Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 914 01 14) với đề tài "Quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Hiền thực hiện tại Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng vào năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trịnh Thị Hồng Hà và PGS.TS. Bùi Hồng Thái.

Tính cấp thiết của đề tài bắt nguồn từ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, trong đó nhấn mạnh yêu cầu chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực, quản lý chất lượng và bảo đảm kết quả đầu ra theo nhu cầu xã hội. Về mặt pháp lý và quản lý nhà nước, việc thể chế hóa Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP được cụ thể hóa bằng Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 11/12/2015 giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh. Các tiêu chuẩn này đóng vai trò là chuẩn đầu ra ở cấp độ vĩ mô đối với nhân lực ngành nghệ thuật.

Về mặt thực tiễn, đào tạo đại học khối ngành nghệ thuật đang bộc lộ những khoảng trống và hạn chế: người học tốt nghiệp còn bỡ ngỡ khi tiếp cận trang thiết bị kỹ thuật hiện đại; chất lượng đào tạo tại nhiều ngành, chuyên ngành chưa đạt đúng chuẩn đầu ra đã công bố; tỷ lệ sinh viên ra trường làm việc đúng chuyên môn chưa cao. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ công tác quản lý đào tạo: chuẩn đầu ra chưa được khảo sát, xây dựng dựa trên nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động; các biện pháp quản lý đào tạo chưa phát huy hiệu quả năng khiếu và tư duy sáng tạo của người học; đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên phần lớn là nghệ sĩ, còn hạn chế về kiến thức khoa học quản lý giáo dục, việc quản lý chủ yếu dựa trên kinh nghiệm thực tế mà chưa được tổ chức bài bản trên cơ sở lý luận khoa học.

Mục đích nghiên cứu của luận án là xác lập cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra; đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật; từ đó đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ nghệ sĩ, đáp ứng yêu cầu xã hội.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 04 nội dung:

  1. Xác lập cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật.
  3. Đề xuất biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật.
  4. Tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra đã đề xuất; tiến hành thử nghiệm một biện pháp trong thực tế quản lý đào tạo ở trường đại học khối ngành nghệ thuật để minh chứng mức độ khả dụng của biện pháp đã đề xuất.

Khách thể nghiên cứu là hoạt động đào tạo ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật. Đối tượng nghiên cứu là quản lý đào tạo trình độ đại học theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các biện pháp quản lý đào tạo trình độ đại học theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật.
  • Phạm vi khảo sát: Nghiên cứu khảo sát tại 04 trường đại học đào tạo nghệ thuật đa ngành trên hai địa bàn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, gồm: Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội; Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Thành phố Hồ Chí Minh (trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương (trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo); Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội (trực thuộc Bộ Quốc phòng). Đối tượng khảo sát gồm các chuyên gia, cán bộ quản lý đào tạo, giảng viên và người học.
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu khảo sát, điều tra và tổng hợp được giới hạn trong thời gian 5 năm, từ năm 2014 đến năm 2018.

Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Chất lượng đào tạo ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật hiện nay chưa thực sự đáp ứng yêu cầu xã hội, trong đó quản lý đào tạo còn nhiều hạn chế là một nguyên nhân quan trọng. Nếu các chủ thể quản lý thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp quản lý đào tạo được xác định trên cơ sở kết hợp giữa lý luận khoa học quản lý giáo dục, tiếp cận chuẩn đầu ra và phù hợp với đặc thù, thực tiễn đào tạo nghệ thuật thì quá trình quản lý đào tạo sẽ được tổ chức chặt chẽ, khoa học, hiệu quả, góp phần trực tiếp nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được phân chia thành hai nhóm nội dung chính:

Thứ nhất, các công trình nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra trong giáo dục đại học:

  • Nghiên cứu quốc tế: Julia Gonzalez và Robert Wagenaar (2003) trong công trình "Tuning Educational Structures in Europe" xác định chuẩn đầu ra là kết quả học tập và tập hợp các năng lực (kiến thức, sự hiểu biết, kỹ năng chung và chuyên môn) của người học sau khi hoàn thành chương trình hoặc từng mô-đun, làm cơ sở bảo đảm chất lượng và thiết lập điểm tham chiếu chung cho giáo dục đại học châu Âu. Edward F. Crawley, Johan Malmqvist, Sören Östlund, Doris R. Brodeur (2007) trong "Rethinking Engineering Education: The CDIO Approach" và công bố năm 2011 về "The CDIO Syllabus v2.0" định hình chuẩn đầu ra theo chu trình Hình thành ý tưởng - Thiết kế - Triển khai - Vận hành, cụ thể hóa các nhóm năng lực kỹ thuật, kỹ năng cá nhân, giao tiếp và kiến tạo sản phẩm. Báo cáo của UNESCO (1996) do Ủy ban quốc tế về giáo dục cho thế kỷ XXI công bố xác lập 4 trụ cột giáo dục (Học để biết, Học để làm, Học để cùng chung sống, Học để làm người) và được bổ sung trụ cột thứ 5 là "Học để sáng tạo". Jaap Scheerens (1990) phát triển mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) cấu trúc quản lý nhà trường theo mối quan hệ biện chứng giữa bối cảnh, đầu vào, quá trình và đầu ra. Thomas Deißinger và Silke Hellwig (2005) nghiên cứu mô hình giáo dục và đào tạo dựa trên năng lực (CBET) gắn chuẩn đầu ra với tiêu chuẩn nghề nghiệp quốc gia tại Anh và Úc. Các nghiên cứu khác của Kristina Edström (2012), Pai Obanya, Juma Shabani, Peter Okebukola (2000), Alexander Chuchalin, Marina Tayurskaya, Johan Malmqvist (2015), Gonzalo Ulloa và cộng sự (2014), E. T Allon (2010) cũng phân tích việc tích hợp chuẩn đầu ra và CDIO vào chương trình giảng dạy.
  • Nghiên cứu trong nước: Trần Khánh Đức (2011) nghiên cứu chuẩn đầu ra và phát triển chương trình theo năng lực bậc đại học với mô hình nhân cách người lao động gồm ba thành tố: Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skills) và Phẩm chất/Thái độ (Traits), đồng thời phân biệt mục tiêu đào tạo với chuẩn đầu ra theo hướng tiếp cận chuẩn nghề nghiệp. Nguyễn Quang Việt (2017) nghiên cứu khung khái niệm chuẩn đầu ra trong giáo dục nghề nghiệp gắn với Khung tham chiếu trình độ ASEAN (AQRF). Dương Phúc Tý (2011) đề xuất bộ tiêu chuẩn gồm 6 tiêu chuẩn và 27 tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Vũ Anh Dũng và Phùng Xuân Nhạ (2011) đề xuất quy trình 5 bước tích hợp chuẩn đầu ra CDIO vào đề cương môn học tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Nhóm tác giả Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh gồm Đoàn Thị Minh Trinh, Nguyễn Hữu Lộc, Phạm Công Bằng, Peter J. Gray, Hồ Tấn Nhựt (2012) và Đoàn Thị Minh Trinh, Nguyễn Hội Nghĩa (2014) hệ thống hóa phương pháp thiết kế và phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra. Nguyễn Hữu Lộc, Phạm Công Bằng, Lê Ngọc Quỳnh Lam (2014) trình bày các giải pháp xây dựng chương trình tích hợp từ thiết kế đến vận hành. Nguyễn Thanh Sơn (2015) nghiên cứu quy trình phát triển chương trình đại học đáp ứng chuẩn đầu ra để khẳng định thương hiệu nhà trường.

Thứ hai, các công trình nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo khối ngành nghệ thuật:

  • Nghiên cứu quốc tế: Immanuel Kant (1793) trong "Phê phán năng lực phán đoán" phân tích thị hiếu thẩm mỹ, cảm xúc chung và mối liên hệ giữa nghệ thuật với tài năng, thiên tài. Auguste Comte luận giải mối quan hệ giữa khoa học và nghệ thuật, khẳng định vai trò của cảm xúc trong giáo dục thẩm mỹ. Goggin (1964) khảo cứu mô hình đào tạo sân khấu, điện ảnh và truyền hình tại các đại học Hoa Kỳ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chỉ ra xu hướng đào tạo nhóm và tính tự do sáng tạo của người học. Lind (2007) vận dụng lý thuyết về sự thay đổi trong học tập của Imel (1998) và Mezirow (1991) để phát triển chuyên môn cho giảng viên nghệ thuật thông qua mô hình Viện Thiết kế hợp tác (CDI).
  • Nghiên cứu trong nước: Trần Thanh Hiệp (2011, 2013, 2016) nghiên cứu chuyên sâu về các yếu tố đầu vào, tiêu chí phát hiện và tuyển chọn năng khiếu điện ảnh, đổi mới mục tiêu, chương trình và quản lý đội ngũ giảng viên nghệ sĩ theo chuẩn quốc gia và khu vực. Bùi Thanh Tú (2015) đề xuất áp dụng mô hình CDIO vào đổi mới chương trình đào tạo tại Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội. Đào Đăng Phượng (2013) nghiên cứu xây dựng chương trình đại học ngành Quản lý văn hóa nghệ thuật theo tiếp cận CDIO. Đỗ Thị Thu Trang (2016) đề cập đến việc chuẩn hóa khung trình độ quốc gia cho ngành diễn viên múa. Hà Thanh Hương (2016) đề xuất 7 biện pháp quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện. Nguyễn Văn Quang (2018) đề xuất 6 biện pháp quản lý đào tạo diễn viên múa theo tiếp cận năng lực.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình đi trước đã làm rõ khái niệm chuẩn đầu ra và các mô hình quản lý chương trình đào tạo hiện đại (CIPO, CBET, CDIO), song các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khối ngành kỹ thuật, kinh tế, công nghệ hoặc đào tạo sư phạm, trung cấp chuyên nghiệp. Đối với giáo dục đại học khối ngành nghệ thuật, các nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở từng khâu riêng lẻ như tuyển sinh, bồi dưỡng năng khiếu, hoặc nghiên cứu chung cho từng ngành hẹp (diễn viên múa, giáo viên nghệ thuật). Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện cả về lý luận và thực tiễn về quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật đa ngành, chưa xây dựng được khung tiêu chí đánh giá và hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ phù hợp với tính chất đặc thù của lao động nghệ thuật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên khung lý thuyết giáo dục dựa trên kết quả đầu ra (Outcome-Based Education - OBE), tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể theo mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) của Jaap Scheerens, mô hình giáo dục dựa trên năng lực (CBET), khung chuẩn CDIO và mô hình cấu trúc nhân cách người lao động (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ/Phẩm chất). Về mặt thuật ngữ công cụ, quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra được định nghĩa là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến toàn bộ các thành tố của quá trình đào tạo, lấy chuẩn đầu ra đã được công bố làm căn cứ để xây dựng chương trình, tổ chức giảng dạy, học tập và kiểm tra, đánh giá, nhằm giúp người học đạt được năng lực nghề nghiệp đáp ứng chuẩn chức danh và yêu cầu xã hội.

Phương pháp luận nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa nghệ thuật và giáo dục; lý luận khoa học giáo dục và khoa học quản lý giáo dục.
  • Các tiếp cận nghiên cứu vận dụng: Tiếp cận hệ thống - cấu trúc (nghiên cứu các thành tố của quá trình quản lý đào tạo trong mối liên hệ tổng thể); Tiếp cận lịch sử - logic; Tiếp cận thực tiễn (khảo sát hoạt động thực tế tại các trường đại học nghệ thuật điển hình); Tiếp cận chức năng (thực hiện qua các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra); Tiếp cận chuẩn đầu ra (làm rõ chuẩn năng lực người học, tích hợp kiến thức chuyên ngành với kỹ năng cá nhân và nghề nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu cụ thể kết hợp giữa định tính và định lượng:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra; phân tích hệ thống văn bản chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu trưng cầu ý kiến dành cho 03 nhóm đối tượng (cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên và người học) tại 04 trường đại học được khảo sát để thu thập dữ liệu về thực trạng đào tạo, thực trạng quản lý và các yếu tố ảnh hưởng.
    • Phương pháp quan sát khoa học: Tri giác trực tiếp các hoạt động sư phạm, giảng dạy chuyên môn, thực hành nghệ thuật và công tác quản lý tại cơ sở đào tạo.
    • Phương pháp tọa đàm: Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo nhà trường, cán bộ quản lý đào tạo, giảng viên và sinh viên về những vấn đề nảy sinh trong đào tạo và quản lý đào tạo nghệ thuật.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Thu thập, phân tích các chương trình đào tạo, đề cương môn học, báo cáo tổng kết năm học, hồ sơ quản lý đào tạo, kết quả học tập và tốt nghiệp của sinh viên trong 5 năm (2014-2018).
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học quản lý giáo dục và cán bộ quản lý đào tạo có kinh nghiệm tại các trường nghệ thuật để thẩm định tiêu chí và hệ thống biện pháp đề xuất.
    • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Sử dụng bảng hỏi khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 05 biện pháp quản lý đào tạo; tổ chức thử nghiệm một biện pháp cụ thể trong thực tế để đối chứng, đánh giá sự thay đổi về năng lực của người học.
  3. Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng thống kê toán học để lập biểu bảng, tính toán các tham số thống kê mô tả (tần số, điểm trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số tương quan) nhằm đối chiếu và kiểm chứng các kết quả khảo sát thực trạng và kết quả thử nghiệm.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ văn bản quản lý và báo cáo đào tạo giai đoạn 2014-2018; dữ liệu sơ cấp từ các đợt khảo sát bằng phiếu hỏi, phỏng vấn tọa đàm tại Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội, Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương và Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án được kết cấu thành 5 chương, gồm 13 tiết với các nội dung trọng tâm như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương này gồm 2 tiết:

  • Tiết 1.1: Trình bày chi tiết các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, chia thành hai mạch lớn: các nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra trong giáo dục đại học (các mô hình Tuning, CDIO, CIPO, CBET của các học giả quốc tế và các nghiên cứu của Trần Khánh Đức, Nguyễn Quang Việt, Vũ Anh Dũng, Phùng Xuân Nhạ, Đoàn Thị Minh Trinh trong nước); và các nghiên cứu về đào tạo, quản lý đào tạo khối ngành nghệ thuật (Immanuel Kant, Auguste Comte, Goggin, Lind, Trần Thanh Hiệp, Bùi Thanh Tú, Đào Đăng Phượng, Đỗ Thị Thu Trang, Hà Thanh Hương, Nguyễn Văn Quang).
  • Tiết 1.2: Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố và chỉ ra những vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết. Tác giả khẳng định đào tạo nghệ thuật có tính đặc thù cao về năng khiếu và phương thức truyền dạy, việc áp dụng chuẩn đầu ra cần được cụ thể hóa bằng hệ thống lý luận quản lý và biện pháp thực thi phù hợp, khắc phục tính hàn lâm, thiếu đồng bộ của chương trình cũ.

Chương 2: Cơ sở lý luận quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật

Chương này gồm 3 tiết:

  • Tiết 2.1: Phân tích những vấn đề lý luận về đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật, làm rõ các khái niệm về nghệ thuật, đặc thù đào tạo nghệ thuật (kết hợp giữa năng khiếu bẩm sinh và quá trình rèn luyện, phương pháp giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết và trình diễn, sáng tác), bản chất của chuẩn đầu ra trong đào tạo nghệ thuật.
  • Tiết 2.2: Xây dựng hệ thống lý luận về quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra, xác định rõ 09 nội dung quản lý đào tạo:
    1. Quản lý mục tiêu đào tạo.
    2. Quản lý tuyển sinh.
    3. Quản lý nội dung và chương trình đào tạo.
    4. Quản lý hoạt động dạy của giảng viên.
    5. Quản lý hoạt động học của người học.
    6. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.
    7. Quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực của giảng viên.
    8. Quản lý cơ sở vật chất, tài chính phục vụ dạy và học.
    9. Quản lý xây dựng môi trường đào tạo và đổi mới đào tạo sau mỗi khóa học. Nội dung này được chuẩn hóa thông qua Bảng 2.1 quy định hệ thống tiêu chí và chỉ báo đánh giá quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật (trang 90 của luận án).
  • Tiết 2.3: Xác định và phân tích 07 yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật, gồm các yếu tố chủ quan (nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, năng lực chuyên môn và sư phạm của giảng viên, động cơ thái độ của người học) và các yếu tố khách quan (chính sách của Nhà nước và các Bộ chủ quản, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nghệ thuật, nhu cầu của thị trường lao động và đơn vị sử dụng nghệ sĩ, môi trường văn hóa xã hội).

Chương 3: Cơ sở thực tiễn quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật

Chương này gồm 4 tiết:

  • Tiết 3.1: Khái quát chức năng, nhiệm vụ, quy mô và đặc thù đào tạo của 04 trường đại học được khảo sát: Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội, Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương và Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội.
  • Tiết 3.2: Trình bày quy trình tổ chức khảo sát thực trạng, mẫu khảo sát và công cụ thu thập thông tin qua phiếu hỏi và tọa đàm chuyên gia trong giai đoạn 2014-2018.
  • Tiết 3.3: Phân tích thực trạng đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra (minh chứng qua Bảng 3.1 và Biểu đồ 3.1, trang 115-116), phản ánh mức độ đáp ứng năng lực của sinh viên theo các chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ đã công bố.
  • Tiết 3.4: Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra qua 09 nội dung quản lý cụ thể:
    • Quản lý mục tiêu đào tạo (Bảng 3.2).
    • Quản lý tuyển sinh năng khiếu (Bảng 3.3).
    • Quản lý nội dung và chương trình đào tạo (Bảng 3.4).
    • Quản lý hoạt động dạy của giảng viên (Bảng 3.5).
    • Quản lý hoạt động học của người học (Bảng 3.6).
    • Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (Bảng 3.7).
    • Quản lý bồi dưỡng giảng viên (Bảng 3.8).
    • Quản lý cơ sở vật chất, tài chính phục vụ dạy và học (Bảng 3.9).
    • Quản lý xây dựng môi trường đào tạo (Bảng 3.10) và quản lý đổi mới đào tạo sau mỗi khóa học (Bảng 3.11). Bên cạnh đó, chương này phân tích mức độ tác động của 07 yếu tố ảnh hưởng (Bảng 3.12 và Biểu đồ 3.2, trang 137-139) và tổng hợp ý kiến đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo (Bảng 3.13, trang 140). Thực trạng cho thấy công tác quản lý đã có bước chuyển biến theo hướng chuẩn hóa nhưng việc gắn kết giữa chương trình đào tạo với yêu cầu thực tế của các đơn vị nghệ thuật còn lỏng lẻo, công tác kiểm tra đánh giá chưa đo lường sát sao năng lực thực hành nghề nghiệp.

Chương 4: Yêu cầu và biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật

Chương này gồm 2 tiết:

  • Tiết 4.1: Xác định 04 yêu cầu có tính nguyên tắc đối với quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra: (1) Phù hợp với đường lối, chủ trương đổi mới giáo dục của Đảng và Nhà nước; (2) Phù hợp với đặc thù đào tạo nghệ thuật và quy luật sáng tạo nghệ thuật; (3) Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa các khâu của quá trình đào tạo; (4) Bảo đảm tính khả thi và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động nghệ thuật.
  • Tiết 4.2: Đề xuất hệ thống 05 biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra:
    • Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên và người học về vai trò, sự cần thiết của quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra trong các trường đại học khối ngành nghệ thuật.
    • Biện pháp 2: Quản lý xây dựng và phát triển chương trình đào tạo tích hợp dựa trên chuẩn đầu ra (minh họa cụ thể qua Sơ đồ 4.1 "Khung chương trình đào tạo tích hợp dựa trên chuẩn đầu ra" và Sơ đồ 4.2 "Tổ chức phát triển chương trình đào tạo tích hợp", trang 155 của luận án).
    • Biện pháp 3: Đổi mới quản lý hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học theo chuẩn đầu ra.
    • Biện pháp 4: Quản lý công tác tuyển sinh và quản lý phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu đào tạo theo chuẩn đầu ra.
    • Biện pháp 5: Tăng cường quản lý các điều kiện bảo đảm đào tạo (cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật biểu diễn, nguồn tài chính) và xây dựng môi trường giáo dục nghệ thuật gắn với thực tiễn biểu diễn, sáng tác.

Chương 5: Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp

Chương này gồm 2 tiết:

  • Tiết 5.1: Báo cáo kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 05 biện pháp quản lý đào tạo đã đề xuất. Kết quả được lượng hóa qua Bảng 5.1 (Tính cần thiết), Bảng 5.2 (Tính khả thi), Bảng 5.3 (So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi) cùng các Biểu đồ 5.1, 5.2, 5.3 (trang 187-191). Phân tích tương quan khẳng định các biện pháp đều có mức độ cần thiết và khả thi cao, có sự đồng thuận lớn giữa các nhóm cán bộ quản lý và giảng viên.
  • Tiết 5.2: Báo cáo kết quả thử nghiệm thực tế một biện pháp quản lý đào tạo trong thực tiễn tại trường đại học nghệ thuật. Luận án trình bày nội dung thử nghiệm (Bảng 5.4, trang 194), hệ thống chỉ báo và mức độ đánh giá sự thay đổi về năng lực của người học đáp ứng chuẩn đầu ra (Bảng 5.5, trang 195). Kết quả so sánh mức độ tác động của biện pháp và mức độ chuyển biến về năng lực người học trước và sau thử nghiệm được phản ánh qua Bảng 5.6, Bảng 5.7 và các Biểu đồ 5.4, 5.5 (trang 198-202). Kết quả thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến tích cực, minh chứng tính khả dụng của biện pháp trong thực tế quản lý.

Dưới đây là bảng tổng hợp các nhóm dữ liệu khảo sát và khảo nghiệm chính trong luận án:

STT Tên bảng số liệu trong luận án Nội dung tổng hợp Vị trí trang
1 Bảng 2.1 Tiêu chí và chỉ báo đánh giá quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật Trang 90
2 Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng đào tạo nghệ thuật theo chuẩn đầu ra Trang 115
3 Bảng 3.2 – 3.11 Kết quả khảo sát thực trạng 09 nội dung quản lý đào tạo (mục tiêu, tuyển sinh, chương trình, hoạt động dạy, hoạt động học, kiểm tra đánh giá, bồi dưỡng giảng viên, cơ sở vật chất, môi trường đào tạo và đổi mới sau khóa học) Trang 119 – 134
4 Bảng 3.12 Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của 07 yếu tố tác động đến quản lý đào tạo Trang 137
5 Bảng 3.13 Kết quả tổng hợp các ý kiến đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại 04 trường Trang 140
6 Bảng 5.1 & 5.2 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của 05 biện pháp Trang 187, 189
7 Bảng 5.3 So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp Trang 190
8 Bảng 5.6 & 5.7 Khảo sát mức độ tác động của biện pháp và sự thay đổi năng lực người học trước và sau thử nghiệm Trang 198, 201

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã tự công bố các kết quả nghiên cứu và những đóng góp mới trên cả hai phương diện:

Về mặt lý luận:

  • Xác định rõ hệ thống khái niệm công cụ phục vụ nghiên cứu đề tài: làm rõ khái niệm quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra và cấu trúc các thành tố cơ bản của quá trình quản lý đào tạo tại các trường đại học khối ngành nghệ thuật.
  • Xác định cụ thể 09 nội dung quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra phù hợp với đặc thù trường nghệ thuật: quản lý mục tiêu đào tạo; quản lý tuyển sinh năng khiếu; quản lý nội dung và chương trình đào tạo; quản lý hoạt động dạy; quản lý hoạt động học; quản lý kiểm tra, đánh giá; quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên; quản lý cơ sở vật chất, tài chính; quản lý xây dựng môi trường đào tạo và đổi mới sau khóa học.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí và chỉ báo đánh giá quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra (Bảng 2.1).
  • Xác định và làm rõ 07 yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến quá trình quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra trong môi trường giáo dục đại học nghệ thuật.

Về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo tại 04 trường đại học khối ngành nghệ thuật điển hình (Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội, Đại học Sân khấu - Điện ảnh Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội) trong 5 năm (2014-2018). Phân tích rõ những mặt mạnh, nguyên nhân thuận lợi cùng những bất cập, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý đào tạo nghệ thuật.
  • Xác định 04 yêu cầu cơ bản chỉ đạo công tác quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật.
  • Đề xuất 05 biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra có cơ sở khoa học, được khảo nghiệm khẳng định tính cần thiết và tính khả thi cao.
  • Tổ chức thử nghiệm thành công một biện pháp quản lý đào tạo trong thực tế, cung cấp minh chứng định lượng về sự chuyển biến tích cực trong năng lực của người học đáp ứng chuẩn đầu ra sau khi áp dụng biện pháp.
  • Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng và ban giám hiệu các trường đại học khối ngành nghệ thuật nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách tuyển sinh, đầu tư trang thiết bị kỹ thuật biểu diễn và cơ chế đãi ngộ đối với giảng viên nghệ sĩ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài được xác định theo đúng phạm vi nghiên cứu do tác giả công bố trong văn bản:

  • Phạm vi địa bàn khảo sát thực trạng mới chỉ giới hạn ở 04 cơ sở giáo dục đại học đào tạo nghệ thuật đa ngành tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa bao quát được toàn bộ các trường, viện đào tạo nghệ thuật đơn ngành hoặc các trường văn hóa nghệ thuật tại các khu vực, vùng miền khác trên cả nước.
  • Dữ liệu khảo sát thực trạng và các đánh giá về chất lượng đào tạo bị giới hạn trong khung thời gian 5 năm (2014-2018).
  • Trong hệ thống 05 biện pháp quản lý đào tạo được đề xuất, do điều kiện về thời gian và cơ chế quản lý đào tạo đặc thù, luận án mới chỉ tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với 01 biện pháp cụ thể trên một nhóm người học nhất định mà chưa thể thử nghiệm đồng thời toàn bộ 05 biện pháp trong chu trình đào tạo đầy đủ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra sang các trường đào tạo nghệ thuật đơn ngành (nhạc viện, mỹ thuật) và các trường nghệ thuật tại các địa phương khác.
  • Nghiên cứu cơ chế phối hợp liên ngành giữa các Bộ chủ quản (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng) trong việc xây dựng khung trình độ nghề nghiệp nghệ thuật quốc gia phù hợp với hội nhập quốc tế.
  • Triển khai thử nghiệm đồng bộ toàn diện hệ thống 05 biện pháp quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra trong toàn bộ khóa học để kiểm nghiệm mức độ tác động dài hạn đối với tỷ lệ có việc làm của người học sau khi tốt nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị phục vụ cho các nhóm đối tượng:

  1. Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học khối ngành nghệ thuật: Cung cấp khung lý luận, hệ thống tiêu chí chỉ báo đánh giá quản lý đào tạo (Bảng 2.1) và quy trình phát triển chương trình đào tạo tích hợp theo chuẩn đầu ra (Sơ đồ 4.1 và Sơ đồ 4.2) để ứng dụng trực tiếp vào công tác quản trị nhà trường.
  2. Giảng viên khối ngành nghệ thuật: Tham khảo các phương pháp quản lý dạy học, quản lý hoạt động tự rèn luyện của sinh viên và phương pháp thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá theo chuẩn năng lực thay vì đánh giá cảm tính theo kinh nghiệm truyền thống.
  3. Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội): Sử dụng dữ liệu thực trạng và các kiến nghị của luận án làm căn cứ hoàn thiện các văn bản quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức nghệ thuật và xây dựng chuẩn chương trình đào tạo khối ngành nghệ thuật.
  4. Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo về phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng và quy trình khảo nghiệm, thử nghiệm biện pháp quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án khảo sát thực trạng quản lý đào tạo tại những trường đại học nào và trong giai đoạn nào? Luận án khảo sát thực trạng tại 04 trường đại học khối ngành nghệ thuật đa ngành trên hai địa bàn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2014 đến năm 2018. Bốn trường gồm: Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội, Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Thành phố Hồ Chí Minh (trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương (trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo); Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội (trực thuộc Bộ Quốc phòng).

  2. Khung phân tích lý luận của luận án xác định bao nhiêu nội dung quản lý đào tạo và bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng? Luận án xác định 09 nội dung quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra (quản lý mục tiêu đào tạo; tuyển sinh; nội dung và chương trình đào tạo; hoạt động dạy; hoạt động học; kiểm tra đánh giá; bồi dưỡng giảng viên; cơ sở vật chất và tài chính; xây dựng môi trường đào tạo và đổi mới sau khóa học) và 07 yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật.

  3. Văn bản pháp lý trực tiếp nào được tác giả sử dụng làm căn cứ vĩ mô cho chuẩn đầu ra chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh? Tác giả sử dụng Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 11/12/2015 giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh. Đây là căn cứ cụ thể hóa Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, đóng vai trò như chuẩn đầu ra khái quát ở cấp độ vĩ mô.

  4. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý đào tạo và đã kiểm chứng các biện pháp này như thế nào? Tác giả đề xuất 05 biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra. Việc kiểm chứng được thực hiện qua hai bước: (1) Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của cả 05 biện pháp trên mẫu cán bộ quản lý và giảng viên (minh chứng qua các Bảng 5.1, 5.2, 5.3); (2) Thử nghiệm thực tế 01 biện pháp quản lý trong hoạt động đào tạo tại trường nghệ thuật, đối chứng mức độ tác động và sự thay đổi năng lực người học trước và sau thử nghiệm (minh chứng qua các Bảng 5.4, 5.5, 5.6, 5.7).

  5. Mô hình tiếp cận quốc tế nào được luận án nghiên cứu tổng quan để vận dụng vào phát triển chương trình đào tạo tích hợp? Luận án nghiên cứu tổng quan mô hình CDIO (Conceiving - Designing - Implementing - Operating) của nhóm tác giả Edward F. Crawley và cộng sự, kết hợp với các mô hình CIPO của Jaap Scheerens, mô hình giáo dục dựa trên năng lực (CBET), cùng kinh nghiệm áp dụng CDIO tại Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh để xây dựng khung chương trình đào tạo tích hợp dựa trên chuẩn đầu ra (Sơ đồ 4.1 và Sơ đồ 4.2).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hiền đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu về quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật, kết hợp giữa lý luận khoa học quản lý giáo dục với tính chất đặc thù của đào tạo năng khiếu nghệ thuật. Thông qua hệ thống dữ liệu khảo sát giai đoạn 2014-2018 tại 04 trường đại học đào tạo nghệ thuật lớn tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, công trình đã phản ánh rõ thực trạng đào tạo, xác định 09 nội dung quản lý và 07 yếu tố tác động. Hệ thống 05 biện pháp quản lý đào tạo cùng khung chương trình tích hợp được đề xuất đã được khảo nghiệm về tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm thực tế thành công, cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác đổi mới và bảo đảm chất lượng đào tạo nghệ thuật tại Việt Nam.