Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý đào tạo ngành Điều tra hình sự ở các học viện, trường đại học Công an nhân dân trong bối cảnh hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đỗ Diệu Hương tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 9.14), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Thị Tình và PGS. TS Nguyễn Xuân Thanh, bảo vệ năm 2024.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Điều tra hình sự (ĐTHS) là một trong những công tác nghiệp vụ trọng yếu của lực lượng Công an nhân dân (CAND) trong đấu tranh phòng chống tội phạm, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và bảo vệ an ninh quốc gia. Hoạt động ĐTHS tác động trực tiếp đến quyền công dân và sinh mạng chính trị của con người, đòi hỏi hạn chế tối đa oan, sai theo tinh thần Nghị quyết số 96/2015/QH13 của Quốc hội. Thực tiễn thống kê cho thấy đội ngũ điều tra viên hiện nay đang đối mặt với tình trạng quá tải (trung bình một điều tra viên cấp huyện thụ lý 7,3 vụ án/năm và xác minh 20 tin báo, tố giác tội phạm/năm), trong khi bối cảnh mới chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng của tội phạm công nghệ cao và các thách thức an ninh phi truyền thống.

Các học viện, trường đại học CAND là đầu mối duy nhất được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ đại học ngành ĐTHS. Mặc dù công tác quản lý đào tạo đã đạt được một số kết quả, nhưng thực tế vẫn còn bộc lộ những bất cập ở các khâu: tuyển sinh, xây dựng chương trình đào tạo (CTĐT), phát triển đội ngũ giảng viên, quản lý cơ sở vật chất, tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách trực tiếp, toàn diện, có hệ thống và chuyên sâu về quản lý đào tạo ngành ĐTHS ở các cơ sở giáo dục đại học CAND theo tiếp cận quản lý giáo dục hiện đại.

Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo ngành ĐTHS ở các học viện, trường đại học CAND, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng cán bộ điều tra trong bối cảnh hiện nay.
  • Giả thuyết khoa học: Ngành ĐTHS là ngành đào tạo truyền thống, đặc thù và mũi nhọn trong CAND nhưng công tác quản lý đào tạo đang tồn tại một số hạn chế. Nếu sử dụng tiếp cận mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) kết hợp với các chức năng quản lý để xác định nội dung quản lý, đánh giá thực trạng và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo ngành ĐTHS.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan; xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ngành ĐTHS ở học viện, trường đại học CAND trong bối cảnh hiện nay.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo ngành ĐTHS ở các cơ sở đào tạo này.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo ngành ĐTHS phù hợp với bối cảnh mới.
  4. Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo ngành ĐTHS ở học viện, trường đại học CAND.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo ngành ĐTHS ở các học viện, trường đại học CAND trong bối cảnh hiện nay.
  • Chủ thể quản lý: Giám đốc/Hiệu trưởng các học viện, trường đại học CAND trên cơ sở phân công, phân cấp quản lý cho các đơn vị chức năng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào đào tạo và quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy theo khung tiếp cận CIPO kết hợp chức năng quản lý.
  • Địa bàn nghiên cứu: 04 cơ sở giáo dục đại học CAND đào tạo ngành ĐTHS, bao gồm: Học viện An ninh nhân dân (ANND), Đại học An ninh nhân dân (ĐH ANND), Học viện Cảnh sát nhân dân (CSND), và Đại học Cảnh sát nhân dân (ĐH CSND).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2018 (thời điểm điều chỉnh hệ thống CTĐT theo mô hình tổ chức Công an 4 cấp) đến năm 2024; số liệu khảo sát sơ cấp được thu thập và xử lý từ tháng 6/2023 đến tháng 6/2024.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu liên quan theo hai mảng lớn:

Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung chính được điểm lại
Đào tạo cảnh sát và ĐTHS quốc tế Perry Stanislas (2014), Isabelle Barkowiak-Théron (2019), Paterson Craig (2011), Rick D. Giovengo (2017), Báo cáo Trung tâm đổi mới Interpol (2022), Scott H. (2021) Phân tích vai trò của giáo dục đại học đối với lực lượng cảnh sát; liên kết giữa nhà trường và đơn vị thực tế; xu hướng đào tạo kỹ thuật hình sự số, thu thập chứng cứ điện tử, ứng dụng công nghệ 4.0 và 4 yếu tố cốt lõi trong đào tạo (động lực người học, CTĐT, giảng viên, môi trường CSVC).
Đào tạo ĐTHS trong nước Nguyễn Ngọc Anh (2011), Nguyễn Quang Chiến (2018), Trần Tuấn Tú (2021), Đỗ Anh Tuấn (2021) Nêu bật yêu cầu đổi mới nội dung đào tạo điều tra viên; đối phó với xu hướng tranh tụng và bảo đảm quyền con người; trang bị kỹ năng thu thập, bảo quản, xử lý dữ liệu điện tử và ứng dụng mô phỏng/thực tế ảo.
Lý luận quản lý đào tạo và mô hình CIPO Sahney và cs (2004), Niedermeier (2017), Wayne Hoy & Cecil Miskel (2012), Jaap Scheerens, Anh Nguyen (2020), Trần Khánh Đức (2014, 2022), Nguyễn Quang Uẩn & Nguyễn Thứ Mười (2016), Đào Duy Phong (2020) Xác lập đào tạo như một quá trình biến đổi tri thức trong hệ thống xã hội mở; chuẩn hóa các thành tố Bối cảnh (Context) – Đầu vào (Input) – Quá trình (Process) – Đầu ra (Output) kết hợp cơ chế phản hồi hai chiều.
Quản lý đào tạo trong lực lượng vũ trang Đặng Việt Xô (2016), Quách Văn Tuấn (2021), Nguyễn Anh Tuấn (2022), Ngô Văn Khánh (2019), Đặng Văn Duy (2023), Phạm Quốc Tuấn (2024) Vận dụng các tiếp cận TQM, CIPO, chuẩn đầu ra và tiếp cận năng lực vào quản lý đào tạo các khối ngành CNTT, Phòng cháy chữa cháy, chỉ huy tham mưu hoặc quản lý ở các trường trung cấp, đại học CAND.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình về đào tạo ĐTHS trước đây chủ yếu dừng lại ở cấp độ bài báo hoặc kỷ yếu hội thảo, giải quyết các khía cạnh nghiệp vụ riêng lẻ mà chưa đặt trong khung lý thuyết quản lý giáo dục tổng thể. Mặt khác, các luận án về quản lý đào tạo trong CAND thường tiếp cận trên quy mô toàn trường hoặc ở các khối ngành kỹ thuật, chưa đi sâu vào ngành đào tạo mang tính nghiệp vụ tố tụng đặc thù là ĐTHS. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung lý thuyết toàn diện theo mô hình CIPO kết hợp các chức năng quản lý, đồng thời đánh giá thực trạng trên toàn bộ 04 cơ sở đào tạo đại học chính quy ngành ĐTHS của CAND Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Khái niệm:
    • Điều tra hình sự: Khoa học nghiên cứu những quy luật mang đặc tính điều tra của tội phạm, thông tin tội phạm, thu thập/đánh giá chứng cứ, chiến thuật và biện pháp điều tra nhằm phát hiện, xử lý và phòng ngừa tội phạm.
    • Ngành Điều tra hình sự: Tập hợp kiến thức, kỹ năng chuyên môn trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp ĐTHS (mã ngành 7860104 theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT và Quyết định số 7712/QĐ-BCA-X02 của Bộ Công an).
    • Đào tạo ngành ĐTHS ở học viện, trường đại học CAND: Quá trình hình thành và phát triển ở người học hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của cán bộ điều tra tại các cơ quan điều tra và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong CAND.
  • Khung phân tích CIPO kết hợp chức năng quản lý:
    • Bối cảnh (Context): Quốc phòng - an ninh, kinh tế - xã hội, cách mạng công nghệ 4.0, đổi mới giáo dục CAND, thể chế và văn bản quy phạm pháp luật.
    • Đầu vào (Input): Tuyển sinh; mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra (CĐR); chương trình đào tạo; đội ngũ giảng viên (GV) và cán bộ quản lý (CBQL); các điều kiện bảo đảm (tài chính, cơ sở vật chất - CSVC, công nghệ thông tin - CNTT, giáo trình tài liệu).
    • Quá trình (Process): Hoạt động giảng dạy của GV; hoạt động học tập, rèn luyện điều lệnh, thực tế chính trị - xã hội (3 tuần), thực tập tốt nghiệp (22 tuần), tự học và nghiên cứu khoa học của sinh viên (SV); hoạt động kiểm tra, đánh giá.
    • Đầu ra (Output): Kết quả học tập, tỷ lệ tốt nghiệp, tỷ lệ có việc làm đúng chuyên môn, mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra và mức độ hài lòng của đơn vị sử dụng lao động (SDLĐ).
    • Chức năng quản lý: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá được lồng ghép xuyên suốt qua từng yếu tố của mô hình CIPO (Ma trận Bảng 1.1).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đa dạng các phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và so sánh các văn kiện của Đảng, Nhà nước, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Quan sát: Theo dõi cách thức tổ chức và điều hành hoạt động đào tạo tại các cơ sở.
    • Phỏng vấn sâu: Trao đổi với CBQL, GV và SV về những bất cập chuyên sâu trong đào tạo ĐTHS.
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát trên diện rộng đối với CBQL, GV, SV, cựu SV của 04 học viện, trường đại học CAND và lãnh đạo, cán bộ tại Công an các đơn vị, địa phương sử dụng lao động.
    • Phương pháp chuyên gia và tổng kết kinh nghiệm: Xin ý kiến chuyên gia ĐTHS, chuyên gia quản lý giáo dục qua hội thảo khoa học; kết hợp kinh nghiệm quản lý thực tế của tác giả tại Phòng Quản lý đào tạo & Bồi dưỡng nâng cao và Phòng Bảo đảm chất lượng đào tạo.
    • Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích hồ sơ CTĐT, đề cương học phần, hồ sơ bài giảng, sổ điểm, kết quả rèn luyện và văn bản quản lý.
    • Khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của 07 biện pháp đề xuất; tổ chức thử nghiệm sư phạm có đối chứng (Nhóm thử nghiệm - NTN và Nhóm đối chứng - NĐC).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng thống kê toán học và phần mềm SPSS để tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), phân hạng mức độ và kiểm định hệ số tương quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ngành Điều tra hình sự ở học viện, trường đại học Công an nhân dân trong bối cảnh hiện nay

Chương này tập trung xác lập cơ sở lý thuyết cho toàn bộ công trình:

  • Phân tích bối cảnh quốc tế và trong nước: Sự phát triển của tội phạm phi truyền thống, tội phạm mạng, yêu cầu chuyển đổi số và chủ trương xây dựng lực lượng CAND "chính quy, tinh nhuệ, hiện đại" theo hướng tinh gọn, bố trí Công an 4 cấp.
  • Xác định các yêu cầu mới đối với chuẩn đầu ra của sĩ quan điều tra: Kiến thức pháp luật cập nhật (Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật An ninh mạng); kỹ năng điều tra kỹ thuật số và thu thập chứng cứ điện tử; phẩm chất chính trị, đạo đức liêm chính, khả năng chịu áp lực; kỹ năng ngoại ngữ và hợp tác quốc tế.
  • Chuẩn hóa mô hình đào tạo ĐTHS theo CIPO: Luận giải chi tiết các yếu tố cấu thành từ tuyển sinh, xây dựng CĐR, phân bổ cấu trúc khối kiến thức trong CTĐT, phát triển đội ngũ GV, bảo đảm hạ tầng chuyên dụng (phòng khám nghiệm hiện trường, phòng hỏi cung mẫu, vũ khí, thiết bị rà quét) đến các khâu của quá trình đào tạo và đánh giá đầu ra.
  • Xác lập ma trận quản lý đào tạo ngành ĐTHS kết hợp giữa 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) với các thành tố CIPO (Bảng 1.1).

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo ngành Điều tra hình sự ở các học viện, trường đại học Công an nhân dân trong bối cảnh hiện nay

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn thông qua việc tổng hợp dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực địa tại Học viện ANND, ĐH ANND, Học viện CSND và ĐH CSND:

Nhóm khách thể khảo sát Nội dung khảo sát Dữ liệu/Quy mô ghi nhận
Giảng viên và Cán bộ quản lý Đánh giá mức độ thực hiện và mức độ quản lý các yếu tố đầu vào, quá trình, đầu ra, các yếu tố ảnh hưởng 04 cơ sở đào tạo (Bảng 2.3, 2.5)
Sinh viên chính quy ngành ĐTHS Khảo sát hoạt động học tập, rèn luyện, kiểm tra đánh giá và CSVC Khảo sát theo các khóa đang đào tạo (Bảng 2.4, 2.5)
Cựu sinh viên và Đơn vị SDLĐ Đánh giá chất lượng đào tạo, mức độ đáp ứng CĐR, hoạt động luân chuyển thực tế của GV, phối hợp thực tập Lãnh đạo, cán bộ điều tra tại Công an các đơn vị, địa phương (Bảng 2.10, 2.12, 2.22, 2.24, 2.26, 2.30, 2.32, 2.36)

Những phát hiện chính từ khảo sát thực trạng:

  • Ưu điểm: Công tác tuyển sinh được thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ theo chỉ tiêu của Bộ Công an; mục tiêu đào tạo bám sát nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự; quản lý kỷ luật và rèn luyện điều lệnh nội vụ nghiêm ngặt; sinh viên được trang bị nền tảng chính trị và thể lực tốt qua 05 tháng huấn luyện tập trung tại Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động (K02).
  • Hạn chế:
    • CTĐT còn nặng về lý thuyết, chưa kịp thời tích hợp sâu các nội dung về chứng cứ điện tử, giám định kỹ thuật số và tội phạm mạng.
    • Hoạt động giảng dạy còn ít ứng dụng các công nghệ mô phỏng, thực tế ảo; phương pháp dạy học chưa phát huy triệt để tính chủ động giải quyết tình huống của người học.
    • Hoạt động luân chuyển cán bộ, đưa giảng viên đi thực tế công tác tại cơ quan điều tra các địa phương còn hạn chế về thời lượng và cơ chế phối hợp (Bảng 2.26).
    • Cơ sở vật chất, phòng thực hành chuyên dụng và trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ tại một số trường chưa đồng bộ, chưa theo kịp thực tế phương tiện chiến đấu.
    • Hoạt động lấy ý kiến phản hồi từ các đơn vị sử dụng lao động sau đào tạo chưa được tiến hành định kỳ và có hệ thống (Bảng 2.36).
  • Nguyên nhân: Do nguồn lực đầu tư tài chính có hạn; cơ chế phối hợp giữa nhà trường và Công an địa phương chưa có quy chế ràng buộc trách nhiệm cụ thể; một bộ phận GV và CBQL chậm đổi mới tư duy quản lý theo định hướng phát triển năng lực.

Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo ngành Điều tra hình sự ở các học viện, trường đại học Công an nhân dân trong bối cảnh hiện nay

Tác giả đề xuất hệ thống 07 biện pháp quản lý dựa trên 05 nguyên tắc (đảm bảo tính chính trị - pháp lý; tính mục tiêu; tính khả thi - hiệu quả; tính đồng bộ - hệ thống; tính cập nhật):

  1. Đa dạng hoá hình thức truyền thông, tư vấn tuyển sinh ngành ĐTHS: Mở rộng tiếp cận thông tin tuyển sinh, minh bạch tiêu chí, thu hút thí sinh có năng khiếu và tư duy phù hợp với công tác điều tra.
  2. Xây dựng và phát triển chương trình đào tạo ngành ĐTHS đáp ứng chuẩn đầu ra theo hướng phát huy vai trò của Khoa chuyên ngành: Rà soát, tái cấu trúc các khối kiến thức; bổ sung các học phần về tội phạm công nghệ cao, xử lý dữ liệu số, kỹ thuật hình sự hiện đại.
  3. Tổ chức bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giảng viên về đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra: Tập huấn phương pháp dạy học tích cực, thiết kế chuẩn đầu ra học phần và đẩy mạnh chế độ biệt phái, luân chuyển giảng viên đi thực tế công tác điều tra tại các đơn vị chiến đấu.
  4. Xây dựng kế hoạch tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong đào tạo và quản lý đào tạo theo định hướng nhà trường thông minh: Triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số (Bảng 3.1) bao gồm số hóa giáo trình, quản lý dữ liệu đào tạo tập trung, xây dựng phòng thực hành mô phỏng hiện trường 3D/VR.
  5. Chỉ đạo đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực: Chuyển dịch từ đánh giá ghi nhớ kiến thức sang đánh giá năng lực giải quyết án, kỹ năng khám nghiệm, lập hồ sơ vụ án và xử lý tình huống thực tế.
  6. Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa Công an các đơn vị, địa phương với các học viện, trường đại học CAND trong đào tạo ngành ĐTHS: Thiết lập mô hình hợp tác (Sơ đồ 3.1) trong tiếp nhận sinh viên thực tập (22 tuần), mời cán bộ thực tiễn tham gia báo cáo chuyên đề và cùng đánh giá khóa luận tốt nghiệp.
  7. Tổ chức nâng cao hiệu quả hoạt động lấy ý kiến phản hồi đáp ứng yêu cầu cải tiến liên tục: Xây dựng quy trình thu thập thông tin định kỳ từ cựu sinh viên và cơ quan điều tra các cấp để điều chỉnh chương trình và phương thức đào tạo.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm:

  • Khảo nghiệm: Khảo sát ý kiến chuyên gia, CBQL và GV cho thấy cả 07 biện pháp đều được đánh giá có tính cần thiết và tính khả thi ở mức cao, giữa hai tiêu chí có mối tương quan thuận chặt chẽ (Bảng 3.2, 3.3, 3.4; Biểu đồ 3.1).
  • Thử nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm biện pháp đổi mới giảng dạy và kiểm tra đánh giá trên hai nhóm (Nhóm thử nghiệm - NTN và Nhóm đối chứng - NĐC) có trình độ ban đầu tương đương (Bảng 3.6, 3.7, 3.8). Kết quả sau thử nghiệm (Bảng 3.9, 3.10; Biểu đồ 3.2, 3.3) chỉ ra sự tiến bộ rõ rệt và vượt trội về mức độ phát triển năng lực nghiệp vụ của sinh viên NTN so với NĐC, chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về đào tạo và quản lý đào tạo ngành ĐTHS trong môi trường giáo dục đại học CAND.
  • Vận dụng mô hình CIPO kết hợp với 4 chức năng quản lý giáo dục để xây dựng khung phân tích ma trận quản lý đào tạo ngành ĐTHS, làm rõ tính đặc thù của việc đào tạo sĩ quan điều tra chịu sự chi phối của yêu cầu an ninh quốc gia và quy chuẩn tố tụng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp nguồn dữ liệu khảo sát toàn diện về thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ngành ĐTHS tại cả 04 học viện, trường đại học CAND trong giai đoạn 2018–2024.
  • Nhận diện các điểm nghẽn thực tế giữa chương trình đào tạo trong nhà trường và yêu cầu thực tiễn chiến đấu của Công an các đơn vị, địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 07 biện pháp quản lý có căn cứ khoa học, tính liên thông và đã được kiểm chứng tính khả thi, hiệu quả qua thực nghiệm sư phạm.

Khuyến nghị của luận án

  • Đối với Bộ Công an và Cục Đào tạo (X02): Hoàn thiện quy chế quản lý đào tạo đặc thù; ban hành cơ chế phối hợp bắt buộc giữa Công an địa phương và các trường đào tạo; ưu tiên đầu tư ngân sách cho hạ tầng kỹ thuật số và phòng thí nghiệm nghiệp vụ ĐTHS.
  • Đối với các Cục nghiệp vụ và Công an đơn vị, địa phương: Tạo điều kiện tiếp nhận GV luân chuyển thực tế và SV thực tập; tích cực phản hồi định kỳ về chất lượng cán bộ sau đào tạo.
  • Đối với các học viện, trường đại học CAND: Chủ động phát triển chương trình theo CĐR, đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản trị nhà trường, đổi mới phương pháp giảng dạy và hình thức kiểm tra đánh giá năng lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy tại 04 cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Công an Việt Nam; chưa bao quát các loại hình đào tạo vừa làm vừa học, các chương trình đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) hoặc các khóa bồi dưỡng bổ nhiệm chức danh tư pháp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quản lý đào tạo sau đại học ngành ĐTHS; nghiên cứu chuyên sâu về mô hình hợp tác đào tạo - chuyển giao công nghệ điều tra kỹ thuật số giữa các cơ sở đào tạo CAND và các tổ chức an ninh quốc tế (như Interpol, Aseanapol).

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý (Bộ Công an, Cục Đào tạo - X02): Làm tài liệu tham khảo trong việc hoạch định chính sách tuyển sinh, ban hành chuẩn CTĐT ngành ĐTHS và xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghiệp vụ.
  • Đối với Ban Giám đốc, cán bộ quản lý các trường CAND: Sử dụng làm khung tham chiếu để tái cấu trúc quy trình quản lý đào tạo, đổi mới kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra và triển khai chuyển đổi số trong nhà trường.
  • Đối với giảng viên và khoa chuyên ngành ĐTHS: Cung cấp định hướng cập nhật nội dung bài giảng, tích hợp chứng cứ số và đổi mới phương pháp giảng dạy gắn với thực tiễn đấu tranh phòng chống tội phạm.
  • Đối với học viên, nghiên cứu sinh: Tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, Khoa học An ninh và Tội phạm học.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lại lựa chọn mô hình CIPO kết hợp tiếp cận chức năng quản lý?

Mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) cho phép bao quát toàn bộ các khâu của quá trình đào tạo trong mối quan hệ chặt chẽ với bối cảnh kinh tế, xã hội và an ninh trật tự. Khi kết hợp với 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá), mô hình tạo thành một ma trận quản lý toàn diện, giúp chủ thể quản lý kiểm soát chặt chẽ từng yếu tố từ đầu vào, tiến trình dạy học cho đến kết quả đầu ra và cơ chế phản hồi.

2. Những cơ sở đào tạo nào thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án?

Luận án nghiên cứu tại toàn bộ 04 cơ sở giáo dục đại học CAND được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ đại học chính quy ngành ĐTHS tại Việt Nam, bao gồm: Học viện An ninh nhân dân, Đại học An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân và Đại học Cảnh sát nhân dân.

3. Những hạn chế lớn nhất trong thực trạng đào tạo ngành ĐTHS được luận án chỉ ra là gì?

Các hạn chế chính bao gồm: CTĐT còn chậm cập nhật các kiến thức về kỹ thuật số và chứng cứ điện tử; việc ứng dụng công nghệ mô phỏng trong giảng dạy còn ít; hoạt động luân chuyển giảng viên đi thực tế công tác tại cơ quan điều tra địa phương chưa đạt hiệu quả cao; cơ sở vật chất chuyên dụng ở một số đơn vị chưa đồng bộ; và việc thu thập phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động chưa mang tính định kỳ.

4. Hệ thống biện pháp quản lý do tác giả đề xuất gồm những nhóm nội dung nào?

Tác giả đề xuất 07 biện pháp đồng bộ: (1) Đa dạng hóa truyền thông tuyển sinh; (2) Phát triển CTĐT theo chuẩn đầu ra gắn với vai trò khoa chuyên ngành; (3) Bồi dưỡng giảng viên về dạy học theo chuẩn đầu ra và luân chuyển thực tế; (4) Tăng cường CNTT và chuyển đổi số theo mô hình trường học thông minh; (5) Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực; (6) Tăng cường phối hợp giữa nhà trường và Công an địa phương; (7) Nâng cao hiệu quả lấy ý kiến phản hồi sau đào tạo.

5. Kết quả thử nghiệm sư phạm đã khẳng định điều gì?

Kết quả thử nghiệm sư phạm trên Nhóm thử nghiệm (NTN) và Nhóm đối chứng (NĐC) cho thấy sinh viên nhóm NTN có sự tiến bộ rõ rệt và vượt trội về năng lực giải quyết tình huống nghiệp vụ và thực hành điều tra so với nhóm NĐC, chứng minh tính đúng đắn, khả thi và hiệu quả của các biện pháp quản lý được đề xuất.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Diệu Hương là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về quản lý đào tạo ngành Điều tra hình sự tại các học viện, trường đại học CAND Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. Bằng việc kết hợp mô hình CIPO với các chức năng quản lý giáo dục, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, phản ánh trung thực thực trạng đào tạo tại 04 cơ sở giáo dục đại học CAND giai đoạn 2018–2024 và chỉ rõ các nguyên nhân tồn tại. Hệ thống 07 biện pháp quản lý đề xuất đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ công tác đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo trong lực lượng Công an nhân dân.