Tổng quan luận án

Công tác giáo dục và đào tạo trong hệ thống nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, trực tiếp là Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng. Cùng với quá trình xây dựng quân đội theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại, việc đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên kỹ thuật đã từng bước được chuẩn hóa và nâng cao về chất lượng. Tuy nhiên, khả năng thực hành của một bộ phận cán bộ kỹ thuật khi về đơn vị công tác vẫn còn những điểm bất cập và lúng túng. Thực tế này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó công tác huấn luyện thực hành tại các cơ sở đào tạo còn gặp khó khăn do yêu cầu cao về trình độ của đội ngũ giảng viên cũng như hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: trước thời điểm thực hiện đề tài, đã có các công trình nghiên cứu về công tác đào tạo quân sự nói chung và huấn luyện thực hành nói riêng, song chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về nâng cao chất lượng huấn luyện thực hành dành riêng cho loại hình đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật.

Luận án tiến sĩ quân sự của tác giả Nguyễn Xuân Minh, bảo vệ năm 2013 tại Học viện Kỹ thuật Quân sự, được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống học thuật và thực tiễn nêu trên.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật, đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện thực hành, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật.
  • Mục tiêu cụ thể: Làm rõ cơ sở khoa học của công tác huấn luyện thực hành cho cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật cấp chiến thuật - chiến dịch; đánh giá thực trạng công tác huấn luyện thực hành tại các cơ sở đào tạo; xác định các yếu tố chi phối; xây dựng 5 nhóm giải pháp cơ bản; tiến hành thẩm định và kiểm tra kết quả nghiên cứu thông qua phương pháp chuyên gia và ứng dụng phần mềm mô phỏng 3D.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác huấn luyện thực hành trong đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật cấp chiến thuật - chiến dịch cho quân đội trong tình hình mới.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian và cơ sở đào tạo: Tập trung nghiên cứu tại Học viện Kỹ thuật Quân sự và khảo sát đối chiếu với một số cơ sở đào tạo khác trong quân đội có đào tạo loại hình tương tự.
  • Khách thể và chương trình: Quá trình huấn luyện thực hành trong chương trình đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật dài hạn (đào tạo theo chức danh cấp chiến thuật - chiến dịch) và đào tạo cao học chuyên ngành Chỉ huy, quản lý kỹ thuật / Tổ chức chỉ huy kỹ thuật (đào tạo theo học vấn).
  • Nội dung trọng tâm: Đi sâu vào các yếu tố cấu thành chất lượng huấn luyện thực hành gồm đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý, nội dung chương trình đào tạo, phương pháp dạy - học thực hành, và hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm.

Phương pháp nghiên cứu: Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, đường lối quân sự của Đảng và tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh; vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp lịch sử, phương pháp lôgích, phương pháp hệ thống cấu trúc, phương pháp toán học và phương pháp chuyên gia.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã khảo cứu và hệ thống hóa các nhóm công trình khoa học có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài:

Nhóm đề tài khoa học cấp Bộ và cấp cơ sở:

  • Đề tài cấp Bộ Quốc phòng (2012): "Nghiên cứu xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ kỹ thuật quân sự trong tình hình mới", phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn và giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ kỹ thuật quân sự, gợi mở hướng tiếp cận về đào tạo nhưng chưa đi sâu vào nâng cao chất lượng huấn luyện thực hành.
  • Đề tài cấp Bộ Quốc phòng do Học viện Kỹ thuật Quân sự chủ trì (2000): "Đổi mới và hoàn thiện đào tạo sỹ quan chỉ huy, quản lý kỹ thuật quân sự", tập trung vào tuyển chọn đầu vào, chương trình đào tạo sỹ quan chỉ huy kỹ thuật cấp phân đội.
  • Đề tài cấp Bộ Quốc phòng do Học viện Kỹ thuật Quân sự chủ trì (1996): "Nghiên cứu hệ thống đào tạo cán bộ nhân viên kỹ thuật quân sự trong giai đoạn mới", nghiên cứu dưới góc độ hệ thống cấu trúc và quản lý hệ thống đào tạo, chưa đi sâu vào giải pháp huấn luyện thực hành chi tiết.
  • Đề tài thuộc chương trình cấp Bộ Quốc phòng KXB (2010): "Nghiên cứu đổi mới công tác đầu tư, trang thiết bị đào tạo trong nhà trường quân đội", làm rõ phương hướng đầu tư trang thiết bị đào tạo nói chung, chưa nghiên cứu chuyên biệt cho trang thiết bị huấn luyện thực hành chỉ huy tham mưu kỹ thuật.
  • Đề tài của Nguyễn Trọng Dân và cộng sự (2008): "Nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo cán bộ CHTMKT ở Học viện KTQS".
  • Đề tài của Trần Thị Bạch Mai (1997): "Xây dựng quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy phục vụ yêu cầu đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam".
  • Đề tài của Bộ Tổng Tham mưu (2000): "Những vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học-công nghệ ngành chỉ huy-tham mưu".

Nhóm luận án tiến sĩ:

  • Luận án của Nguyễn Minh Thắng (Học viện Chính trị quân sự, 2005): "Phát huy nguồn lực cán bộ khoa học kỹ thuật quân sự trẻ trong xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay".
  • Luận án của Nguyễn Học Từ (Học viện Chính trị Quân sự, 1998): "Cơ sở sư phạm và những giải pháp bồi dưỡng kỹ năng tự giáo dục cho học viên cao đẳng, đại học quân sự".
  • Luận án của Nguyễn Văn Ly (Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006): "Nghiên cứu mô hình tổ chức quản lý chất lượng đào tạo Đại học trong các học viện, nhà trường Công an Nhân dân".
  • Luận án của Hoàng Thị Minh Phương (Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009): "Nghiên cứu vận dụng quản lý chất lượng tổng thể trong các trường sư phạm kỹ thuật".

Nhóm giáo trình và tài liệu sư phạm, quân sự:

  • Các giáo trình, tài liệu lý luận dạy học của Tô Xuân Giáp (1997), Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức (2006), Đinh Thế Hùng (2007), Thái Duy Tuyên (1992, 2001), Trịnh Quang Từ và Ngô Anh Toan (2003), Trần Thị Tuyết Oanh và cộng sự (2011).

Khoảng trống học thuật và vị trí của luận án: Các công trình trên đã tiếp cận từng khía cạnh như quản lý hệ thống, bồi dưỡng cán bộ phân đội, quản lý chất lượng tổng thể hoặc phương pháp dạy học đại học nói chung. Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Minh là công trình chuyên sâu đầu tiên giải quyết tổng thể và đồng bộ cơ sở khoa học cùng các giải pháp sư phạm - kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng huấn luyện thực hành trong đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật cấp chiến thuật - chiến dịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm giáo dục và nguyên lý đào tạo quân sự:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và lý luận nhận thức: Nhìn nhận quá trình huấn luyện thực hành trong mối quan hệ biện chứng giữa lý thuyết và thực hành, giữa con người (giảng viên, học viên) và phương tiện vật chất kỹ thuật.
  • Nguyên lý giáo dục quân sự: Quán triệt nguyên tắc "học đi đôi với hành" và "nhà trường gắn liền với chiến trường". Giáo dục nhà trường phải mô phỏng, tiệm cận với môi trường tác chiến thực tế, nơi kẻ địch sử dụng vũ khí công nghệ cao.
  • Khái niệm và vị trí cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật: Cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật là bộ phận sĩ quan kỹ thuật trực tiếp chỉ huy, làm công tác tham mưu - kế hoạch, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kỹ thuật tại cơ quan, đơn vị, cơ sở kỹ thuật các cấp (phân đội, trung đoàn, sư đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục).
  • Khái niệm huấn luyện thực hành trong đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật: Là tổng thể các biện pháp giảng dạy và hướng dẫn áp dụng lý thuyết vào thực tế, bao gồm hướng dẫn lý thuyết phương pháp và hướng dẫn tập áp dụng thông qua bài tập, tập bài, thực tập chức trách, diễn tập chỉ huy cơ quan kỹ thuật và triển khai phân đội kỹ thuật dã ngoại.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp lịch sử và lôgích: Phân tích quá trình hình thành, phát triển các loại hình đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật tại Học viện Kỹ thuật Quân sự từ năm 1980 đến 2012.
  • Phương pháp hệ thống cấu trúc: Tiếp cận quá trình huấn luyện thực hành như một hệ thống gồm các phân hệ: mục tiêu, chương trình nội dung, đội ngũ giảng viên/cán bộ quản lý, người học, phương pháp dạy - học và cơ sở vật chất bảo đảm.
  • Phương pháp toán học: Phân chia cơ cấu thời lượng, tỷ lệ các khối kiến thức trong chương trình khung đào tạo.
  • Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến của các nhà khoa học, cán bộ chỉ huy, quản lý công tác kỹ thuật và giảng viên thông qua trao đổi trực tiếp, hội thảo và phiếu trưng cầu để thẩm định tính đúng đắn của các luận cứ và giải pháp đề xuất.

Tư liệu và dữ liệu nghiên cứu: Hồ sơ đào tạo, chương trình khung, chương trình môn học, số liệu lưu trữ thực tế về các khóa đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật chức danh và học vấn (1980 - 2012), các chỉ thị, nghị quyết của Đảng ủy Quân sự Trung ương (Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Nghị quyết 93, Nghị quyết 94) và Đề án 63 của Bộ Quốc phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về chức danh cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật, lịch sử hình thành đào tạo và đặc điểm của huấn luyện thực hành.

Về quá trình phát triển đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật:

  • Năm 1974: Thành lập Tổng cục Kỹ thuật, ngành kỹ thuật Quân đội trở thành hệ thống độc lập.
  • Năm 1979: Quân đội triển khai chức danh cấp phó về trang bị (chỉ huy kỹ thuật) ở các đơn vị; Bộ Quốc phòng cử cán bộ đi đào tạo tại Liên Xô và Đông Âu.
  • Năm 1980: Thành lập Ban chuyên đề Chỉ huy Kỹ thuật trực thuộc Ban Giám hiệu Trường Đại học Kỹ thuật Quân sự.
  • Tháng 5/1984: Thành lập Khoa Bồi dưỡng cấp phó chỉ huy kỹ thuật (sau đổi tên thành Khoa Chỉ huy tham mưu kỹ thuật).
  • Tháng 9/1986: Khai giảng khóa 1 đào tạo hệ 2 năm cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật cấp chiến thuật - chiến dịch.
  • Năm học 1993 - 1994: Đào tạo thí điểm cao học Chỉ huy Quản lý kỹ thuật quân sự; từ năm học 1999 - 2000 Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Tổ chức chỉ huy kỹ thuật (mã số 60).
  • Năm 2004: Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép Học viện Kỹ thuật Quân sự đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Tổ chức chỉ huy kỹ thuật (mã số 62).
  • Giai đoạn 2006 - 2010: Triển khai đào tạo theo Đề án 63 (phân 3 vòng), sau đó từ năm học 2010 - 2011 điều chỉnh gộp đào tạo 2 cấp trung đoàn và sư đoàn trong thời gian 2 năm.

Bảng tổng hợp kết quả đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật tại Học viện Kỹ thuật Quân sự (1980 - 2012):

TT Loại hình đào tạo Thời gian đào tạo (năm) Khoảng thời gian đào tạo Nơi đào tạo Ghi chú
I Đào tạo theo chức danh
1 CHTMKT 0,5 1980 - 2011 Học viện KTQS 27 khóa
2 Chủ nhiệm kho 0,5 1980 - 2011 Học viện KTQS 21 khóa
3 CHTMKT cấp trung đoàn 2 1986 - 1994 Học viện KTQS 7 khóa
4 CHQLKT cấp CT-CD 2 1999 - 2007 Học viện KTQS 7 khóa
5 CHQLKT cấp CT-CD 1 2006 - 2008 Học viện KTQS 2 khóa
6 CHQLKT cấp trung đoàn 1 2008 - 2010 Học viện KTQS 2 khóa
7 CHTMKT cấp CT-CD 2 2010 - 2011 Học viện KTQS
II Đào tạo theo học vấn
1 ThS CHQLKT 2 1993 - 2000 Học viện KTQS Thí điểm
2 ThS TCCHKT 2 1999 - 2009 Học viện KTQS
3 ThS CHQLKT 2 2008 - 2010 Học viện KTQS
4 Tiến sĩ TCCHKT 3 2004 - 2012 Học viện KTQS 8 khóa

Về đặc điểm và sự khác biệt của huấn luyện thực hành trong đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật: Luận án xác định 5 đặc trưng phân biệt:

  1. Rèn luyện bản lĩnh kiên định, khả năng đưa ra giải pháp chỉ huy, chỉ đạo công tác kỹ thuật trong các tình huống phức tạp.
  2. Rèn luyện kỹ năng thu thập và xử lý kịp thời, chính xác các luồng thông tin kỹ thuật phục vụ người chỉ huy xây dựng quyết tâm tác chiến.
  3. Rèn luyện khả năng tập hợp, tổ chức lực lượng kỹ thuật dựa trên sức mạnh tổng hợp của đơn vị, cấp trên chi viện và khu vực phòng thủ địa phương.
  4. Nâng cao kỹ năng, kỹ xảo thao tác công tác tham mưu kỹ thuật trên bản đồ, sa bàn, bản đồ số và máy tính.
  5. Rèn luyện năng lực tổ chức triển khai, thu hồi và di chuyển các phân đội kỹ thuật (trạm, xưởng, đội cứu kéo - sửa chữa) có mức độ trang bị công nghệ khác nhau.

Về thực trạng trang thiết bị mô phỏng: Các cơ sở đào tạo đã khai thác một số thiết bị mô phỏng (phi công, tên lửa S-300 PMU1, mô phỏng hàng hải, cải tiến hệ thống mô phỏng bắn tên lửa chống tăng B-72 của Học viện Kỹ thuật Quân sự). Tuy nhiên, cơ sở vật chất huấn luyện thực hành nói chung còn thiếu đồng bộ, giảng viên chưa đồng đều về trình độ công nghệ thông tin và kỹ thuật mô phỏng.

Chương 2: Cơ sở khoa học nâng cao chất lượng huấn luyện thực hành trong đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật

Chương 2 phân tích các căn cứ khoa học, mục tiêu, chương trình và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng huấn luyện thực hành.

Mục tiêu và yêu cầu đào tạo cấp chiến thuật - chiến dịch:

  • Đào tạo cán bộ đảm nhiệm chức vụ ban đầu là Chủ nhiệm kỹ thuật trung (lữ) đoàn, tương đương và có khả năng phát triển lên Chủ nhiệm kỹ thuật sư đoàn, Phó Chủ nhiệm kỹ thuật quân đoàn, quân chủng, binh chủng.
  • Đảm bảo các chuẩn đầu ra về phẩm chất chính trị, phẩm chất nghề nghiệp (tác phong chỉ huy quyết đoán, khoa học) và năng lực chuyên môn tham mưu kỹ thuật tác chiến binh chủng hợp thành, quân binh chủng.

Cơ cấu thời gian chương trình đào tạo 2 năm:

  • Khối kiến thức chung (tiếng Anh, KHXH&NV, khoa học quân sự chung): chiếm 30,7% quỹ thời gian.
  • Khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành (1080 tiết): chiếm 56,6% quỹ thời gian.
  • Thực tập chuyên ngành (90 tiết): chiếm 4,8% quỹ thời gian.
  • Diễn tập (30 tiết): chiếm 1,6% quỹ thời gian.
  • Luận văn tốt nghiệp (120 tiết): chiếm 6,3% quỹ thời gian.

Năm yêu cầu nâng cao chất lượng huấn luyện thực hành:

  1. Mọi môn học trong chương trình đào tạo phải tổ chức tập luyện vận dụng lý thuyết vào thực tế (bài tập, tập bài, diễn tập).
  2. Quy trình huấn luyện đi từ đơn giản, đơn lẻ đến phức tạp, liên kết nhiều tình huống tổng hợp.
  3. Toàn bộ học viên phải thực hiện đủ các đầu bài thực hành quy định; kết quả thực hành là điều kiện tiên quyết để đánh giá môn học và công nhận tốt nghiệp.
  4. Tuyệt đối không huấn luyện thực hành "chay"; phải có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng.
  5. Triển khai cơ sở vật chất kỹ thuật hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm xăng dầu, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và mô phỏng thay thế trang bị đắt tiền.

Bốn nhóm yếu tố chi phối chất lượng huấn luyện thực hành:

  1. Chương trình đào tạo (chương trình khung và chương trình môn học).
  2. Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý học viên (giảng viên là chủ thể, cán bộ quản lý là người thầy thứ hai).
  3. Học viên đào tạo (nền tảng tư duy, kinh nghiệm thực tế phân đội, ý thức tự rèn luyện).
  4. Các yếu tố bảo đảm cơ sở vật chất (giảng đường chuyên dùng, sa bàn điện tử, mô hình phòng điều hành cơ quan kỹ thuật, trung tâm huấn luyện thực hành).

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện thực hành trong đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật

Dựa trên cơ sở khoa học ở Chương 2, tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp 1: Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng nâng cao năng lực thực hành cho cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật. Tăng tỷ lệ thời lượng thực hành, bài tập tình huống trong từng môn học cơ sở ngành và chuyên ngành; gắn kết logic giữa bài tập đơn môn với diễn tập chỉ huy tham mưu tổng hợp.
  • Nhóm giải pháp 2: Nâng cao chất lượng toàn diện cho đội ngũ cán bộ, giảng viên huấn luyện thực hành. Chuẩn hóa quy trình bồi dưỡng kiến thức thực tiễn đơn vị, năng lực sư phạm quân sự, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật số và khả năng xử lý các tình huống thực hành kỹ thuật.
  • Nhóm giải pháp 3: Lựa chọn và đổi mới phương pháp dạy - học thích hợp với nội dung chương trình. Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, phương pháp đóng vai xử lý tình huống, phương pháp thảo luận nhóm chuyên sâu, lấy người học làm trung tâm kết hợp phát huy tính độc lập tư duy.
  • Nhóm giải pháp 4: Đổi mới phương pháp bảo đảm cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ huấn luyện thực hành. Quy hoạch xây dựng hệ thống phòng học chuyên dùng, trung tâm huấn luyện thực hành đồng bộ, mẫu phòng điều hành cơ quan kỹ thuật cấp trung đoàn, sư đoàn trong trạng thái sẵn sàng chiến đấu.
  • Nhóm giải pháp 5: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mô phỏng trong huấn luyện thực hành. Xây dựng các phần mềm mô phỏng, trang thiết bị ảo nhằm giải quyết bài toán thiếu vũ khí trang bị kỹ thuật thế hệ mới và tiết kiệm ngân sách, xăng dầu.

Chương 4: Kiểm tra kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 4 trình bày việc kiểm chứng độ tin cậy và tính khả thi của luận án:

  • Thẩm định qua phương pháp chuyên gia: Tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia quân sự, cán bộ quản lý đào tạo, giảng viên và cán bộ kỹ thuật tại các đơn vị qua phiếu khảo sát và hội thảo khoa học để đánh giá tính xác thực, tính khoa học của hệ thống giải pháp.
  • Thực nghiệm ứng dụng công nghệ mô phỏng: Vận dụng kết quả nghiên cứu lý luận vào triển khai xây dựng phần mềm mô phỏng 3D phục vụ huấn luyện thực hành công tác chỉ huy tham mưu kỹ thuật tại Học viện Kỹ thuật Quân sự.
  • Bàn luận kết quả: Đánh giá khả năng tương thích của phần mềm mô phỏng trong việc tái hiện quy trình triển khai cơ sở bảo đảm kỹ thuật dã ngoại và xử lý tình huống tham mưu tác chiến kỹ thuật.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Làm rõ bản chất, đặc điểm, vị trí, vai trò và 5 nét khác biệt cơ bản của huấn luyện thực hành trong đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật so với các loại hình đào tạo khác.
  • Xác lập hệ thống 5 yêu cầu sư phạm quân sự có tính nguyên tắc đối với việc tổ chức huấn luyện thực hành cho cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật cấp chiến thuật - chiến dịch.
  • Phân tích và mô hình hóa mối quan hệ tác động qua lại của 4 nhóm yếu tố chi phối chất lượng huấn luyện thực hành (chương trình, giảng viên/cán bộ quản lý, học viên, cơ sở vật chất kỹ thuật).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy, bồi dưỡng giảng viên và bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ huấn luyện thực hành.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ mô phỏng 3D vào xây dựng công cụ trực quan phục vụ quá trình huấn luyện thực hành công tác kỹ thuật, khắc phục hạn chế về phương tiện và vũ khí trang bị kỹ thuật thực tế tại cơ sở đào tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Do điều kiện bảo đảm và thời gian, luận án chưa tổ chức thực nghiệm sư phạm trên diện rộng ở tất cả các học viện, nhà trường quân đội mà tập trung kiểm định thông qua phương pháp chuyên gia và xây dựng phần mềm mô phỏng 3D tại Học viện Kỹ thuật Quân sự.
  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đối tượng đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật cấp chiến thuật - chiến dịch (ngành Lục quân và chung toàn quân) cùng chương trình cao học chuyên ngành, chưa mở rộng phân tích chi tiết cho tất cả các phân ngành kỹ thuật quân chủng chuyên biệt.

Hướng nghiên cứu phát triển:

  • Tiếp tục mở rộng hoàn thiện hệ thống giáo trình, tài liệu tập bài và phần mềm mô phỏng tương tác nhiều cấp cho các chuyên ngành kỹ thuật công nghệ cao (Tác chiến điện tử, Hải quân, Phòng không - Không quân).
  • Nghiên cứu cơ chế kiểm tra, đánh giá định lượng năng lực thực hành của cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật sau khi tốt nghiệp tại các đơn vị sẵn sàng chiến đấu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu hữu ích cho các đối tượng và hoạt động học thuật sau:

  • Các học viện, trường sĩ quan kỹ thuật trong quân đội: Tham khảo khung lý luận và quy trình tổ chức huấn luyện thực hành, xây dựng chuẩn đầu ra môn học và thiết kế các bài tập diễn tập cơ quan kỹ thuật.
  • Cơ quan quản lý giáo dục đào tạo (Cục Nhà trường - Bộ Tổng Tham mưu, Phòng Đào tạo các học viện): Làm cơ sở tham khảo xây dựng, điều chỉnh chương trình khung đào tạo cán bộ kỹ thuật cấp chiến thuật - chiến dịch và cao học ngành Tổ chức chỉ huy kỹ thuật.
  • Giảng viên chuyên ngành Chỉ huy tham mưu kỹ thuật: Ứng dụng các phương pháp dạy học tích cực, xây dựng ngân hàng tình huống thực hành và triển khai công cụ mô phỏng 3D vào bài giảng.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tham khảo phương pháp tiếp cận hệ thống, cấu trúc luận án và nguồn tư liệu lịch sử đào tạo chỉ huy kỹ thuật quân sự giai đoạn 1980 - 2012.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật cấp chiến thuật - chiến dịch hướng tới những chức danh nào?
Chức vụ ban đầu sau tốt nghiệp là Chủ nhiệm kỹ thuật trung đoàn (lữ đoàn) các quân chủng, binh chủng hoặc các chức danh tương đương; định hướng phát triển tiếp theo là Chủ nhiệm kỹ thuật sư đoàn, Cục phó hoặc Phó Chủ nhiệm kỹ thuật cấp quân đoàn, quân khu, quân binh chủng.

2. Điểm khác biệt cơ bản nhất của huấn luyện thực hành trong đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật so với các chương trình đào tạo khác là gì?
Ngoài việc mở rộng chuyên môn kỹ thuật, phần trọng tâm và khác biệt nhất là rèn luyện bản lĩnh chỉ huy, kỹ năng công tác tham mưu kỹ thuật tác chiến, năng lực thu thập - xử lý thông tin kỹ thuật và khả năng tổ chức, điều hành các phân đội kỹ thuật trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu khác nhau.

3. Cơ cấu thời gian trong chương trình đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật cấp chiến thuật - chiến dịch (hệ 2 năm) được phân bổ như thế nào?
Chương trình được phân chia thành 5 phần: Khối kiến thức chung chiếm 30,7%; Khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành (1080 tiết) chiếm 56,6%; Thực tập chuyên ngành (90 tiết) chiếm 4,8%; Diễn tập (30 tiết) chiếm 1,6%; Luận văn tốt nghiệp (120 tiết) chiếm 6,3%.

4. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng huấn luyện thực hành?
Năm nhóm giải pháp trọng tâm gồm: (1) Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng tăng năng lực thực hành; (2) Nâng cao chất lượng toàn diện đội ngũ cán bộ, giảng viên huấn luyện; (3) Lựa chọn phương pháp dạy - học tích cực, phù hợp; (4) Đổi mới bảo đảm cơ sở vật chất kỹ thuật; (5) Ứng dụng khoa học kỹ thuật và phần mềm mô phỏng 3D trong huấn luyện.

5. Kết quả nghiên cứu của luận án được kiểm chứng bằng phương pháp nào trong Chương 4?
Luận án sử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia để thẩm định cơ sở khoa học, tính hợp lý của các giải pháp, kết hợp vận dụng xây dựng phần mềm mô phỏng 3D phục vụ huấn luyện thực hành tại Học viện Kỹ thuật Quân sự.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Minh là công trình nghiên cứu hệ thống về công tác huấn luyện thực hành trong đào tạo cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật cấp chiến thuật - chiến dịch tại Học viện Kỹ thuật Quân sự. Tác giả đã làm rõ các cơ sở khoa học, phân tích thực trạng đào tạo giai đoạn 1980 - 2012 và xác lập 5 yêu cầu cùng 4 nhóm yếu tố chi phối chất lượng huấn luyện. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất kết hợp với ứng dụng công nghệ mô phỏng 3D mang lại giá trị khoa học và thực tiễn trực tiếp cho công tác giáo dục, đào tạo cán bộ kỹ thuật quân sự đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong tình hình mới.