Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển và hội nhập kinh tế của đất nước, văn hóa được xác định là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (năm 1998) của Đảng. Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở là nhiệm vụ chiến lược nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, bảo tồn các giá trị truyền thống và tạo dựng môi trường văn hóa lành mạnh gắn liền với phong trào xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh.

Xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình vốn là một xã thuần nông ven đô, bước vào giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế với sự xuất hiện của các khu, cụm công nghiệp liền kề. Sự thay đổi nhanh chóng về kinh tế – xã hội đặt ra nhiều yêu cầu mới đối với việc tổ chức, quản lý và phát triển đời sống văn hóa cơ sở. Bên cạnh những thành tựu đạt được, công tác xây dựng đời sống văn hóa tại địa phương còn bộc lộ một số mặt hạn chế, chưa thực sự tương xứng với tốc độ đô thị hóa và nhu cầu hưởng thụ văn hóa của người dân. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thanh Xuân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý văn hóa với đề tài "Xây dựng đời sống văn hóa tại xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình".

Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở tại xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng đời sống văn hóa tại địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về văn hóa, đời sống văn hóa và công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác xây dựng đời sống văn hóa tại xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2014 – 2018 (chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm).
  3. Đề xuất nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng công tác xây dựng đời sống văn hóa trên địa bàn xã Phú Xuân trong những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác xây dựng đời sống văn hóa tại xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập số liệu và đánh giá thực trạng hoạt động xây dựng đời sống văn hóa từ năm 2014 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm khoa học chuyên ngành cùng hệ thống văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về quản lý văn hóa cơ sở:

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng:

  • Khái niệm cốt lõi: Khái niệm văn hóa theo quan điểm Hồ Chí Minh, cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, định nghĩa văn hóa theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp của UNESCO; khái niệm đời sống văn hóa và xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở.
  • Quan điểm, chủ trương của Đảng: Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) và Kết luận Hội nghị lần thứ 10 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020.
  • Văn bản quản lý nhà nước:
    • Quyết định số 01/2000/QĐ-BCĐ về kế hoạch triển khai phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa";
    • Quyết định số 1610/QĐ-TTg ngày 16/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" giai đoạn 2011 – 2015;
    • Chỉ thị 27/CT-TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị 14/1998/CT-TTg, Nghị định 103/2009/NĐ-CP, Quyết định 308/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;
    • Quyết định số 62/2006/QĐ-BVHTT và Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về tiêu chuẩn công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn/Làng/Tổ dân phố văn hóa;
    • Thông tư số 01/2012/TT-BVHTTDL quy định tiêu chuẩn công nhận Cơ quan, Đơn vị, Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa;
    • Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND) của UBND tỉnh Thái Bình về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh;
    • Các chính sách xã hội hóa văn hóa: Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP, Nghị quyết số 90/CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập, xử lý số liệu, tổng hợp và phân tích tài liệu: Khảo cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng bộ, văn bản quản lý nhà nước, báo cáo tổng kết và niên giám thống kê của các phòng, ban chức năng xã Phú Xuân và thành phố Thái Bình.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu văn hóa, kinh tế, xã hội qua từng năm trong giai đoạn 2014 – 2018.
  • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp dữ liệu định lượng về tỷ lệ hộ gia đình văn hóa, làng văn hóa, cơ sở hạ tầng, ngân sách đầu tư.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp ghi nhận thực tế đời sống sinh hoạt, thái độ hưởng ứng của người dân tại 9 thôn/tổ dân phố và việc tổ chức các hoạt động lễ hội, phong trào thể thao, nếp sống văn minh tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về xây dựng đời sống văn hóa và khái quát về xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống lý luận về văn hóa và công tác quản lý đời sống văn hóa cơ sở, đồng thời phác thảo bức tranh tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu:

  • Cơ sở lý luận: Phân tích các tầng bậc khái niệm về văn hóa; định nghĩa đời sống văn hóa là hoạt động thực tiễn sinh động của con người nhằm duy trì, tái tạo các sản phẩm vật chất, tinh thần theo chuẩn mực xã hội. Tác giả phân tích 10 nội dung trọng tâm của công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở: từ xây dựng mô hình văn hóa, hoàn thiện thiết chế, thực hiện nếp sống văn minh, phát triển kinh tế, đẩy mạnh đoàn thể, xây dựng tư tưởng chính trị, xã hội hóa hoạt động văn hóa, quản lý di tích - tín ngưỡng, phát triển văn nghệ - thể thao đến bảo vệ môi trường văn hóa.
  • Tổng quan địa bàn xã Phú Xuân:
    • Vị trí và tự nhiên: Diện tích tự nhiên 5,92 km², nằm ở phía Đông cách trung tâm thành phố Thái Bình 2 km, tiếp giáp xã Tân Bình (Bắc), phường Phúc Khánh (Nam), xã Huyền Sỹ (Đông), phường Trần Hưng Đạo và Quang Trung (Tây); có tuyến Quốc lộ 10 chạy qua. Địa hình đồng bằng, khí hậu nhiệt đới gió mùa châu thổ sông Hồng với nhiệt độ trung bình 22,3°C, lượng mưa hàng năm từ 1.700 – 2.200 mm.
    • Dân số và lao động: Tính đến ngày 31/12/2014, xã có 8.232 nhân khẩu với 3.258 hộ cư trú tại 9 thôn/tổ; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 4.200 người (chiếm 63,1% tổng số lao động trong độ tuổi).
    • Kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng cận đô thị, các cụm công nghiệp liền kề tạo việc làm cho hơn 2.000 lao động; ngành nghề tiểu thủ công nghiệp (cơ khí, mộc, xây dựng) thu hút hơn 1.000 lao động. Toàn xã có 5 ngôi đình, 2 ngôi chùa và 1 nhà thờ Công giáo.
Chỉ số tổng quan Số liệu ghi nhận tại xã Phú Xuân
Diện tích tự nhiên 5,92 km²
Quy mô dân số (31/12/2014) 8.232 nhân khẩu / 3.258 hộ tại 9 thôn, tổ
Tỷ lệ lao động qua đào tạo 63,1% (4.200 lao động)
Cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo 5 đình, 2 chùa (chùa Quốc Bảo Tự, chùa Phú Lạc), 1 nhà thờ
Đơn vị hành chính cơ sở 9 thôn, tổ dân phố

Chương 2: Thực trạng xây dựng đời sống văn hóa tại xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Chương 2 phản ánh toàn diện công tác chỉ đạo, tổ chức triển khai và các kết quả định lượng cụ thể của phong trào xây dựng đời sống văn hóa tại xã Phú Xuân giai đoạn 2014 – 2018:

1. Công tác chỉ đạo, điều hành và nguồn lực:

  • Ban chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" xã đã chủ động tham mưu Đảng ủy, HĐND, UBND ban hành kế hoạch triển khai, tổ chức cho các thôn, cơ quan đăng ký thi đua.
  • Tổng giá trị đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu trên địa bàn đạt trên 50 tỷ đồng. Trong đó, đầu tư xây dựng gần 5 km đường trục xã; nhân dân tự nguyện hiến đất và đóng góp hàng nghìn ngày công bê tông hóa 5 km đường trục thôn, ngõ xóm; xây dựng mới trường THCS quy mô 18 phòng học đạt chuẩn quốc gia; nâng cấp trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia; cải tạo trường mầm non khu A.

2. Kết quả đạt được theo các tiêu chí phong trào:

  • Xây dựng mô hình văn hóa: Đến năm 2018, tỷ lệ gia đình đạt chuẩn Gia đình văn hóa đạt 73,3%; tỷ lệ Làng văn hóa, Tổ dân phố văn hóa đạt 40% (duy trì danh hiệu tại các thôn Đại Lai 1, Đại Lai 2, Phú Lạc, Vĩnh Gia); 100% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn đạt chuẩn văn hóa.
  • Hệ thống thiết chế văn hóa - thông tin, thể thao: 9/9 thôn có nhà văn hóa phục vụ sinh hoạt cộng đồng; 1 điểm bưu điện văn hóa xã hoạt động hiệu quả; 9/9 thôn có hệ thống Internet cáp quang; 85 – 90% người dân sử dụng điện thoại di động; 40% hộ gia đình nối mạng Internet; tỷ lệ người dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 25% dân số. Xã duy trì 02 đội văn nghệ quần chúng (mỗi đội 10 – 20 hạt nhân).
  • Thực hiện nếp sống văn minh: Việc cưới không còn tình trạng tảo hôn, ép cưới, loại bỏ các thủ tục thách cưới rườm rà; việc tang xóa bỏ các hủ tục lăn đường, bắc cầu, khóc mướn, rải vàng mã/tiền lẻ, gia tăng tỷ lệ hỏa táng; lễ hội truyền thống (lễ hội chùa Quốc Bảo Tự, lễ hội chùa Phú Lạc vào đầu tháng Giêng) được quản lý đúng quy định, tổ chức các trò chơi dân gian (đấu vật, cờ tướng) an toàn, tiết kiệm.
  • Kinh tế, đời sống và môi trường: Tốc độ tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm 2018 đạt trên 11%; cơ cấu kinh tế: công nghiệp - xây dựng chiếm 52,5%, thương mại - dịch vụ chiếm 38,2%, nông nghiệp - thủy sản chiếm 9,3%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 đạt trên 35 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 4,5%. Tỷ lệ hộ dùng điện an toàn và nước sạch/hợp vệ sinh đạt 100%; 100% thôn, tổ đạt tiêu chuẩn "An toàn về an ninh trật tự"; xã hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015.
Hạng mục / Chỉ tiêu khảo sát Kết quả thực tế đạt được
Tỷ lệ Gia đình văn hóa 73,3%
Tỷ lệ Làng văn hóa, Tổ dân phố văn hóa 40% (Thôn Đại Lai 1, Đại Lai 2, Phú Lạc, Vĩnh Gia...)
Tỷ lệ Cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa 100%
Tỷ lệ người dân tập luyện TDTT thường xuyên 25% tổng dân số
Hạ tầng thiết chế văn hóa cơ sở 9/9 thôn có nhà văn hóa; 1 điểm Bưu điện văn hóa xã
Tỷ lệ hộ nghèo (năm 2018) 4,5%
Thu nhập bình quân đầu người (năm 2018) Trên 35 triệu đồng/năm
Cơ cấu kinh tế (6 tháng đầu năm 2018) Công nghiệp - XD: 52,5% | Dịch vụ: 38,2% | Nông nghiệp: 9,3%
Tiêu chí Nông thôn mới Đạt 19/19 tiêu chí (giai đoạn 2011 – 2015)

3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân:

  • Ưu điểm: Phát huy tinh thần tương thân tương ái, củng cố an ninh chính trị, cải thiện hạ tầng và diện mạo nông thôn, bảo tồn các giá trị tín ngưỡng - lễ hội truyền thống.
  • Hạn chế: Công tác chỉ đạo, kiểm tra ở một số thời điểm chưa sâu sát; có biểu hiện buông lỏng quản lý sau khi đã được công nhận danh hiệu; việc bình xét danh hiệu ở một số nơi còn mang tính hình thức, chạy theo thành tích; khen thưởng tập trung chủ yếu vào cán bộ, công chức, chưa khích lệ thỏa đáng người dân trực tiếp đóng góp; hình thức tuyên truyền chưa đa dạng.
  • Nguyên nhân: Nhận thức của một bộ phận người dân chưa đồng đều; trình độ năng lực và chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa cơ sở còn thấp; sự phối hợp giữa chính quyền với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể đôi lúc chưa đồng bộ.

Chương 3: Giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác xây dựng đời sống văn hóa tại xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, tác giả xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng phong trào xây dựng đời sống văn hóa tại địa phương:

  1. Nhóm giải pháp về lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện:

    • Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng thực tế cho đội ngũ cán bộ văn hóa xã, cán bộ thôn; xây dựng quy hoạch, bố trí chức danh hợp lý gắn với chính sách đãi ngộ thỏa đáng.
    • Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát định kỳ quy trình đăng ký, bình xét các danh hiệu văn hóa nhằm khắc phục triệt để bệnh thành tích.
    • Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng ủy, chính quyền xã và phát huy vai trò tập hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc trong việc tổ chức ngày hội Đại đoàn kết và hội nghị đại biểu nhân dân.
  2. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất văn hóa:

    • Tiếp tục đầu tư nâng cấp, hoàn thiện trang thiết bị tại 9 nhà văn hóa thôn và các sân thể thao phục vụ cộng đồng.
    • Thực hiện tốt công tác quy hoạch, quản lý nhà nước về trùng tu, tôn tạo 5 ngôi đình, 2 ngôi chùa và nhà thờ trên địa bàn; bảo tồn không gian văn hóa lễ hội truyền thống.
    • Nghiên cứu xây dựng mô hình Trung tâm hoạt động cộng đồng (TTHĐCĐ) do cấp ủy phân công lãnh đạo chỉ đạo trực tiếp, nhằm tích hợp các chức năng sinh hoạt văn hóa, phổ biến kiến thức, giáo dục kỹ năng sống và cung ứng dịch vụ an sinh xã hội cho người dân.
  3. Nhóm giải pháp về tuyên truyền, vận động:

    • Đa dạng hóa các hình thức thông tin qua hệ thống đài truyền thanh, cổng thông tin internet, pa-nô, khẩu hiệu trực quan và sân khấu hóa các hội thi văn nghệ quần chúng.
    • Đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; kịp thời biểu dương các tấm gương gia đình văn hóa tiêu biểu, người tốt việc tốt.
  4. Nhóm giải pháp về nguồn lực và cơ chế chính sách:

    • Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao theo tinh thần Nghị định số 69/2008/NĐ-CP và Nghị quyết 90/CP;
    • Huy động nguồn lực đóng góp tự nguyện từ các doanh nghiệp, tổ chức xã hội và nhân dân; thành lập quỹ phát triển văn hóa cơ sở và quy hoạch quỹ đất công dành riêng cho các công trình văn hóa - thể thao.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu xác thực về công tác xây dựng đời sống văn hóa tại xã Phú Xuân (2014 – 2018): tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 73,3%, tỷ lệ làng văn hóa đạt 40%, 100% cơ quan văn hóa; huy động hơn 50 tỷ đồng đầu tư hạ tầng; hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới; duy trì phong trào thể thao đạt 25% dân số và tổ chức nền nếp các lễ hội chùa Quốc Bảo Tự, chùa Phú Lạc.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 4 nhóm (lãnh đạo - chỉ đạo, cơ sở vật chất, tuyên truyền - vận động, nguồn lực - xã hội hóa); nổi bật là đề xuất mô hình Trung tâm hoạt động cộng đồng nhằm tích hợp hoạt động văn hóa với an sinh xã hội cơ sở.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận góp phần bổ sung cứ liệu thực tế về công tác quản lý văn hóa tại địa bàn cấp xã trong thời kỳ chuyển đổi từ nông thôn sang đô thị; đồng thời là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác chỉ đạo của Đảng ủy, UBND xã Phú Xuân và các địa phương có điều kiện tương đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu khảo sát thực tế của đề tài dừng lại ở mốc thời gian từ năm 2014 đến năm 2018; nguồn dữ liệu định lượng chủ yếu dựa trên các báo cáo hành chính của địa phương, chưa thực hiện các phiếu điều tra xã hội học diện rộng để lượng hóa mức độ hài lòng của từng nhóm cư dân đối với các thiết chế văn hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của quá trình chuyển dịch địa bàn từ xã thành phường đối với sự biến đổi các giá trị văn hóa truyền thống, nếp sống văn minh đô thị và cơ chế tự chủ tài chính cho các thiết chế văn hóa cơ sở sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Xã hội học và Quản lý nhà nước;
    • Cán bộ làm công tác văn hóa - xã hội, Ban chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" tại các xã, phường, thị trấn;
    • Người nghiên cứu các chuyên đề về xây dựng nông thôn mới, chuyển đổi đời sống văn hóa nông thôn ven đô.
  • Phần nội dung đáng tham khảo: Phương pháp hệ thống hóa văn bản pháp quy quản lý văn hóa cơ sở (Chương 1); quy trình đánh giá, phân tích số liệu thực trạng thiết chế và nếp sống văn minh (Chương 2); mô hình Trung tâm hoạt động cộng đồng và giải pháp xã hội hóa nguồn lực văn hóa (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Giai đoạn 2014 – 2018, các chỉ tiêu xây dựng mô hình văn hóa tại xã Phú Xuân đạt kết quả cụ thể như thế nào?
Toàn xã đạt tỷ lệ 73,3% hộ gia đình đạt danh hiệu Gia đình văn hóa; 40% thôn, tổ đạt danh hiệu Làng văn hóa / Tổ dân phố văn hóa (tiêu biểu như thôn Đại Lai 1, Đại Lai 2, Phú Lạc, Vĩnh Gia); và 100% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa.

2. Tổng giá trị đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ đời sống văn hóa - xã hội tại địa phương là bao nhiêu?
Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu đạt trên 50 tỷ đồng, bao gồm xây dựng gần 5 km đường trục xã, bê tông hóa 5 km đường thôn xóm do người dân hiến đất và ngày công, xây dựng trường THCS 18 phòng học đạt chuẩn quốc gia, nâng cấp trạm y tế và trường mầm non khu A.

3. Tình hình thực hiện nếp sống văn minh trong việc tang tại xã Phú Xuân đã có những thay đổi cụ thể nào?
Các thôn đã thành lập ban tang lễ; xóa bỏ các hủ tục như đưa tang bắc cầu, lăn đường, khóc mướn, rải vàng mã và tiền lẻ trên đường đưa tang; sử dụng vòng hoa luân chuyển, thực hành tiết kiệm không mời thuốc lá/ăn uống linh đình và tỷ lệ người dân lựa chọn hình thức hỏa táng ngày càng tăng.

4. Địa bàn xã Phú Xuân có những công trình tín ngưỡng, di tích và lễ hội tiêu biểu nào?
Xã có 5 ngôi đình, 2 ngôi chùa và 1 nhà thờ Công giáo. Lễ hội truyền thống tiêu biểu gồm lễ hội chùa Quốc Bảo Tự và lễ hội chùa Phú Lạc diễn ra vào đầu tháng Giêng hàng năm với các nghi lễ trang trọng và trò chơi dân gian như đấu vật, cờ tướng.

5. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại chủ yếu nào trong công tác bình xét danh hiệu văn hóa tại địa phương?
Công tác triển khai đăng ký thi đua và bình xét công nhận danh hiệu văn hóa ở một số nơi còn nặng tính hình thức, chạy theo thành tích; sau khi đạt chuẩn có biểu hiện buông lỏng quản lý; việc khen thưởng chủ yếu tập trung vào đối tượng cán bộ, công chức mà chưa kịp thời động viên, ưu tiên những người dân trực tiếp đóng góp cho phong trào.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Xuân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác xây dựng đời sống văn hóa tại xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình giai đoạn 2014 – 2018 với hệ thống số liệu cụ thể. Công trình chỉ rõ những thành tựu về hạ tầng, nếp sống văn minh, phong trào gia đình văn hóa gắn liền với việc hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới, đồng thời thẳng thắn chỉ ra các hạn chế về quản lý và tính hình thức trong bình xét thi đua. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản lý văn hóa cơ sở tại địa phương trong giai đoạn đô thị hóa.