấp đã kiểm tra 142 tổ chức và 426 đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm, xử lý kỷ luật 03 tổ chức cùng 134 đảng viên để giữ vững kỷ cương công vụ.

Những bất cập lớn nhất trong quy định về bầu cử bổ sung và bãi nhiệm đại biểu hiện nay là gì? Luật Bầu cử năm 2015 hiện quy định chỉ tổ chức bầu cử bổ sung khi khuyết trên 10% tổng số đại biểu, khiến cử tri khó khôi phục quyền đại diện kịp thời. Đồng thời, cơ chế bãi nhiệm đại biểu theo Khoản 2 Điều 7 Hiến pháp năm 2013 chưa có hướng dẫn quy trình cử tri trực tiếp bãi miễn trên thực tế.

Giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư tại cơ sở? Cần thực hiện nghiêm túc Quy định số 11-QĐi/TW ngày 18/02/2019 của Bộ Chính trị về trách nhiệm người đứng đầu, kết hợp số hóa 100% dữ liệu tiếp dân trên 18 huyện thị nhằm giải quyết dứt điểm các vướng mắc từ cơ sở, phấn đấu kéo giảm trên 20% lượng đơn thư khiếu nại vượt cấp hàng năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc các luận cứ khoa học và chuẩn mực pháp lý quốc tế về quyền công dân trong lĩnh vực chính trị theo tinh thần Hiến pháp năm 2013.
  • Phân tích toàn diện thực trạng thực thi quyền bầu cử, ứng cử và tham gia quản lý nhà nước trên địa bàn 18 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Quảng Nam.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn thể chế về bãi nhiệm đại biểu, bầu cử bổ sung và những thách thức trong công tác tiếp dân tại 09 huyện miền núi thuộc diện 135.
  • Đề xuất hệ thống 04 giải pháp mang tính hành động cao, gắn kết chặt chẽ với các chỉ tiêu cải cách hành chính và chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn trong việc cung cấp cơ sở khoa học để nâng cao Chỉ số PAPI và xây dựng chính quyền phục vụ nhân dân tại địa phương.

Đóng góp lớn nhất của công trình là tạo lập một bức tranh thực chứng toàn diện về quyền chính trị ở cấp độ địa phương sau hơn 20 năm tái lập tỉnh Quảng Nam. Trong lộ trình 2021-2026, các cơ quan ban ngành cần nhanh chóng thể chế hóa các kiến nghị của luận văn vào đề án cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả tiếp công dân. Độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ luật học này để cùng chung tay thúc đẩy nền dân chủ cơ sở vững chắc và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.