Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Hoàng Anh với đề tài "Quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp tại các trường đại học thuộc Bộ Công Thương" thuộc chuyên ngành Quản lý Giáo dục (mã số: 9 14 01 14), được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Phan Văn Kha và TS Phan Chính Thức.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đòi hỏi đổi mới hoạt động quản lý giáo dục đại học trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và xu thế chuyển đổi số. Ngành Công Thương hiện quản lý 40 cơ sở đào tạo, trong đó có 9 trường đại học giữ vai trò cung cấp nguồn nhân lực cho ngành và nền kinh tế. Tuy nhiên, năng lực quản lý đào tạo tại nhiều cơ sở còn bộc lộ bất cập, dẫn đến lãng phí trong đầu tư công nghệ và hạn chế về chất lượng đào tạo trước yêu cầu thị trường.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình nghiên cứu trong nước trước đây thường tiếp cận độc lập giữa phương pháp quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin; chưa có mô hình tích hợp đồng bộ giữa quản lý quá trình và công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo đại học. Đồng thời, các nghiên cứu về quản lý quá trình tác nghiệp (Business Process Management - BPM) trong giáo dục đại học tại Việt Nam còn hạn chế về số lượng, chưa làm rõ cơ sở lý luận cũng như tính khả thi khi vận dụng vào bối cảnh cụ thể của các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Công Thương.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý quá trình tác nghiệp trong giáo dục đại học và khảo sát thực tiễn tại các trường đại học thuộc Bộ Công Thương, đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý đào tạo trong nhà trường.
Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Chất lượng đào tạo của các trường đại học thuộc Bộ Công Thương hiện nay chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thị trường lao động; một trong những nguyên nhân chủ yếu là do năng lực quản lý đào tạo còn hạn chế, chưa tiếp cận các phương pháp quản lý hiện đại. Nếu nghiên cứu vận dụng quản lý quá trình tác nghiệp kết hợp chặt chẽ giữa ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý quá trình, đồng thời đề xuất các giải pháp đồng bộ về mô hình, khung tham chiếu, hệ thống chính sách, phương pháp quản lý và hệ thống công nghệ thông tin, thì sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý và chất lượng đào tạo tại các trường này.
Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý quá trình tác nghiệp, quản lý đào tạo và quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp trong các trường đại học.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý đào tạo theo quản lý quá trình tác nghiệp tại các trường đại học thuộc Bộ Công Thương.
- Đề xuất giải pháp thực hiện quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp tại các trường đại học thuộc Bộ Công Thương.
- Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm tính khả thi và hiệu quả của một số giải pháp được đề xuất trong luận án.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo tại các trường đại học.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp tại các trường đại học thuộc Bộ Công Thương.
- Chủ thể quản lý: Ban giám hiệu, các khoa chuyên ngành, các phòng chức năng, trung tâm và bộ môn tại các trường đại học thuộc Bộ Công Thương.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động quản lý đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo trình độ đại học.
- Phạm vi không gian và địa bàn: 9 trường đại học thuộc Bộ Công Thương; hoạt động thử nghiệm giải pháp được thực hiện tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên và sinh viên tại các trường đại học thuộc Bộ Công Thương.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân tích qua các nhóm công trình trong nước và quốc tế theo các tuyến nội dung chính:
- Các nghiên cứu quốc tế về xu thế phát triển và quản lý giáo dục đại học: Công trình của Emal Dusst và Rebecca Winthrop (Viện Brookings, 2019) chỉ ra 6 xu hướng chuyển dịch của giáo dục đại học; báo cáo của tổ chức nghiên cứu Hanover (CHLB Đức, 2019) phân tích sự chuyển dịch trong 6 lĩnh vực quản trị; báo cáo của TMT Intelligent OVUM (2019) nhận diện 3 xu hướng then chốt liên quan đến công nghệ và điện toán đám mây; nhóm tác giả Larisa Sumzina, Alexander Maximov, Oleg Golubev, Anatoliy Litvinenko và Andrey Golubev tiếp cận hoạt động đào tạo đại học dưới góc độ cung cấp dịch vụ.
- Các nghiên cứu về quản lý giáo dục đại học tại Việt Nam: Giáo trình của Phan Văn Kha (2013) phân định các cấp độ quản lý nhà nước và quản lý cơ sở; bài viết của Phạm Thị Minh Hạnh (2020) tiếp cận quản lý tác nghiệp nội bộ; nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Anh về ứng dụng thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC của Kaplan & Norton, 2001); các nghiên cứu tiếp cận quản lý chất lượng của Vũ Thị Dung và Trịnh Huề.
- Nghiên cứu vận dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output do UNESCO đề xuất năm 2000): Luận án tiến sĩ của Đỗ Văn Hiếu (2020) nghiên cứu quản lý thực tập; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hà (2020) áp dụng CIPO vào quản lý đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp; các nghiên cứu của Đào Việt Hà, Trần Thị Quỳnh Loan và Nguyễn Xuân Thức.
- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, TQM và chu trình Deming (PDCA): Nghiên cứu của Trần Hữu Nghị và Nguyễn Thị Mai về áp dụng ISO 9000 tại Đại học Dân lập Hải Phòng; bài viết của Nguyễn Thị Thu Hằng về mô hình TQM; các công trình của Huỳnh Ngọc Thành, Nguyễn Thị Uyên, Trần Xuân Sang và Trần Thị Kim Oanh về vận dụng chu trình PDCA trong kiểm định và quản lý hoạt động trường đại học.
- Nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục: Báo cáo của Jef Peeraer và Trần Nữ Mai Thy về chính sách công nghệ thông tin; kỷ yếu hội thảo Đại học Kinh tế Quốc dân (2017) về đào tạo trực tuyến; các bài viết của Phạm Minh Đức và Đỗ Minh Chính, Nguyễn Thị Đức Loan và Huỳnh Văn Huy; bài viết của Lưu Hoàng Tùng về mô hình đại học thông minh; bài viết của Dương Trọng Hải và Nguyễn Xuân Hoài về giáo dục đại học 4.0.
- Các nghiên cứu quốc tế về quản lý quá trình tác nghiệp (BPM) trong cơ sở giáo dục đại học: Luận án tiến sĩ của Noha Gamil Ibrahim tại Đại học Bournemouth (Vương quốc Anh) về cải tiến quy trình; sách chuyên khảo của Tomislav Rozman, Mateja Geder, Laura Paulionienė, Kristina Puleikienė, Michael Reiner, Iliyana Ruseva-Zaharieva, Monika Tsvetkova và Anna Worach về khung quy trình cho cơ sở giáo dục đại học; nghiên cứu của Mihaela Drăgan, Diana Ivana và Raluca Arba (2014) về mô hình hóa quy trình gắn với TQM; nghiên cứu của Maria Elizabeth Nel tại Đại học Tây Bắc (Nam Phi); công trình của Basl và nghiên cứu của Martin Hrabala, Tomas Bata, Michaela Opletalova, David Tučekc Tomas tại Cộng hòa Séc; nghiên cứu điển cứu của Jan Bührig, Thorsten Schoormann và Ralf Knackstedt tại Đại học Khoa học Ứng dụng Jade (CHLB Đức); nghiên cứu của Vicente Cerverón-Lleó, Juan Cabotà-Soro, Francisco Grimaldo-Moreno và Ricardo Ferrís-Castell tại Đại học Valencia (Tây Ban Nha).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn công trình tại Việt Nam tiếp cận riêng rẽ giữa quản lý theo quá trình và ứng dụng công nghệ thông tin, chưa hình thành khung lý thuyết và giải pháp tích hợp giữa hai yếu tố này. Ngoài ra, việc vận dụng phương thức quản lý quá trình tác nghiệp vào quản lý đào tạo đại học ở Việt Nam hầu như chưa được nghiên cứu hệ thống, đặc biệt là thiếu một mô hình tổng quát, khung tham chiếu và quy trình vận hành cụ thể cho khối các trường đại học thuộc Bộ Công Thương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý luận quản lý giáo dục, lý thuyết quản lý quá trình tác nghiệp và mô hình hệ thống:
- Các khái niệm nền tảng: Quản lý theo TCVN ISO 9000:2015 và quan điểm của Phan Văn Kha với 4 chức năng (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra); Quá trình tác nghiệp theo Thomas H. Davenport, Mathias Weske, Michael M. Hammer và James A. Champy, gồm 5 thành phần: đầu vào, đầu ra, sự kiện, nhiệm vụ và quyết định; Quản lý quá trình tác nghiệp (BPM) theo Gartner, John Jeston, van der Aalst, Marlon Dumas và cộng sự, Jan vom Brocke và Jan Mendling, Ivo Bek; Mô hình hóa theo tiếp cận hệ thống điều khiển của Norbert Wiener, quan điểm về mô hình trường đại học của Glater và Cuthbert.
- Mô hình CIPO (UNESCO, 2000): Tiếp cận các thành tố đào tạo qua 4 yếu tố: Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Output).
- Bản chất và các yếu tố cốt lõi của quản lý quá trình tác nghiệp trong đào tạo: Luận án xác lập 6 yếu tố cốt lõi gồm: (1) Kết nối với chiến lược; (2) Hoạt động quản trị trong đào tạo; (3) Phương pháp quản lý; (4) Hệ thống công nghệ thông tin; (5) Nhân sự; (6) Văn hóa nhà trường. Quản lý quá trình tác nghiệp vận hành theo chu trình 5 giai đoạn (Thiết kế, Mô hình hóa, Thực thi, Giám sát, Tối ưu hóa), tương thích trực tiếp với chu trình quản lý chất lượng PDCA của Deming (Plan: Thiết kế, Mô hình hóa; Do: Thực thi; Check: Giám sát; Act: Tối ưu hóa) theo luận điểm của Inga Stravinskiene và Dalius Serafinas.
- 10 nguyên tắc vận hành: Thấu hiểu thực trạng; Tính liên tục và kế thừa; Khả thi; Thống nhất và toàn diện; Thể chế hóa; Tham gia của mọi người; Hợp tác trên cơ sở hiểu biết; Hướng đích; Đơn giản; Công nghệ phù hợp.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp định tính và định lượng:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu chuyên ngành trong và ngoài nước để xây dựng khung lý thuyết.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát bằng bảng hỏi đối với cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên các trường đại học thuộc Bộ Công Thương; phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu, trao đổi khoa học để lấy ý kiến thẩm định; phương pháp khảo nghiệm mức độ cấp thiết và khả thi của các giải pháp; phương pháp thử nghiệm giải pháp tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm SPSS, áp dụng thống kê toán học, thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, điểm trung bình) và phân tích định lượng mối tương quan thông qua hệ số tương quan Pearson và hệ số tương quan hạng Spearman ($r_s$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp tại các trường đại học
Chương này làm rõ các khái niệm công cụ, bản chất của quản lý quá trình tác nghiệp trong giáo dục đại học, đồng thời thiết lập mối quan hệ tương hỗ giữa con người, nghiệp vụ và công nghệ. Dựa trên mô hình CIPO, tác giả xây dựng Quy trình tổng thể hoạt động đào tạo trong các trường đại học gồm 29 quy trình tác nghiệp phân bố trong 4 nhóm:
| Nhóm quy trình |
Số lượng |
Danh mục các quy trình tác nghiệp thành phần |
| Nhóm A: Đầu vào của quá trình đào tạo |
8 |
1. Xác định nhu cầu đào tạo; 2. Xác định chuẩn đầu ra; 3. Phát triển chương trình đào tạo; 4. Thiết kế các khóa đào tạo; 5. Chuẩn bị các nguồn lực cho đào tạo; 6. Thiết lập môi trường đào tạo; 7. Tuyển sinh - Nhập học; 8. Xây dựng kế hoạch đào tạo. |
| Nhóm B: Triển khai đào tạo |
9 |
1. Dạy học; 2. Tự học, tự nghiên cứu; 3. Thực hành, thực tập; 4. Hoạt động ngoại khóa; 5. Hỗ trợ sinh viên; 6. Tư vấn sinh viên; 7. Phục vụ cộng đồng; 8. Đánh giá kết quả rèn luyện; 9. Đánh giá kết quả học tập. |
| Nhóm C: Đầu ra quá trình đào tạo |
7 |
1. Công nhận kết quả; 2. Cấp phát văn bằng; 3. Tư vấn việc làm, khởi nghiệp; 4. Khảo sát việc làm; 5. Phát triển nghề nghiệp; 6. Thu nhận phản hồi; 7. Phân tích, cải tiến. |
| Nhóm D: Tác động của bối cảnh |
5 |
1. Xác định cơ hội, nguy cơ; 2. Phòng chống dịch bệnh; 3. Phòng chống thiên tai, hỏa hoạn; 4. Xử lý khủng hoảng truyền thông; 5. Xử lý sự cố mất an toàn thông tin. |
Chương 1 cũng minh họa chi tiết cấu trúc triển khai của 4 quy trình đại diện:
- Quy trình phát triển chương trình đào tạo (12 bước): Từ xây dựng kế hoạch, phân tích chuẩn đầu ra, xác định cấu trúc khối lượng kiến thức, xây dựng ma trận học phần, đối sánh, thẩm định đến phê duyệt và công khai.
- Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên (8 bước): Xây dựng tiêu chí, lập kế hoạch, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, đánh giá của các bên liên quan, tổng hợp kết quả, công bố/xử lý khiếu nại và phân tích cải tiến.
- Quy trình xét học tiếp - thuộc cụm quy trình công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp (7 bước): Lập kế hoạch, xác lập điều kiện, chuẩn bị dữ liệu học tập/rèn luyện, tổ chức xét, dự thảo lấy ý kiến, xử lý kết quả và ra quyết định công bố.
- Quy trình xử lý khủng hoảng truyền thông (9 bước): Ổn định tổ chức, khoanh vùng thông tin nội bộ, điều tra sự việc, đánh giá tình hình lập phương án, thống nhất thông điệp, lựa chọn kênh truyền thông, phát ngôn thông điệp, theo dõi dư luận và khắc phục hậu quả.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp tại các trường đại học thuộc Bộ Công Thương
Nội dung chương trình bày dữ liệu khảo sát tại 9 trường đại học thuộc Bộ Công Thương:
- Thông tin về hệ thống trường: Số lượng chương trình đào tạo đang triển khai và cơ cấu trình độ của đội ngũ giảng viên (Bảng 2.1, Bảng 2.2, Hình 2.1, Hình 2.2).
- Mẫu khảo sát và cơ cấu đối tượng: Phân bổ mẫu cán bộ quản lý, giảng viên theo thâm niên công tác và sinh viên tại các trường (Bảng 2.3, Bảng 2.4, Bảng 2.5).
- Kết quả đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo theo mô hình CIPO: Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về các khâu chuẩn bị đào tạo, triển khai đào tạo, quản lý đầu ra, kiểm soát tác động của bối cảnh và kết quả đào tạo chung (Bảng 2.6 đến Bảng 2.15).
- Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp:
- Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về quản lý quá trình tác nghiệp (Bảng 2.16, Hình 2.3).
- Đánh giá của cán bộ quản lý về chiến lược quản lý đào tạo, hệ thống quản trị, văn hóa tổ chức, hệ thống quá trình tác nghiệp và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin (Bảng 2.17 đến Bảng 2.20).
- Mức độ quy trình hóa các hoạt động chuẩn bị, triển khai và quản lý đầu ra đào tạo (Bảng 2.21 đến Bảng 2.23, Hình 2.4).
- Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, thực trạng chuyển đổi số, vận hành quy trình và vận hành hệ thống công nghệ thông tin (Bảng 2.24 đến Bảng 2.26).
- Hoạt động giám sát, đánh giá, cải tiến quy trình và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan, khách quan (Bảng 2.27, Bảng 2.28).
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế: Phân tích bài học áp dụng quản lý quá trình tác nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học ở Cộng hòa Séc (dẫn số liệu mức độ áp dụng từ nghiên cứu của Basl tại Bảng 2.29), Đại học Khoa học Ứng dụng Jade (Đức), Đại học Valencia (Tây Ban Nha), Đại học Tây Bắc (Nam Phi).
Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp tại các trường đại học thuộc Bộ Công Thương
Tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp gắn kết hữu cơ:
- Giải pháp 1: Thiết lập Mô hình tổng quát và Khung tham chiếu quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp trong trường đại học. Mô hình tổng quát tích hợp các thành tố quản lý và nền tảng số hóa (Hình 3.1); Khung tham chiếu xác định các tiêu chí đo lường sự sẵn sàng và mức độ hoàn thiện của hệ thống quy trình (Bảng 3.1).
- Giải pháp 2: Hoàn thiện hệ thống chính sách về quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp và phát triển văn hóa chất lượng trong nhà trường. Chuẩn hóa Quy trình xây dựng văn bản nội bộ gồm các bước ban hành, phổ biến và giám sát tuân thủ (Hình 3.2).
- Giải pháp 3: Đổi mới phương pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp. Thiết lập Quy trình thiết lập quá trình tác nghiệp gồm phân tích, thiết kế, mô hình hóa và đưa vào vận hành (Hình 3.3).
- Giải pháp 4: Phát triển và vận hành hệ thống công nghệ thông tin quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp. Chuẩn hóa Quy trình phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng kiến trúc dữ liệu và số hóa các luồng công việc (Hình 3.4).
Phần khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:
- Khảo nghiệm: Đo lường mức độ cấp thiết và khả thi của các giải pháp qua khảo sát chuyên gia và cán bộ quản lý (Bảng 3.2, 3.3, 3.4, 3.5). Kết quả phân tích định lượng xác nhận sự thống nhất qua hệ số tương quan Pearson giữa các biện pháp thuộc Giải pháp 3 (Hình 3.6), hệ số tương quan Pearson tổng thể các giải pháp (Hình 3.7) và hệ số tương quan hạng Spearman ($r_s$) giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các giải pháp (Hình 3.8).
- Thử nghiệm: Thực hiện thử nghiệm nội dung giải pháp tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Đánh giá kết quả dựa trên các tiêu chí cụ thể (Bảng 3.6), quy trình tổ chức và thông số hoạt động thực tế (Bảng 3.7), xác nhận hiệu quả giảm thiểu thời gian xử lý tác nghiệp và nâng cao sự phối hợp giữa các đơn vị.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới của luận án được trình bày trên cả phương diện lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ bản chất của quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp trong trường đại học, xác định đây là sự tích hợp giữa quản lý theo quá trình và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Xác lập 6 yếu tố cốt lõi (Chiến lược, Quản trị, Phương pháp quản lý, Công nghệ thông tin, Nhân sự, Văn hóa) và 10 nguyên tắc cơ bản trong việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý quá trình tác nghiệp tại cơ sở giáo dục đại học.
- Chuẩn hóa mô hình CIPO vào quản lý đào tạo đại học thông qua việc mô hình hóa hệ thống 29 quy trình tác nghiệp cụ thể thuộc 4 nhóm (Đầu vào, Triển khai, Đầu ra, Kiểm soát bối cảnh), gắn chu trình BPM 5 giai đoạn với chu trình quản lý chất lượng PDCA của Deming.
- Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng về quản lý đào tạo và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại 9 trường đại học thuộc Bộ Công Thương thông qua số liệu khảo sát định lượng chi tiết.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ kèm theo mô hình tổng quát, khung tham chiếu và các quy trình mẫu (quy trình xây dựng văn bản nội bộ, quy trình thiết lập quá trình tác nghiệp, quy trình phát triển ứng dụng công nghệ thông tin).
- Kiểm chứng tính khả thi và cấp thiết của các giải pháp thông qua khảo nghiệm định lượng (phân tích tương quan Pearson, Spearman) và thử nghiệm thực tế thành công tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
Kiến nghị của luận án được phân định theo 3 cấp độ:
- Đối với Quốc hội, Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế về chuyển đổi số và quản lý theo quá trình trong giáo dục đại học; ban hành các chuẩn kỹ thuật dữ liệu chung để tạo điều kiện liên thông hệ thống.
- Đối với Bộ Công Thương: Tăng cường đầu tư nguồn lực hạ tầng công nghệ thông tin cho các trường trực thuộc; ban hành cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả quản lý đào tạo theo tiêu chí chất lượng và mức độ hiện đại hóa quy trình.
- Đối với các trường đại học thuộc Bộ Công Thương: Tái cấu trúc quy trình nội bộ, ban hành khung thể chế thống nhất, xây dựng văn hóa chất lượng, đào tạo bồi dưỡng kỹ năng số và kỹ năng quản lý quá trình cho cán bộ, giảng viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi địa bàn khảo sát thực trạng và khảo nghiệm tập trung chủ yếu vào 9 trường đại học trực thuộc Bộ Công Thương, chưa mở rộng ra các cơ sở giáo dục đại học thuộc các bộ, ngành khác hoặc khối trường ngoài công lập.
- Nội dung thử nghiệm giải pháp thực tế mới dừng lại ở việc áp dụng một số nội dung cụ thể trong phạm vi Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, chưa triển khai toàn diện toàn bộ 4 nhóm giải pháp trên toàn hệ thống các trường do điều kiện nguồn lực và thời gian nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu và áp dụng mô hình quản lý quá trình tác nghiệp cho các cơ sở giáo dục đại học thuộc các khối ngành khác để kiểm chứng mức độ thích ứng của mô hình.
- Nghiên cứu phát triển các công cụ tự động hóa hoàn toàn quy trình tác nghiệp (sử dụng hệ thống BPMS chuyên biệt) và khai phá quy trình (process mining) dựa trên dữ liệu nhật ký hệ thống tại các trường đại học.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng trong công tác nghiên cứu và quản lý:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp giữa quản lý quá trình và công nghệ thông tin, cấu trúc mô hình CIPO hóa trong đào tạo và phương pháp phân tích tương quan thống kê (Pearson, Spearman) trong nghiên cứu thực tiễn giáo dục.
- Cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học: Ban Giám hiệu, lãnh đạo các phòng Đào tạo, trung tâm Đảm bảo chất lượng, phòng Công nghệ thông tin có thể vận dụng danh mục 29 quy trình tác nghiệp, quy trình thiết lập quá trình tác nghiệp (Hình 3.3) và quy trình phát triển ứng dụng công nghệ thông tin (Hình 3.4) vào hoạt động chuẩn hóa quy trình nội bộ.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo): Tham khảo các luận cứ thực tiễn và khung tham chiếu (Bảng 3.1) để xây dựng chính sách định hướng chuyển đổi số và quản trị quy trình tại các cơ sở đào tạo trực thuộc.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả luận án định nghĩa quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp như thế nào?
Trả lời: Tác giả định nghĩa đây là quá trình chủ thể quản lý sử dụng tích hợp các yếu tố quản lý và công nghệ vào xác định trạng thái ban đầu, thiết kế, quản lý, vận hành, đánh giá và cải tiến các quá trình tác nghiệp trong đào tạo nhằm đạt mục tiêu đào tạo.
2. Hệ thống quy trình tổng thể hoạt động đào tạo của trường đại học trong luận án gồm bao nhiêu quy trình?
Trả lời: Hệ thống gồm 29 quy trình tác nghiệp, được phân chia thành 4 nhóm theo mô hình CIPO: Nhóm A - Đầu vào của quá trình đào tạo (8 quy trình); Nhóm B - Triển khai đào tạo (9 quy trình); Nhóm C - Đầu ra quá trình đào tạo (7 quy trình); Nhóm D - Tác động của bối cảnh (5 quy trình).
3. Sáu yếu tố cốt lõi của quản lý quá trình tác nghiệp trong đào tạo đại học được xác định gồm những gì?
Trả lời: Sáu yếu tố cốt lõi gồm: (1) Kết nối với chiến lược; (2) Hoạt động quản trị trong đào tạo; (3) Phương pháp quản lý; (4) Hệ thống công nghệ thông tin; (5) Nhân sự; (6) Văn hóa của nhà trường.
4. Bốn giải pháp quản lý đào tạo được đề xuất trong luận án là gì?
Trả lời: Bốn giải pháp gồm:
- Giải pháp 1: Thiết lập Mô hình tổng quát và Khung tham chiếu quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp trong trường đại học.
- Giải pháp 2: Hoàn thiện hệ thống chính sách về quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp và phát triển văn hóa chất lượng trong nhà trường.
- Giải pháp 3: Đổi mới phương pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp.
- Giải pháp 4: Phát triển và vận hành hệ thống công nghệ thông tin quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý quá trình tác nghiệp.
5. Hoạt động thử nghiệm giải pháp của luận án được thực hiện tại trường nào và sử dụng các công cụ thống kê nào để xử lý số liệu?
Trả lời: Hoạt động thử nghiệm giải pháp được thực hiện tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Về xử lý số liệu, tác giả sử dụng phần mềm SPSS, áp dụng thống kê toán học cùng các kỹ thuật phân tích hệ số tương quan Pearson và hệ số tương quan hạng Spearman ($r_s$).
Kết luận
Luận án của tác giả Hoàng Anh đã giải quyết vấn đề tích hợp giữa quản lý theo quá trình và công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại các trường đại học thuộc Bộ Công Thương. Thông qua việc hệ thống hóa 29 quy trình tác nghiệp theo mô hình CIPO và xác lập 6 yếu tố cốt lõi của BPM, công trình cung cấp cơ sở khoa học để chuẩn hóa hoạt động tác nghiệp trong trường đại học. Các giải pháp đề xuất có tính đồng bộ, được kiểm chứng qua khảo sát thực trạng, khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tế tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị đại học trong bối cảnh chuyển đổi số.