Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa (mã số: 9229042) với đề tài "Phát triển khán giả sân khấu Cải lương tại Thành phố Hồ Chí Minh (Nghiên cứu trường hợp Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang)" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hồ Phong thực hiện tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam (năm 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thị Thanh Thủy và PGS.TS Phan Quốc Anh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghệ thuật diễn xướng truyền thống Việt Nam, trong đó Đờn ca Tài tử Nam Bộ là cội nguồn trực tiếp, đã sản sinh ra sân khấu Cải lương vào đầu thế kỷ XX. Thành phố Hồ Chí Minh từng giữ vai trò trung tâm và là "thánh địa" của sân khấu Cải lương (điển hình trong thập niên 80 có 17 đoàn hoạt động với hàng vạn khán giả mỗi suất diễn). Tuy nhiên, từ cuối thập niên 90 của thế kỷ XX và đặc biệt từ sau năm 2001, sân khấu Cải lương rơi vào tình trạng suy giảm khán giả nghiêm trọng, già hóa người xem, thiếu hụt lực lượng sáng tạo và cơ sở vật chất xuống cấp. Dù cơ quan quản lý và Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang đã triển khai nhiều giải pháp như xây mới rạp hát, thực hiện các chương trình "Sân khấu học đường", "Sân khấu du lịch", "Rạp sáng đèn sân khấu hàng tuần", lượng khán giả đến rạp (đặc biệt là khán giả trẻ) vẫn rất khiêm tốn. Khoảng trống nghiên cứu lớn mà tác giả chỉ ra là: các công trình trước đây phần lớn dừng ở nhận định định tính, mang tính quan sát chủ quan, thiếu số liệu định lượng kiểm chứng, chưa phân tích nguyên nhân gốc rễ và chưa xây dựng được hệ thống giải pháp tổng thể, khả thi trên cơ sở lý luận quản lý văn hóa hiện đại.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Tìm giải pháp nhằm hạn chế đà suy giảm, từng bước gia tăng số lượt khán giả đến thụ hưởng nghệ thuật Cải lương tại các sân khấu ở Thành phố Hồ Chí Minh, trọng tâm là Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển khán giả cho sân khấu Cải lương, trọng tâm là Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang.
    2. Đánh giá thực trạng phát triển khán giả của Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang trên các khía cạnh: đặc điểm công chúng Thành phố và khán giả Nhà hát; chủ trương, chính sách; các nguồn lực và các hoạt động cụ thể (marketing, tổ chức biểu diễn, giáo dục nghệ thuật).
    3. Phân tích những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động phát triển khán giả của Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang.
    4. Phân tích cơ hội, thách thức và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển khán giả cho Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Các câu hỏi nghiên cứu:
    1. Tại sao trong những năm gần đây, lượng khán giả đến thưởng thức Cải lương tại các sân khấu ở Thành phố Hồ Chí Minh suy giảm mạnh?
    2. Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang đã làm gì để giải quyết thực trạng suy giảm khán giả?
    3. Cần những giải pháp nào để hạn chế đà suy giảm, từng bước gia tăng lượng khán giả đến thụ hưởng nghệ thuật Cải lương tại các sân khấu ở Thành phố Hồ Chí Minh, trọng tâm là Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang?
  • Các giả thuyết nghiên cứu:
    1. Sân khấu Cải lương ở Thành phố Hồ Chí Minh mất dần khán giả vì chất lượng vở diễn giảm sút; Đảng và Nhà nước chưa có chủ trương, chính sách phù hợp; thị hiếu nghệ thuật của công chúng thay đổi.
    2. Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang đã thực hiện nhiều hoạt động, giải pháp nhằm phát triển khán giả, nhưng kết quả không đủ lớn để giải quyết vấn đề suy giảm khán giả.
    3. Có thể tìm ra những giải pháp để duy trì và phát triển khán giả của nghệ thuật sân khấu Cải lương qua nghiên cứu trường hợp ở Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Khán giả sân khấu Cải lương ở Thành phố Hồ Chí Minh qua nghiên cứu trường hợp Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang (kết hợp khảo sát đối sánh với các đơn vị tư nhân, xã hội hóa: Sân khấu Sen Việt, Chí Linh - Vân Hà, Công ty Green Horizon).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian:
    • Phạm vi lịch sử chung: Từ cuối thập niên 10/20 của thế kỷ XX đến thập niên 20 của thế kỷ XXI (quá trình hình thành và phát triển của Cải lương Nam Bộ).
    • Phạm vi khảo sát xã hội học và thu thập số liệu thống kê: Giai đoạn 2015 – 2020 (mốc năm 2015 Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang xây mới đi vào hoạt động và Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhiều chính sách phát triển văn hóa - nghệ thuật).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:

Nhóm công trình quốc tế về kinh tế nghệ thuật và phát triển khán giả

  • David, T.W (1993), The economics of the performing arts: Phân tích kinh tế học nghệ thuật biểu diễn và chính sách phát triển công chúng.
  • Melillo, J. (1997), Who is my market? A guide to researching audience and visitors in the arts: Hướng dẫn nghiên cứu thị trường và khán giả cho tổ chức nghệ thuật.
  • David, T. (2001), Economics and culture: Phân tích thuộc tính hàng hóa văn hóa và vị trí của công chúng trong chuỗi giá trị kinh tế văn hóa.
  • Arts Victoria & The Australia Council (2005), Audience research made easy: Phương pháp khảo sát định lượng, định tính đối với khán giả nghệ thuật.
  • David, M. (2007), Theatre management: Producing and managing the performing arts: Quản trị nhà hát, tiếp thị nghệ thuật và phát triển khách hàng.
  • Barker, C. (2011), Nghiên cứu văn hóa: Lý thuyết và thực hành: Giới thiệu mô hình "khán giả tích cực" (active audience).
  • Fanizza, S. (2013), The how of Audience Development for the Arts: Learn the basics, create your plan: Quy trình lập kế hoạch phát triển khán giả biểu diễn.
  • Hadley, S. (2021), Audience development and cultural policy: Khảo sát mối quan hệ giữa chính sách văn hóa quốc gia và phát triển khán giả.

Nhóm công trình trong nước về khán giả sân khấu

  • Đức Kôn (1983 dịch Lêchxâyép, A.; 1986): Nghiên cứu mối quan hệ giữa kịch mục, trình độ thưởng thức của công chúng và chức năng giáo dục - cải tạo của sân khấu.
  • Nguyễn Phan Thọ (1993), Xã hội học sân khấu: Cơ chế tâm lý "chiếu hình – đồng nhất", hiện tượng "nhập tâm" và tính tương tác nhóm trong thưởng thức nghệ thuật.
  • Tất Thắng (2002), Sân khấu truyền thống – Từ chức năng giáo huấn đạo đức: Tác động trực tiếp của nghệ thuật biểu diễn truyền thống đến việc hình thành nhân cách công chúng.
  • Trần Trọng Đăng Đàn (2004), tập hợp các phân tích của Nguyễn Xuân Phong, đạo diễn Trần Minh Ngọc về thực trạng hoạt động sân khấu thị trường.
  • Trần Đình Ngôn (2006): Vấn đề thị hiếu thẩm mỹ và điều kiện tiếp nhận kịch hát dân tộc.
  • Lê Thị Hoài Phương (2006): Đề xuất mô hình vận hành nhà hát theo "kiềng ba chân" (Phòng Marketing, Phòng Phát triển tài chính, Phòng Giáo dục nghệ thuật).
  • Phạm Bích Huyền (2013): Vai trò của giáo dục nghệ thuật trong việc nuôi dưỡng khán giả tương lai cho các đơn vị biểu diễn.
  • Nguyễn Thị Kim Liên (2015), Đỗ Thị Thanh Thủy (2021), Phan Cẩm Thượng (2021): Thực trạng phát triển công nghiệp văn hóa, thị trường nghệ thuật biểu diễn tại Thành phố Hồ Chí Minh và Việt Nam.

Nhóm công trình chuyên sâu về khán giả sân khấu Cải lương

  • Đỗ Dũng (2003, 2020), Trần Trọng Đăng Đàn (1998): Số liệu thống kê về sự sụt giảm khán giả Cải lương từ sau năm 1984 - 1995 và sự thu hẹp quy mô người xem tại rạp.
  • Nguyễn Thị Minh Ngọc & Đỗ Hương (2007), Sân khấu Cải lương ở Thành phố Hồ Chí Minh: Khảo cứu nhu cầu khán giả, tâm lý ưa chuộng kết thúc có hậu và các thử nghiệm đổi mới kịch bản.
  • Huỳnh Quốc Thắng và cộng sự (2010), Điều tra, phát huy nghệ thuật truyền thống Thành phố Hồ Chí Minh: Sân khấu Cải lương: Nhận diện các yếu tố cản trở khán giả đến rạp (giá vé, địa điểm, chất lượng dịch vụ).
  • Phạm Trí Thành (2009), Trần Thị Minh Thu (2012), Võ Thị Yến (2013): Kế thừa và biến đổi nghệ thuật Cải lương dưới tác động của cơ chế thị trường và phương thức quản lý.
  • Nguyễn Thị Trúc Bạch (2017), Hoàng Sơn Giang (2018), Thanh Hiệp (2018, 2020), Phan Quốc Kiệt (2018): Các khảo sát xã hội học về thị hiếu của giới trẻ và công thức phát triển khán giả ("Vở hay + nghệ sĩ tài năng = khán giả đông").

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án khắc phục các hạn chế về mặt dữ liệu và phương pháp của các nghiên cứu đi trước bằng cách kết hợp khung lý thuyết liên ngành (Xã hội học, Kinh tế học, Quản lý văn hóa) với cuộc khảo sát thực chứng quy mô 1.131 mẫu và 45 người phỏng vấn sâu/nhanh; phân tích trực diện nguyên nhân suy giảm khán giả tại đơn vị sự nghiệp công lập trọng điểm (Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang) trong thế đối sánh với các đơn vị xã hội hóa, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên ba lý thuyết then chốt:

  1. Lý thuyết lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory): Sử dụng đẳng thức quyết định hành động $C = (P \times V) = \text{Maximum}$ và 6 định đề hành vi của Homans, G. (phần thưởng, kích thích, giá trị, duy lý, giá trị suy giảm, mong đợi); kết hợp quan điểm trao đổi xã hội và khái niệm "ngang vị thế" của Blau, P., cùng các luận điểm kinh tế học hành vi của Marschal, A. để giải thích cơ chế đưa ra quyết định đi xem Cải lương của công chúng.
  2. Lý thuyết vốn văn hóa (Cultural Capital Theory) của Pierre Bourdieu: Phân tích vai trò của "thói quen" (habitus) và các điều kiện giáo dục từ gia đình, nhà trường, xã hội thuở thiếu thời trong việc hình thành "vốn văn hóa", tạo tiền đề cho nhu cầu thưởng thức nghệ thuật truyền thống.
  3. Lý thuyết phát triển thị trường (Ma trận Ansoff) của H. Igor Ansoff: Ứng dụng mô hình ma trận 4 góc (Thâm nhập thị trường, Phát triển thị trường, Phát triển sản phẩm, Đa dạng hóa sản phẩm) vào việc định vị và mở rộng phân khúc khán giả cho nhà hát.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa trong luận án: Nghệ thuật sân khấu, Sân khấu Cải lương, Phát triển khán giả, Nhu cầu (nhu cầu giáo dục, niềm tin, giải trí; thang nhu cầu Maslow), Thị hiếu nghệ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính:

Phương pháp nghiên cứu Quy mô / Đối tượng khảo sát Mục đích / Nội dung thực hiện
Khảo sát định lượng bằng bảng hỏi 1.131 người, gồm:
- 301 khán giả thích Cải lương (100 xem vở bán vé, 100 chương trình Rạp sáng đèn, 101 khán giả cơ sở)
- 234 công chúng không thích Cải lương (100 SV, 50 HS, 84 nhân viên/công nhân)
- 65 viên chức Nhà hát CL THT
- 53 SV ĐH Văn hóa
- 77 HS (Sân khấu học đường)
- 56 HS (Sân khấu thiếu nhi)
- 345 SV (khảo sát thái độ)
Đo lường nhu cầu, hành vi, kỳ vọng, mức độ hài lòng, thái độ tiếp nhận và đánh giá các dịch vụ/hoạt động của Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang và các đơn vị đối sánh.
Thống kê thứ cấp Báo cáo hoạt động giai đoạn 2016 – 2020 của Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang và số liệu khảo sát tại hiện trường. Phân tích tài chính, suất diễn, lượng khán giả, cơ cấu nhân sự, chi phí marketing.
Phỏng vấn sâu và phỏng vấn nhanh (Định tính) 45 người, gồm:
- 04 chuyên gia nghiên cứu
- 03 lãnh đạo/nguyên lãnh đạo nhà hát, sân khấu
- 01 cán bộ quản lý nhà nước
- 04 tác giả, đạo diễn
- 02 diễn viên
- 19 khán giả thích Cải lương
- 09 khán giả không thích Cải lương
- 01 viên chức Nhà hát CL THT
- 01 cán bộ quản lý văn hóa quận/huyện
- 01 lãnh đạo doanh nghiệp du lịch
- 01 giáo viên
Thu thập thông tin chiều sâu về động cơ xem hát, nguyên nhân thờ ơ với Cải lương, những vướng mắc trong khâu quản lý, vận hành và sáng tạo nghệ thuật.
Phương pháp so sánh So sánh lịch đại (các thời kỳ, trọng tâm 2016–2020) và so sánh đồng đại giữa Nhà hát CL THT với các sân khấu tư nhân: Sen Việt, Chí Linh - Vân Hà, Công ty Green Horizon. Làm rõ sự khác biệt về hiệu quả thu hút khán giả, tỷ lệ lấp đầy rạp, suất diễn và phương thức quản trị biểu diễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển khán giả cho sân khấu Cải lương

Chương này tập trung hoàn thiện khung lý thuyết và lịch sử hình thành, biến đổi của sân khấu Cải lương:

  • Tổng thuật chi tiết hệ thống công trình nghiên cứu về khán giả nghệ thuật biểu diễn và khán giả sân khấu Cải lương.
  • Xác lập các góc độ tiếp cận: bảo tồn trên cơ sở kế thừa và phát triển, quản lý nhà nước về văn hóa, vùng văn hóa Nam Bộ, kinh tế văn hóa và tiếp cận liên ngành.
  • Làm rõ lịch sử hình thành và phát triển của Cải lương từ sự kiện gánh hát thầy Năm Tú ra mắt tại Mỹ Tho ngày 15/3/1918; phân tích các giai đoạn thăng trầm: cực thịnh ban đầu ở các đô thị Nam Bộ, khủng hoảng kinh tế 1930 - 1945, phân hóa và phục hồi 1950 - 1975, thời kỳ hoàng kim 1976 - 1985 và giai đoạn chuyển cấp suy thoái từ sau năm 1986/1990 đến nay.
  • Khẳng định vai trò của Thành phố Hồ Chí Minh là "bà đỡ", "bệ phóng" và trung tâm thực nghiệm quan trọng nhất của sân khấu Cải lương.

Chương 2: Thực trạng phát triển khán giả ở Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và phân tích thực trạng tại địa bàn nghiên cứu:

  • Tổng quan cơ sở và đơn vị đối sánh: Đánh giá hoạt động của Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang (đơn vị công lập) và các đơn vị xã hội hóa gồm Sân khấu Sen Việt (mô hình Cải lương phòng trà/thử nghiệm), Sân khấu Chí Linh - Vân Hà (tổ chức tại Rạp Hưng Đạo) và Công ty Green Horizon (tổ chức tại Nhà hát Bến Thành).
  • Đặc điểm nhân khẩu học và công chúng: Nhận diện sự phân hóa thị hiếu tại Thành phố Hồ Chí Minh; tỷ lệ khán giả lớn tuổi chiếm ưu thế tại rạp, trong khi giới trẻ (học sinh, sinh viên) thiếu hụt kiến thức và thói quen thưởng thức Cải lương.
  • Thực trạng chủ trương và nguồn lực: Phân tích cơ chế tài chính (Bảng 2.1: tỷ trọng ngân sách nhà nước cấp so với nguồn thu từ hoạt động biểu diễn giai đoạn 2015 - 2020; Bảng 2.2 và 2.3: mức chi cho công tác thu hút khán giả so với tổng chi và tổng vốn đầu tư các vở diễn như vở "Thủy Chiến"); phân tích thực trạng cơ sở vật chất rạp Hưng Đạo sau xây mới và cơ cấu nhân lực (Bảng 2.8: định mức thù lao, bồi dưỡng nghệ thuật).
  • Thực trạng các hoạt động phát triển khán giả:
    • Marketing nghệ thuật: Công tác truyền thông còn thụ động, nội dung website chưa hấp dẫn (đánh giá qua 53 SV Đại học Văn hóa), thiếu bộ phận marketing chuyên trách.
    • Tổ chức biểu diễn: Phân tích thông số các suất diễn bán vé (Bảng 2.5), chương trình Rạp sáng đèn sân khấu hàng tuần, suất diễn phục vụ cơ sở; so sánh tỷ lệ bán vé và tỷ lệ lấp đầy rạp giữa Nhà hát CL THT với các sân khấu tư nhân (Bảng 2.6, Biểu đồ 2.1).
    • Giáo dục nghệ thuật: Đánh giá kết quả chương trình "Sân khấu học đường" (Bảng 2.7 qua 77 HS) và sân khấu phục vụ thiếu nhi (56 HS).
  • Đo lường nhu cầu và kỳ vọng: Trình bày kết quả khảo sát về nhu cầu khán giả (Bảng 2.9), so sánh hành vi đi xem (Bảng 2.10) và mức độ chênh lệch giữa kỳ vọng của khán giả với khả năng đáp ứng thực tế của vở diễn (Bảng 2.11).
  • Nguyên nhân của hạn chế:
    • Nguyên nhân khách quan: Sự bùng nổ các phương tiện giải trí kỹ thuật số, nhịp sống đô thị nhanh, áp lực cạnh tranh gay gắt từ văn hóa nghe nhìn hiện đại.
    • Nguyên nhân chủ quan: Kịch bản thiếu hơi thở đương đại, tiết tấu chậm; chất lượng biểu diễn chưa đồng đều; công tác tiếp thị, bán vé lạc hậu; cơ chế tài chính, chế độ thù lao viên chức và nghệ sĩ còn bất cập; chưa có sự gắn kết bài bản giữa đào tạo khán giả với hệ thống giáo dục phổ thông.
Nhóm dữ liệu thực chứng tại Chương 2 Nội dung và phát hiện chính từ khảo sát
Nguồn lực tài chính & đầu tư Tỷ trọng ngân sách bao cấp chiếm ưu thế; chi phí dành riêng cho nghiên cứu thị trường, quảng bá, tiếp cận khán giả chiếm tỷ lệ rất thấp trong tổng cơ cấu vốn đầu tư vở diễn.
Tỷ lệ lấp đầy khán phòng Các suất diễn có bán vé của Nhà hát CL THT đạt tỷ lệ lấp đầy khán phòng trung bình thấp hơn đáng kể so với một số suất diễn chuyên đề của các sân khấu xã hội hóa (Chí Linh - Vân Hà, Sen Việt).
Khoảng cách kỳ vọng - đáp ứng Tồn tại độ chênh lệch lớn giữa kỳ vọng của khán giả về kịch bản, âm nhạc, kỹ thuật dàn dựng với chất lượng cảm nhận thực tế tại các suất diễn.
Tiếp nhận của công chúng trẻ Học sinh, sinh viên bộc lộ mức độ quan tâm thấp với Cải lương truyền thống do thiếu môi trường trải nghiệm từ nhỏ, rào cản về thời lượng và nhịp điệu vở diễn.

Chương 3: Cơ hội, thách thức và giải pháp phát triển khán giả cho Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang

Chương 3 đề xuất các phương án phát triển khán giả dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn:

  • Nhận diện bối cảnh: Cơ hội từ chủ trương phát triển công nghiệp văn hóa của Thành phố Hồ Chí Minh và ứng dụng công nghệ thông tin; thách thức từ suy thoái nguồn nhân lực sáng tác, biểu diễn và chuyển dịch lối sống đô thị.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết bài học từ chính sách bảo tồn và phát triển khán giả cho sân khấu kịch hát truyền thống của Nhật Bản (Kabuki, Noh, Bunraku) thông qua trợ cấp công, giáo dục di sản trong nhà trường và xây dựng mô hình quản trị nhà hát hiện đại.
  • Hệ thống giải pháp đồng bộ:
    1. Về chủ trương, chính sách: Hoàn thiện cơ chế đặt hàng tác phẩm, điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật và chế độ đãi ngộ cho nghệ sĩ, nghệ nhân.
    2. Về tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động: Tái cơ cấu bộ máy quản lý Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang (Sơ đồ 2.1); đề xuất thành lập Trung tâm nghiên cứu sân khấu Cải lương (Sơ đồ 3.1) và hình thành bộ phận Marketing chuyên nghiệp.
    3. Về đào tạo nguồn nhân lực: Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tiếp thị nghệ thuật, nghiệp vụ lễ tân phục vụ khán giả và nâng cao chuyên môn cho đội ngũ diễn viên trẻ (Bảng 3.1).
    4. Về xây dựng mạng lưới đối tác: Liên kết với các trường phổ thông, đại học, doanh nghiệp lữ hành du lịch và các cơ quan truyền thông báo chí.
    5. Về tăng cường hoạt động marketing theo Ma trận Ansoff:
      • Thâm nhập thị trường: Tối ưu hóa trải nghiệm xem hát, cải tiến quy trình đặt vé trực tuyến, nâng cao lòng trung thành của nhóm khán giả hiện có.
      • Phát triển thị trường: Khai thác đối tượng khán giả mới (học sinh, sinh viên, khách du lịch trong và ngoài nước) tại các không gian biểu diễn mới.
      • Phát triển sản phẩm: Dàn dựng các vở diễn mới có thời lượng tinh gọn, tiết tấu nhanh, kết hợp công nghệ âm thanh, ánh sáng hiện đại nhưng giữ vững cốt lõi âm nhạc Cải lương.
      • Đa dạng hóa: Thử nghiệm các hình thức kịch bản mới, Cải lương thính phòng, trích đoạn du lịch kết hợp dịch vụ trải nghiệm văn hóa.
    6. Về giáo dục nghệ thuật: Chuẩn hóa chương trình "Sân khấu học đường", đưa trích đoạn Cải lương kinh điển vào trường học kèm thuyết minh học thuật, bồi dưỡng năng lực cảm thụ cho thế hệ trẻ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và ứng dụng tích hợp Lý thuyết Lựa chọn duy lý (Homans, Blau), Lý thuyết Vốn văn hóa (Bourdieu) và Mô hình Ma trận phát triển thị trường (Ansoff) vào việc nghiên cứu hành vi tiếp nhận và phát triển khán giả cho loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống tại Việt Nam.
  • Xác lập khung phân tích liên ngành giữa Quản lý văn hóa, Xã hội học nghệ thuật và Marketing dịch vụ biểu diễn, bổ sung cơ sở khoa học cho lý luận quản lý nhà hát công lập trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp một bộ dữ liệu điều tra xã hội học quy mô (1.131 phiếu khảo sát và 45 phỏng vấn định tính) phản ánh toàn diện thực trạng nhân khẩu học, nhu cầu, thị hiếu, hành vi và các rào cản tâm lý của công chúng Thành phố Hồ Chí Minh đối với nghệ thuật Cải lương trong giai đoạn 2015 – 2020.
  • Nhận diện chính xác các "điểm nghẽn" trong hoạt động quản lý, vận hành, cơ chế tài chính và công tác truyền thông của Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang qua đối sánh thực tế với các mô hình sân khấu tư nhân.
  • Đề xuất mô hình tái cấu trúc bộ máy nhà hát, sơ đồ tổ chức Trung tâm nghiên cứu sân khấu Cải lương và xây dựng ma trận chiến lược tiếp thị nghệ thuật mang tính ứng dụng trực tiếp cho các cơ quan quản lý và các đơn vị biểu diễn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực chứng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tập trung chuyên sâu vào trường hợp điển cứu là Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang cùng một số đơn vị tư nhân trong giai đoạn 2015 – 2020; chưa mở rộng đối sánh thực nghiệm trên diện rộng đối với các đoàn nghệ thuật Cải lương tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long hoặc các loại hình sân khấu truyền thống khác (Tuồng, Chèo, Hát Bội).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy mô phát triển khán giả Cải lương trên bình diện toàn quốc; đi sâu phân tích tác động của các nền tảng phân phối nội dung số, mạng xã hội và truyền thông trực tuyến đối với hành vi tiêu dùng nghệ thuật biểu diễn truyền thống của công chúng trẻ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao TP.HCM, UBND TP.HCM): Sử dụng các số liệu thực chứng và phân tích chính sách để làm căn cứ điều chỉnh, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế đặt hàng vở diễn và chính sách hỗ trợ phát triển khán giả nghệ thuật truyền thống.
  • Ban lãnh đạo các nhà hát và đơn vị biểu diễn nghệ thuật: Tham khảo trực tiếp Chương 2 và Chương 3 về phương pháp phân tích thị trường, mô hình tổ chức bộ máy, quy trình chăm sóc khán giả và ứng dụng Ma trận Ansoff trong xây dựng kế hoạch biểu diễn.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý văn hóa, Nghệ thuật học, Văn hóa học, Xã hội học: Tham khảo cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát định lượng, kỹ thuật phỏng vấn sâu trong nghiên cứu khán giả nghệ thuật và khung lý luận kết hợp giữa Bourdieu, Homans và Ansoff.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu vấn đề phát triển khán giả Cải lương?

Luận án sử dụng ba lý thuyết chính: (1) Lý thuyết lựa chọn duy lý (Homans, G. với đẳng thức $C = (P \times V) = \text{Maximum}$ và các định đề hành vi; Blau, P. với lý thuyết trao đổi xã hội); (2) Lý thuyết Vốn văn hóa của Pierre Bourdieu (vai trò của thói quen và môi trường giáo dục gia đình/xã hội); (3) Lý thuyết phát triển thị trường qua Ma trận Ansoff của H. Igor Ansoff (4 chiến lược: thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, đa dạng hóa).

2. Quy mô và cơ cấu mẫu khảo sát thực chứng của luận án được thực hiện như thế nào?

Khảo sát định lượng được thực hiện trên tổng số 1.131 người, bao gồm: 301 khán giả thích Cải lương (vé bán, rạp sáng đèn, cơ sở), 234 công chúng không thích Cải lương (học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng, công nhân), 65 viên chức Nhà hát, 53 sinh viên đánh giá website, 77 học sinh đánh giá sân khấu học đường, 56 học sinh đánh giá sân khấu thiếu nhi, và 345 sinh viên khảo sát thái độ. Khảo sát định tính thực hiện phỏng vấn sâu và nhanh với 45 người thuộc nhiều nhóm chuyên môn và công chúng.

3. Những đơn vị biểu diễn tư nhân nào được tác giả chọn để đối sánh với Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang?

Tác giả khảo sát đối sánh với 03 đơn vị tổ chức biểu diễn Cải lương tư nhân/xã hội hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh gồm: Sân khấu Sen Việt, Sân khấu Chí Linh - Vân Hà (biểu diễn tại Rạp Hưng Đạo) và Công ty Green Horizon (biểu diễn tại Nhà hát Bến Thành).

4. Luận án ứng dụng Ma trận Ansoff vào phát triển khán giả cho Nhà hát như thế nào?

Luận án cụ thể hóa 4 góc ma trận: (1) Thâm nhập thị trường (tăng tỷ lệ quay lại của khán giả hiện tại qua cải thiện dịch vụ, bán vé online); (2) Phát triển thị trường (tiếp cận khán giả trẻ, học sinh, sinh viên, khách du lịch); (3) Phát triển sản phẩm (dàn dựng tác phẩm mới tinh gọn, nâng cao chất lượng kịch bản, âm thanh, ánh sáng); (4) Đa dạng hóa (thử nghiệm các hình thức Cải lương thính phòng, trích đoạn du lịch trải nghiệm).

5. Tại sao tác giả chọn mốc thời gian thu thập dữ liệu từ năm 2015 đến năm 2020?

Năm 2015 đánh dấu sự kiện Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang được đầu tư xây mới và chính thức khánh thành đưa vào hoạt động; đồng thời đây cũng là giai đoạn Thành ủy và UBND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhiều chủ trương, chính sách trọng điểm nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa - nghệ thuật truyền thống của thành phố.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Hồ Phong là công trình nghiên cứu toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản lý văn hóa hiện đại với phương pháp khảo sát thực chứng quy mô lớn về khán giả sân khấu Cải lương tại Thành phố Hồ Chí Minh. Bằng việc phân tích sâu trường hợp Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang trong thế đối sánh với các sân khấu tư nhân, luận án đã làm rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến sự suy giảm khán giả rạp hát trong giai đoạn 2015 – 2020. Hệ thống giải pháp được đề xuất từ cấp độ chính sách, tái cấu trúc bộ máy tổ chức đến việc vận dụng chiến lược tiếp thị Ansoff và giáo dục nghệ thuật học đường mang lại giá trị thực tiễn thiết thực cho công tác bảo tồn, phát triển bền vững nghệ thuật Cải lương trong bối cảnh xã hội đô thị đương đại.