Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Hứa Thị Kiều Hoa với đề tài "Giáo dục đạo đức công vụ cho học viên trường chính trị cấp tỉnh khu vực miền núi phía Bắc" được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên vào năm 2015, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh. Luận án thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục (mã số 62.02).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí nền tảng của đạo đức đối với chất lượng thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC). Thực hiện Hiến pháp và pháp luật vừa là nghĩa vụ pháp lý vừa là nghĩa vụ đạo đức công vụ của CBCC. Trong các môi trường giáo dục, trường chính trị cấp tỉnh (TCTT) là cơ quan đặc trách về giáo dục của Đảng, giữ vai trò trung tâm phối hợp, dẫn dắt công tác giáo dục chính trị tư tưởng và là mắt xích quan trọng trong quá trình rèn luyện đạo đức công vụ cho CBCC địa phương. Khu vực miền núi phía Bắc là địa bàn trọng yếu về an ninh, quốc phòng và kinh tế - xã hội nhưng còn nhiều khó khăn, tỷ lệ đói nghèo cao, tiềm ẩn phức tạp về dân tộc, tôn giáo và tệ nạn xã hội. Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho các đối tượng khác nhau, nhưng nội dung cụ thể về giáo dục đạo đức công vụ cho học viên tại các trường chính trị cấp tỉnh chưa được công trình nào nghiên cứu toàn diện.

Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu lý luận và thực tiễn về giáo dục đạo đức công vụ cho học viên trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng ở trường chính trị cấp tỉnh, từ đó đề xuất các biện pháp giáo dục đạo đức công vụ cho học viên trường chính trị cấp tỉnh khu vực miền núi phía Bắc, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường và phẩm chất của đội ngũ CBCC địa phương.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Quá trình đào tạo, bồi dưỡng ở trường chính trị cấp tỉnh là một trong những con đường quan trọng để tác động đến đạo đức công vụ của học viên là cán bộ, công chức đang học tập tại trường. Nếu xây dựng được hệ thống chuẩn mực đạo đức công vụ và xác định các biện pháp giáo dục đạo đức công vụ cho học viên trường chính trị cấp tỉnh khu vực miền núi phía Bắc thông qua hoạt động dạy học, hoạt động thực tiễn, thực hành giải quyết các tình huống công vụ thì sẽ nâng cao được hiệu quả giáo dục đạo đức công vụ cho học viên của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về giáo dục đạo đức công vụ cho học viên trường chính trị cấp tỉnh.
  2. Xây dựng hệ thống phẩm chất đạo đức công vụ cần giáo dục cho học viên trường chính trị cấp tỉnh.
  3. Khảo sát và đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức công vụ cho học viên ở các trường chính trị cấp tỉnh khu vực miền núi phía Bắc.
  4. Đề xuất biện pháp giáo dục đạo đức công vụ cho học viên trường chính trị cấp tỉnh khu vực miền núi phía Bắc và thực nghiệm.

Khách thể nghiên cứu là quá trình giáo dục đạo đức công vụ cho học viên trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng ở trường chính trị cấp tỉnh. Đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa quá trình đào tạo, bồi dưỡng với quá trình giáo dục đạo đức công vụ cho học viên trường chính trị cấp tỉnh cùng các biện pháp giáo dục đạo đức công vụ cho học viên ở các trường chính trị cấp tỉnh khu vực miền núi phía Bắc.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn ở các khía cạnh:

  • Về nội dung: Nghiên cứu giáo dục đạo đức công vụ thông qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng tại trường chính trị cấp tỉnh.
  • Về đối tượng khảo sát: Học viên hệ Trung cấp lý luận chính trị - hành chính (TCLLCTHC).
  • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại 4 trường gồm Trường Chính trị tỉnh Thái Nguyên, Trường Chính trị tỉnh Bắc Giang, Trường Chính trị tỉnh Yên Bái và Trường Chính trị tỉnh Sơn La.
  • Về thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng được thu thập từ năm 2011 đến năm 2014.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan theo các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế:

Các nghiên cứu về giáo dục đạo đức nói chung

  • Nghiên cứu quốc tế: Komensky (thế kỷ XVI - XVII) đề cao việc trau dồi đức hạnh từ tuổi thơ và phương pháp giáo dục động cơ, hành vi đạo đức; Makarenko A. (thế kỷ XX) với tác phẩm "Bài ca sư phạm" đề cập nguyên tắc giáo dục đạo đức và phương pháp giáo dục cá biệt; Berkowitz, Wolfgang Althof, Marvin W. (2006) khẳng định vai trò của nhà trường trong nuôi dưỡng sự phát triển đạo đức công dân; XU Xiao-mei, XU Fu-ming (2009) nghiên cứu phương pháp giáo dục đạo đức dựa trên tương tác bình đẳng giữa cá nhân, gia đình, nhà trường và internet; Trương Đình (2013), Đơn Liễu Nghênh, Dương Đức Hoa (2010), Phàn Khiết (2013) nghiên cứu vai trò của giáo dục học đường và truyền thống văn hóa trong việc nâng cao đạo đức công dân tại Trung Quốc.
  • Nghiên cứu trong nước: Tư tưởng Hồ Chí Minh qua các tác phẩm "Đường Cách mệnh" (1925), "Sửa đổi lối làm việc" (1947), "Cần, kiệm, liêm, chính" (1949) khẳng định đạo đức là gốc của người cách mạng và nguyên tắc "học cốt để làm"; các công trình của Phạm Khắc Chương, Hà Nhật Thăng (1998), Hà Nhật Thăng (2001), Phạm Minh Hạc (1986, 1997, 2005) với 6 giải pháp cơ bản về giáo dục đạo đức; Đặng Thành Hưng (2012), Hà Thế Ngữ (1998), Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Thạc, Mạc Văn Trang (1995), Phạm Viết Vượng (2007) nghiên cứu về định hướng giá trị nhân cách; các công trình phân tích đạo đức xã hội trong kinh tế thị trường của Nguyễn Duy Quí (2006), Nguyễn Trọng Chuẩn (2001), Trần Hậu Kiểm (1997), Trần Kiều (2000), Nguyễn Thế Kiệt (2002), Huỳnh Khái Vinh (2001).

Các nghiên cứu về đạo đức công vụ và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

  • Nghiên cứu quốc tế: Raga, Kishore (2005) nghiên cứu về trách nhiệm công chức và nguyên tắc Batho Pele (Con người trước tiên); Carević, Melita, Kiš, Paula (2006) xây dựng bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp công chức hành chính; Diệp Tổ Diểu (2003), Lưu Bảo Diễm (2014), Tào Viễn Sâm và Chu Nghĩa Trình (2011) nghiên cứu về đạo đức nghề nghiệp CBCC và cơ chế giám sát tại Trung Quốc; David Mar (2006) nghiên cứu văn hóa công vụ và hệ thống đo lường kết quả tại Việt Nam; Võ Thị Mai (2007) phân tích mô hình đào tạo CBCC tại các phân hiệu trường Đảng ở Trung Quốc gắn với quan điểm 8 điều "vinh" và 8 điều "nhục"; Thu Huyền (2007) nghiên cứu mô hình đào tạo công chức gắn với thực tế tại Pháp (ENA, IRA) và Hàn Quốc.
  • Nghiên cứu trong nước: Hồ Sĩ Vịnh (1999) ví đạo đức công chức như "cái phanh hãm" ngăn chặn suy thoái thể chế; Nguyễn Thị Vân Hương (2014), Đào Thị Ái Thi (2008), Tô Tử Hạ, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Thị Kim Thảo (2002), Bùi Thế Vĩnh (2003), Nguyễn Hồng Điệp (2014), Nguyễn Trọng Điều (2007), Trịnh Thanh Hà (2009), Trần Quốc Hải (2008), Nguyễn Ngọc Hiến (2001), Chu Xuân Khánh (2010), Lê Như Thanh (2009), Nguyễn Đăng Thành (2012) nghiên cứu về chuẩn mực và văn hóa công vụ; Ngô Thành Can (2014) đề xuất quy trình đào tạo 4 bước; Trần Minh Tố (2014) kiến nghị đưa nội dung giáo dục đạo đức công chức vào các chương trình đào tạo hành chính và tăng cường xử lý tình huống; các tác giả Vũ Ngọc Am, Đào Duy Quát, Đặng Thị Bích Liên nghiên cứu về trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện; Nguyễn Trọng Chinh (2002) và Nguyễn Thanh Thuyên (2014) nghiên cứu về chất lượng đào tạo và văn hóa giao tiếp của CBCC tại trường chính trị tỉnh.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở mức độ giải pháp quản lý vĩ mô hoặc lý luận chung về đạo đức, chưa có công trình nào xây dựng hệ thống biện pháp sư phạm cụ thể nhằm giáo dục đạo đức công vụ cho đối tượng học viên là CBCC đang học tập tại các trường chính trị cấp tỉnh khu vực miền núi phía Bắc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án làm rõ các khái niệm cơ bản:

  • Đạo đức: Hình thái ý thức xã hội đặc biệt phản ánh dưới dạng những nguyên tắc, chuẩn mực điều chỉnh hành vi con người; ở góc độ cá nhân là mặt cơ bản trong nhân cách phản ánh ý thức, tình cảm và thói quen ứng xử.
  • Công vụ: Hoạt động mang tính quyền lực nhà nước do cán bộ, công chức tiến hành theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, phục vụ lợi ích nhà nước và xã hội.
  • Đạo đức công vụ: Hệ thống những quy tắc, quy định nhận thức, thái độ, hành vi ứng xử của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ nhằm xây dựng nền hành chính chính quy, hiện đại. Đạo đức công vụ cấu thành từ ba yếu tố: đạo đức cá nhân, đạo đức xã hội và đạo đức nghề nghiệp.
  • Giáo dục đạo đức công vụ cho học viên trường chính trị cấp tỉnh: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể giáo dục nhằm giúp học viên là cán bộ, công chức nhận thức đúng về quy tắc, chuẩn mực đạo đức trong thực thi công vụ; biến những quy tắc, chuẩn mực đó thành thói quen, hành vi trong hoạt động công vụ.
  • Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức: Việc tổ chức cho cán bộ, công chức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức và năng lực thực hiện nhiệm vụ.

Luận án vận dụng hai cách tiếp cận phương pháp luận:

  1. Tiếp cận giá trị: Xem xét đạo đức công vụ là dạng giá trị có tính lịch sử, tính thực tiễn, gắn với mục tiêu phát triển của xã hội và nền hành chính công.
  2. Tiếp cận hệ thống: Tiếp cận theo hệ thống dọc (sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, Tỉnh ủy và UBND tỉnh đối với trường chính trị) và tiếp cận theo hệ thống ngang (kết hợp các hình thức giáo dục trong nhà trường với gia đình, cơ quan công tác và cộng đồng xã hội).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng hợp, khái quát hóa các lý thuyết về giáo dục đạo đức; phân tích, vận dụng các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
  • Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin ban đầu về thực tế giáo dục đạo đức công vụ tại các trường chính trị cấp tỉnh.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng 2 mẫu phiếu điều tra dành cho cán bộ quản lý, giảng viên (CBGV) và học viên (HV) để khảo sát thực trạng nhận thức, nội dung, phương pháp và đánh giá tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia về lĩnh vực đạo đức công vụ và đào tạo cán bộ.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm 2 trong số 5 biện pháp đề xuất trên các nhóm lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát và thực nghiệm bằng các công cụ phân tích tần suất, điểm trung bình và tham số đặc trưng.

Nguồn tư liệu và dữ liệu gồm các văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp 1992, Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí), số liệu thống kê đào tạo của các trường từ năm 1997 đến năm 2013 và dữ liệu điều tra thực tiễn từ năm 2011 đến năm 2014 tại 4 trường chính trị tỉnh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của giáo dục đạo đức công vụ cho học viên trong quá trình đào tạo và bồi dưỡng ở trường chính trị cấp tỉnh

Chương này tập trung xây dựng khung lý luận về đạo đức công vụ và hoạt động giáo dục đạo đức công vụ tại trường chính trị cấp tỉnh:

  • Cấu thành đạo đức công vụ: Gồm đạo đức cá nhân (yêu cầu CBCC phải là công dân gương mẫu, tuân thủ pháp luật, không lợi dụng quyền lực), đạo đức xã hội (gắn với việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, gìn giữ thuần phong mỹ tục) và đạo đức nghề nghiệp (đảm bảo tính khách quan, không thiên vị, lấy sự hài lòng của công dân làm thước đo phục vụ).
  • Quy định pháp lý: Phân tích các nghĩa vụ của CBCC quy định tại Điều 9 Luật Cán bộ, công chức năm 2008; làm rõ giới hạn giữa trách nhiệm thực thi công vụ, những điều CBCC phải làm, được làm và không được làm nhằm phòng ngừa lạm quyền và tham nhũng.
  • Quá trình hình thành và phát triển đạo đức công vụ:
    • Theo tiến trình nhận thức: Phát triển từ giai đoạn tự phát (đạo đức cá nhân, đạo đức xã hội) sang giai đoạn pháp luật hóa (chuẩn mực thể chế hóa thành quy tắc, thủ tục bắt buộc) và tiến tới giai đoạn tự giác (ý thức tự nguyện thực hiện).
    • Theo các giai đoạn hoạt động: Gồm quá trình đào tạo tại các trường chuyên nghiệp trước khi trở thành CBCC; quá trình trải nghiệm trong thực tiễn công vụ (qua 4 mối quan hệ: với Nhà nước, với công việc đảm nhận, với đồng nghiệp và với nhân dân); quá trình đào tạo, bồi dưỡng tại trường chính trị cấp tỉnh.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến đạo đức công vụ: Gồm 4 nhóm yếu tố: điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia; giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc; hệ thống pháp luật và hiệu quả tổ chức thực hiện pháp luật (bao gồm nhận thức pháp luật của người dân); vai trò, vị thế cùng tính dân chủ, công khai, minh bạch của cơ quan hành chính nhà nước.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của giáo dục đạo đức công vụ cho học viên trường chính trị cấp tỉnh khu vực miền núi phía Bắc

Chương 2 trình bày bối cảnh thực tiễn và kết quả điều tra thực trạng tại các trường chính trị tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Yên Bái và Sơn La:

  • Bối cảnh khu vực: Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực miền núi phía Bắc và khái quát kết quả đào tạo, bồi dưỡng của Trường Chính trị tỉnh Bắc Giang (1997 - 2011), Trường Chính trị tỉnh Thái Nguyên (2003 - 2013) cùng cơ cấu đội ngũ cán bộ, giảng viên của 4 trường khảo sát.
  • Hệ thống chuẩn mực đạo đức công vụ: Xác định các chuẩn mực cần giáo dục dựa trên yêu cầu cải cách hành chính và đặc thù địa phương.
  • Kết quả khảo sát thực trạng: Luận án tổng hợp ý kiến đánh giá của CBGV và học viên qua hệ thống bảng số liệu khảo sát về các nội dung cụ thể:
STT Nội dung khảo sát thực trạng Đối tượng tham gia Khía cạnh đánh giá chính
1 Nhận thức về đạo đức công vụ CBGV và Học viên Quan niệm về đạo đức công vụ; tầm quan trọng của giáo dục đạo đức; các đối tượng cần có đạo đức công vụ
2 Đánh giá biểu hiện hạn chế của CBCC CBGV và Học viên Mức độ biểu hiện các hành vi tiêu cực, hạn chế trong thực thi công vụ của đội ngũ CBCC hiện nay
3 Phạm vi và nội dung giáo dục CBGV và Học viên Nhận thức về mức độ quan trọng và mức độ thực hiện các nội dung giáo dục đạo đức công vụ tại trường chính trị
4 Phương pháp giáo dục đạo đức công vụ CBGV và Học viên Mức độ sử dụng và hiệu quả thực tế của các phương pháp giảng dạy lý thuyết, giải quyết tình huống, nêu gương
5 Các con đường giáo dục CBGV và Học viên Mức độ cần thiết, mức độ thực hiện và kết quả đạt được qua giảng dạy chính khóa, ngoại khóa, thực tế cơ sở
6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng CBGV và Học viên Ảnh hưởng của chương trình, năng lực giảng viên, ý thức học viên và môi trường công tác tại địa phương

Đánh giá thực trạng cho thấy các trường chính trị tỉnh đã có nhiều nỗ lực trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, tuy nhiên việc giáo dục đạo đức công vụ còn bộc lộ hạn chế: nội dung chưa thành chuyên đề độc lập, phương pháp giảng dạy còn nặng về truyền thụ một chiều, việc xử lý tình huống công vụ thực tế và hoạt động trải nghiệm chưa được tổ chức đồng bộ.

Chương 3: Biện pháp giáo dục đạo đức công vụ cho học viên các trường chính trị cấp tỉnh khu vực miền núi phía Bắc và thực nghiệm

Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm và trình bày kết quả thực nghiệm:

  • 5 nguyên tắc đề xuất biện pháp:
    1. Đảm bảo đáp ứng các mục tiêu chính trị của Nhà nước Việt Nam.
    2. Đảm bảo phù hợp với yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng của trường chính trị cấp tỉnh.
    3. Đảm bảo phù hợp với đặc điểm và điều kiện học tập của học viên.
    4. Đảm bảo phù hợp với nội dung của chuẩn mực đạo đức công vụ.
    5. Đảm bảo tính hệ thống logic.
  • 5 biện pháp giáo dục đạo đức công vụ:
    1. Lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức công vụ vào chương trình dạy học.
    2. Xây dựng và sử dụng tình huống công vụ trong dạy học.
    3. Tổ chức hoạt động ngoại khóa phần học, hội thảo theo chủ đề về nội dung giáo dục đạo đức công vụ.
    4. Xây dựng chuyên đề "Đạo đức công vụ" để giảng dạy trong chương trình đào tạo ở trường chính trị cấp tỉnh.
    5. Tổ chức các phong trào thi đua, các hoạt động trải nghiệm thực tế.
  • Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi: Kết quả xin ý kiến CBGV và học viên khẳng định cả 5 biện pháp đều có mối quan hệ chặt chẽ và đạt mức độ cần thiết, khả thi cao.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm: Tác giả tiến hành thực nghiệm đối với 2 biện pháp trên 2 nhóm thực nghiệm (lớp TN) và đối chứng (lớp ĐC). Kết quả thống kê tần suất và phân tích các tham số đặc trưng cho thấy học viên ở các lớp thực nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt về mức độ nhận thức chuẩn mực đạo đức công vụ và tính tích cực rèn luyện trong học tập so với lớp đối chứng; học viên thể hiện sự hứng thú và đánh giá cao ý nghĩa của các hoạt động thực nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận và thực tiễn

  1. Về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận về giáo dục đạo đức công vụ cho học viên là cán bộ, công chức trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng tại trường chính trị cấp tỉnh.
    • Xây dựng hệ thống chuẩn mực đạo đức công vụ cần giáo dục cho học viên phù hợp với đặc điểm và yêu cầu của nền hành chính công trong giai đoạn mới.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Đánh giá toàn diện thực trạng giáo dục đạo đức công vụ cho học viên hệ Trung cấp lý luận chính trị - hành chính tại các trường chính trị cấp tỉnh khu vực miền núi phía Bắc (Thái Nguyên, Bắc Giang, Yên Bái, Sơn La) giai đoạn 2011 - 2014, làm cơ sở thực tế cho việc đổi mới đào tạo.
    • Đề xuất 5 biện pháp giáo dục đạo đức công vụ đồng bộ, có tính hệ thống và kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp qua thực nghiệm sư phạm.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh: Cần hoàn thiện khung chương trình đào tạo TCLLCTHC theo hướng tích hợp nội dung đạo đức công vụ; xây dựng và đưa chuyên đề "Đạo đức công vụ" vào giảng dạy chính thức; tăng thời lượng thực hành xử lý tình huống và trải nghiệm thực tế.
  • Đối với các trường chính trị cấp tỉnh khu vực miền núi phía Bắc: Đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường sử dụng tình huống công vụ thực tế tại địa phương; tổ chức các hoạt động ngoại khóa, tọa đàm chuyên đề; bồi dưỡng năng lực sư phạm và kiến thức thực tiễn cho đội ngũ giảng viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn phạm vi nghiên cứu, luận án chỉ tập trung khảo sát trên đối tượng học viên hệ Trung cấp lý luận chính trị - hành chính tại 4 trường chính trị thuộc khu vực miền núi phía Bắc trong giai đoạn 2011 - 2014; chưa mở rộng khảo sát đối với các hệ bồi dưỡng ngắn hạn khác (bồi dưỡng ngạch chuyên viên, chuyên viên chính, bồi dưỡng chức danh cấp xã) hoặc các vùng địa lý khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu thực nghiệm các biện pháp giáo dục đạo đức công vụ cho các đối tượng CBCC ở các ngạch bậc, chức danh khác nhau; nghiên cứu ứng dụng các phương pháp giáo dục đạo đức công vụ tại các trường chính trị tỉnh thuộc các vùng kinh tế - xã hội khác trên phạm vi cả nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý và giảng viên các trường chính trị cấp tỉnh: Cung cấp cơ sở khoa học, khung chuẩn mực đạo đức công vụ, ngân hàng tình huống và quy trình tổ chức dạy học tích hợp, hoạt động ngoại khóa nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học viên.
  • Đối với học viên và cán bộ, công chức: Cung cấp hệ thống tri thức, quy chuẩn hành vi để nâng cao ý thức tự giác rèn luyện, nâng cao trách nhiệm thực thi công vụ và giải quyết hài hòa các mối quan hệ với Nhà nước, đồng nghiệp và nhân dân.
  • Đối với các nhà nghiên cứu giáo dục học và quản lý công: Tài liệu là nguồn tham khảo về khung phân tích lý luận, phương pháp khảo sát thực trạng và quy trình thiết kế thực nghiệm sư phạm trong lĩnh vực giáo dục đạo đức nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Quá trình hình thành và phát triển đạo đức công vụ của cán bộ, công chức trải qua những giai đoạn nào?

Theo luận án, quá trình này được tiếp cận theo hai hướng:

  • Theo nhận thức: Trải qua 3 giai đoạn gồm giai đoạn tự phát (nhận thức đạo đức cá nhân, xã hội), giai đoạn pháp luật hóa (chuẩn mực được thể chế hóa thành quy tắc, luật pháp bắt buộc) và giai đoạn tự giác (ý thức tự nguyện thực hiện nghĩa vụ).
  • Theo hoạt động thực tiễn: Trải qua 3 quá trình gồm đào tạo tại các trường chuyên nghiệp trước khi là CBCC; trải nghiệm trong thực tiễn công vụ (qua các mối quan hệ với Nhà nước, công việc, đồng nghiệp và nhân dân); đào tạo, bồi dưỡng tại trường chính trị.

2. Luận án xác định những yếu tố cơ bản nào cấu thành đạo đức công vụ?

Đạo đức công vụ được cấu thành từ ba yếu tố:

  • Đạo đức cá nhân: Thể hiện ở phẩm chất công dân gương mẫu, tuân thủ pháp luật, lối sống lành mạnh và không lạm dụng quyền hạn.
  • Đạo đức xã hội: Thể hiện ở việc thực hiện các chuẩn mực xã hội, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và lối sống sa hoa.
  • Đạo đức nghề nghiệp: Thể hiện qua việc tuân thủ quy chế, quy trình công tác, sự trung thực, khách quan, không thiên vị và lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo phục vụ.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp giáo dục đạo đức công vụ cho học viên trường chính trị cấp tỉnh?

Tác giả đề xuất 5 biện pháp cụ thể:

  1. Lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức công vụ vào chương trình dạy học.
  2. Xây dựng và sử dụng tình huống công vụ trong dạy học.
  3. Tổ chức hoạt động ngoại khóa phần học, hội thảo theo chủ đề về nội dung giáo dục đạo đức công vụ.
  4. Xây dựng chuyên đề "Đạo đức công vụ" để giảng dạy trong chương trình đào tạo ở trường chính trị cấp tỉnh.
  5. Tổ chức các phong trào thi đua, các hoạt động trải nghiệm thực tế.

4. Địa bàn khảo sát thực trạng và phạm vi đối tượng của luận án được tiến hành ở đâu?

Khảo sát thực trạng được thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2014 trên đối tượng cán bộ quản lý, giảng viên và học viên hệ Trung cấp lý luận chính trị - hành chính tại 4 trường: Trường Chính trị tỉnh Thái Nguyên, Trường Chính trị tỉnh Bắc Giang, Trường Chính trị tỉnh Yên Bái và Trường Chính trị tỉnh Sơn La.

5. Những nguyên tắc nào được tác giả sử dụng làm căn cứ đề xuất các biện pháp giáo dục?

Tác giả dựa trên 5 nguyên tắc:

  1. Đảm bảo đáp ứng các mục tiêu chính trị của Nhà nước Việt Nam.
  2. Đảm bảo phù hợp với yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng của trường chính trị cấp tỉnh.
  3. Đảm bảo phù hợp với đặc điểm và điều kiện học tập của học viên.
  4. Đảm bảo phù hợp với nội dung của chuẩn mực đạo đức công vụ.
  5. Đảm bảo tính hệ thống logic.

Kết luận

Luận án của tác giả Hứa Thị Kiều Hoa là công trình nghiên cứu chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục, giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục đạo đức công vụ cho học viên trường chính trị cấp tỉnh khu vực miền núi phía Bắc. Trên cơ sở tổng quan tài liệu và điều tra thực trạng tại 4 trường chính trị tỉnh từ năm 2011 đến năm 2014, luận án đã đề xuất hệ thống 5 biện pháp giáo dục sư phạm đồng bộ dựa trên 5 nguyên tắc khoa học. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp trong việc nâng cao nhận thức chuẩn mực và tính tích cực rèn luyện đạo đức công vụ của học viên là cán bộ, công chức.