Luận án tiến sĩ: Tổng hợp thuật toán điều khiển hạ cánh cho UAV cỡ nhỏ

Nghiên cứu luận án tiến sĩ tổng hợp thuật toán điều khiển hạ cánh theo chương trình cho máy bay không người lái cỡ nhỏ. Giải pháp điều khiển tự động UAV hiện

172
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về điều khiển hạ cánh theo chương trình cho UAV cỡ nhỏ

Máy bay không người lái (UAV) cỡ nhỏ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực quân sự và dân sự. Quá trình hạ cánh là giai đoạn phức tạp nhất, đòi hỏi độ chính xác cao và chịu tác động mạnh từ điều kiện môi trường. Điều khiển hạ cánh theo chương trình là phương pháp tiên tiến, cho phép UAV thực hiện hạ cánh tự động dựa trên quỹ đạo được tính toán sẵn. Phương pháp này có ưu điểm vượt trội về khả năng làm việc độc lập trong điều kiện khí tượng phức tạp như ban đêm hoặc có gió lớn. Luận án tiến sĩ của Ngô Văn Toàn tại Học viện Kỹ thuật Quân sự đã nghiên cứu tổng hợp thuật toán điều khiển hạ cánh theo chương trình, tập trung vào việc tối ưu hóa quỹ đạo hạ cánh có hạn chế quá tải đứng. Nghiên cứu xây dựng mô hình động học UAV, thiết kế bộ điều khiển kênh chuyển động dọc và đánh giá chất lượng hệ thống trong điều kiện nhiễu động gió. Đây là hướng nghiên cứu mới, có khả năng ứng dụng trên các loại UAV hiện đại.

1.1. Khái niệm UAV cỡ nhỏ và đặc điểm hạ cánh

UAV cỡ nhỏ là loại máy bay không người lái có kích thước và trọng lượng hạn chế, được sử dụng rộng rãi trong trinh sát, giám sát và nghiên cứu khoa học. Quá trình hạ cánh gồm nhiều giai đoạn: hạ độ cao, kéo bằng, giữ bằng, tiếp đất và hãm đà. Giai đoạn hạ cánh phức tạp do chịu tác động của gió, nhiễu động khí quyển và yêu cầu độ chính xác cao. Khi UAV đạt tốc độ lăn khoảng 5km/h được coi là kết thúc quá trình hạ cánh.

1.2. Các hệ tọa độ trong kỹ thuật điều khiển UAV

Kỹ thuật điều khiển UAV sử dụng nhiều hệ tọa độ khác nhau để mô tả chuyển động. Hệ tọa độ chuẩn (địa) dùng để xác định vị trí UAV trong không gian. Hệ tọa độ quỹ đạo liên quan đến chuyển động bay. Mối quan hệ giữa các hệ tọa độ được biểu diễn qua ma trận chuyển đổi, sử dụng các góc Euler như góc quay θ quanh trục Oz và góc Ψ quanh trục Oy. Việc chuyển đổi tọa độ chính xác là cơ sở xây dựng phương trình chuyển động và thiết kế thuật toán điều khiển.

II. Phân tích bài toán tối ưu quỹ đạo hạ cánh cho UAV

Bài toán tối ưu quỹ đạo hạ cánh là vấn đề cốt lõi trong điều khiển hạ cánh theo chương trình. Quỹ đạo hạ cánh cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt: tiếp đất an toàn, hạn chế quá tải đứng và đáp ứng điều kiện biên. Nguyên lý cực đại Pontryagin được áp dụng làm cơ sở giải bài toán điều khiển tối ưu. Các chỉ tiêu chất lượng được xác định bao gồm thời gian hạ cánh, sai số quỹ đạo và mức quá tải cho phép. Bài toán tối ưu được thiết lập dưới dạng bài toán biên, trong đó điều kiện đầu là trạng thái bay ban đầu và điều kiện cuối là trạng thái tiếp đất. Phương pháp giải số được sử dụng để tìm nghiệm tối ưu. Kết quả cho thấy quỹ đạo tối ưu giúp giảm thời gian hạ cánh đồng thời đảm bảo an toàn cho UAV trong điều kiện vận hành thực tế.

2.1. Nguyên lý cực đại Pontryagin và ứng dụng

Nguyên lý cực đại Pontryagin là công cụ toán học mạnh mẽ để giải bài toán điều khiển tối ưu. Áp dụng vào bài toán hạ cánh UAV, nguyên lý này cho phép tìm hàm điều khiển tối ưu sao cho chỉ tiêu chất lượng đạt cực trị. Bài toán được thiết lập với hàm Hamilton, hệ phương trình đồng biến và điều kiện cực đại. Việc áp dụng nguyên lý này giúp xác định quỹ đạo hạ cánh tối ưu với ràng buộc về quá tải đứng và góc tiếp cận.

2.2. Các chỉ tiêu chất lượng và điều kiện biên

Các chỉ tiêu chất lượng đánh giá quỹ đạo hạ cánh bao gồm: thời gian hạ cánh tối thiểu, sai số vị trí tiếp đất và mức quá tải đứng cho phép. Điều kiện biên xác định trạng thái đầu (độ cao, tốc độ, góc bay) và trạng thái cuối (tiếp đất với tốc độ và góc tiếp cận cho phép). Quá tải đứng là ràng buộc quan trọng, ảnh hưởng đến cấu trúc UAV và sự an toàn khi hạ cánh. Thiết lập đúng các chỉ tiêu và điều kiện biên đảm bảo bài toán tối ưu có nghiệm khả thi.

III. Tổng hợp thuật toán điều khiển kênh chuyển động dọc cho UAV

Sau khi có quỹ đạo hạ cánh tối ưu, bước tiếp theo là tổng hợp thuật toán điều khiển để UAV bám theo quỹ đạo đó. Mô hình động học chuyển động dọc của UAV được xây dựng dựa trên hệ phương trình chuyển động dọc độc lập. Hệ phương trình phi tuyến được tuyến tính hóa quanh trạng thái bay cân bằng để áp dụng các phương pháp điều khiển tuyến tính. Hàm truyền của UAV được xác định làm cơ sở thiết kế bộ điều khiển. Hai phương pháp điều khiển tự động ổn định độ cao được nghiên cứu: sử dụng tín hiệu góc chúc ngóc và sử dụng tín hiệu quá tải đứng. Bộ điều khiển được thiết kế để đảm bảo UAV bám chính xác quỹ đạo hạ cánh đã tối ưu. Thuật toán bám quỹ đạo kết hợp điều khiển vị trí và điều khiển姿态, hoạt động hiệu quả trong điều kiện có gió và nhiễu động khí quyển.

3.1. Mô hình động học chuyển động dọc của UAV

Mô hình động học chuyển động dọc mô tả sự thay đổi độ cao, tốc độ và góc bay của UAV. Hệ phương trình chuyển động dọc độc lập được xây dựng từ phương trình Newton áp dụng cho chuyển động trong mặt phẳng đứng. Quá trình tuyến tính hóa chuyển đổi hệ phi tuyến thành hệ tuyến tính quanh điểm cân bằng. Hàm truyền đầu ra-đầu vào được xác định thông qua biến đổi Laplace. Mô hình này là nền tảng thiết kế bộ điều khiển bám quỹ đạo hạ cánh.

3.2. Thiết kế bộ điều khiển ổn định độ cao

Bộ điều khiển ổn định độ cao sử dụng hai phương pháp tiếp cận. Phương pháp thứ nhất dùng tín hiệu góc chúc ngóc để điều khiển độ cao qua thay đổi lực nâng. Phương pháp thứ hai dùng tín hiệu quá tải đứng, cho phép đáp ứng nhanh hơn và chính xác hơn. Bộ điều khiển được thiết kế bằng phương pháp tần số, đảm bảo độ ổn định và chất lượng quá độ. Kết hợp với bộ bám quỹ đạo, hệ thống cho phép UAV hạ cánh chính xác theo chương trình đã lập sẵn.

IV. Kết luận và ứng dụng của thuật toán điều khiển hạ cánh UAV

Luận án đã hoàn thành mục tiêu tổng hợp thuật toán điều khiển hạ cánh theo chương trình cho UAV cỡ nhỏ. Kết quả chính bao gồm: phương pháp tối ưu quỹ đạo hạ cánh có hạn chế quá tải đứng dựa trên nguyên lý Pontryagin; mô hình động học chuyển động dọc và thuật toán bám quỹ đạo hạ cánh; đánh giá chất lượng hệ thống trong điều kiện nhiễu động gió. Hướng tiếp cận mới này mở ra khả năng ứng dụng trên các loại UAV hiện đại, đặc biệt trong các nhiệm vụ quân sự và dân sự đòi hỏi hạ cánh tự động chính xác. Hệ thống điều khiển hoạt động độc lập, không phụ thuộc vào hệ thống dẫn đường mặt đất, phù hợp với điều kiện khí tượng phức tạp. Kết quả nghiên cứu đóng góp vào khoa học kỹ thuật điều khiển UAV và có tiềm năng chuyển giao công nghệ cho các đơn vị sản xuất, khai thác UAV trong nước.

4.1. Đánh giá chất lượng hệ thống điều khiển

Chất lượng hệ thống điều khiển hạ cánh được đánh giá qua mô phỏng số và thực nghiệm. Các tiêu chí đánh giá bao gồm: sai số bám quỹ đạo, thời gian quá độ, độ ổn định và khả năng chống nhiễu. Kết quả mô phỏng cho thấy hệ thống đáp ứng tốt yêu cầu kỹ thuật, sai số vị trí tiếp đất nhỏ và quá tải đứng nằm trong giới hạn cho phép. Hệ thống thể hiện khả năng chống nhiễu gió tốt, duy trì quỹ đạo hạ cánh ổn định.

4.2. Tiềm năng ứng dụng và phát triển

Thuật toán điều khiển hạ cánh theo chương trình có tiềm năng ứng dụng rộng rãi. Trong quân sự, UAV có thể hạ cánh tự động tại các vị trí không có hệ thống dẫn đường mặt đất. Trong dân sự, công nghệ áp dụng cho UAV giao hàng, giám sát và cứu hộ. Hướng phát triển tiếp theo bao gồm: tích hợp cảm biến quan sát môi trường, áp dụng trí tuệ nhân tạo để thích ứng với điều kiện bất ngờ và mở rộng cho UAV có kích thước lớn hơn.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ NGÔ VĂN TOÀN TỔNG HỢP THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN HẠ CÁNH THEO CHƯƠNG TRÌNH CHO MÁY BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI CỠ NHỎ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ NGÔ VĂN TOÀN TỔNG HỢP THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN HẠ CÁNH THEO CHƯƠNG TRÌNH CHO MÁY BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI CỠ NHỎ Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa Mã số: 9.16 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Lê Thanh Phong 2. Nguyễn Xuân Căn HÀ NỘI i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những nội dung, số liệu và kết quả đã trình bày trong Luận án là hoàn toàn trung thực và chưa có tác giả nào công bố trong bất cứ một công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Ngô Văn Toàn ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tập thể cán bộ hướng dẫn, các thầy giáo: Đại tá, TS Nguyễn Xuân Căn Đại tá, TS Lê Thanh Phong đã giúp đỡ và khuyến khích tôi trong suốt thời gian thực hiện Luận án. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, tập thể cán bộ Bộ môn Tên Lửa / Khoa Kỹ thuật điều khiển đã quan tâm đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thiện nội dung nghiên cứu. Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, vợ con, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, khuyến khích giúp tôi có thêm nghị lực để hoàn thành nội dung Luận án. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU . vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ . ix DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU . xiv MỞ ĐẦU . 1 Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN HẠ CÁNH UAV . Khái quát chung về UAV và các hệ tọa độ sử dụng trong kỹ thuật điều khiển UAV. Khái quát chung về UAV . Các hệ tọa độ sử dụng trong kỹ thuật điều khiển UAV . Mối quan hệ giữa các hệ tọa độ . Đặc điểm quá trình hạ cánh và các hệ thống điều khiển hạ cánh UAV . Đặc điểm quá trình hạ cánh . Các loại hệ thống điều khiển hạ cánh UAV . Gió và ảnh hưởng của nhiễu động gió đến quá trình hạ cánh của UAV . Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước . Tình hình nghiên cứu ngoài nước . Tình hình nghiên cứu trong nước . Hướng tiếp cận của Luận án . Kết luận chương 1 . 34 Chương 2 TỐI ƯU QUỸ ĐẠO HẠ CÁNH CHO UAV . Cơ sở giải bài toán điều khiển tối ưu quỹ đạo hạ cánh . Nguyên lý cực đại Pontryagin . Các chỉ tiêu chất lượng . Phương pháp giải bài toán biên. Ứng dụng thuật toán tối ưu giải bài toán tối ưu quỹ đạo hạ cánh . Thiết lập bài toán tối ưu quỹ đạo hạ cánh UAV . Giải bài toán tối ưu quỹ đạo hạ cánh của UAV . Đánh giá bài toán tối ưu quỹ đạo hạ cánh . Kết luận chương 2 . 65 Chương 3 TỔNG HỢP BỘ ĐIỀU KHIỂN KÊNH CHUYỂN ĐỘNG DỌC CHO UAV CỠ NHỎ TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ GIÓ . Mô hình động học chuyển động dọc của UAV . Hệ phương trình chuyển động dọc độc lập của UAV . Tuyến tính hoá hệ phương trình chuyển động dọc của UAV . Xây dựng hàm truyền của UAV . Thuật toán bám quỹ đạo hạ cánh UAV . Điều khiển tự động ổn định độ cao sử dụng tín hiệu góc chúc ngóc . Điều khiển tự động ổn định độ cao sử dụng tín hiệu quá tải đứng . Điều khiển tự động ổn định độ cao kết hợp . Xác định các tham số đầu vào trong luật điều khiển . Thuật toán điều khiển bám tốc độ của UAV . Kết luận chương 3 . 96 Chương 4 MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ . Đánh giá bài toán tối ưu quỹ đạo hạ cánh của UAV khi thay đổi điều kiện biên . Khi thay đổi điều kiện ban đầu. Khi thay đổi điều kiện cuối . Đánh giá vòng điều khiển kín kênh chuyển động dọc của UAV . Dữ liệu đầu vào mô phỏng . Lựa chọn các hệ số trong luật điều khiển . Kết quả mô phỏng trường hợp không có gió . Kết quả mô phỏng trường hợp có gió dọc. Kết quả mô phỏng trường hợp có gió đứng . Kết luận chương 4 . 121 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 123 DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ . 126 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 127 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU 1. Chữ viết tắt: UAV máy bay không người lái TBB thiết bị bay HPTVP hệ phương trình vi phân ГРМ đài chuẩn hướng hạ cánh КРМ đài chuẩn tầm hạ cánh 2. Ký hiệu: Ooxoyozo hệ tọa độ mặt đất Oxgygzg hệ tọa độ mặt đất di động Ox1y1z1 hệ tọa độ liên kết Oxryrzr hệ tọa độ tốc độ Oxkykzk hệ tọa độ quỹ đạo  góc chúc ngóc 𝜓 góc hướng  góc nghiêng (cren, roll), góc giữa trục Oz và mặt phẳng nằm ngang Oxgzg  góc nghiêng quỹ đạo  góc tấn (của véc tơ địa tốc Vk ) r góc tấn không tốc (của véc tơ không tốc Vr )  x ,  y , z tốc độ góc của thiết bị bay trong hệ tọa độ liên kết ba mz z đạo hàm hệ số mô men chúc ngóc theo  z , với  z  z Vr m z c đạo hàm hệ số mô men chúc ngóc theo cánh lái độ cao m . đạo hàm hệ số mô men chúc ngóc theo tốc độ góc tấn z vii Mx, My, Mz mô men khí động trong hệ tọa độ liên kết Jx, Jy, Jz mô men quán tính của UAV quanh tâm khối Yr lực nâng trong hệ tọa độ tốc độ Xr lực cản trong hệ tọa độ tốc độ  khối lượng riêng không khí m khối lượng của UAV Vr không tốc (tốc độ tương đối của UAV so với không khí) Vk địa tốc (tốc độ tuyệt đối của UAV so với mặt đất) Vhc vận tốc hạ cánh của UAV (vận tốc tiếp đất) Vmt vận tốc mục tiêu di động W vận tốc gió Wx vận tốc gió dọc Wy vận tốc gió đứng ba dây cung khí động trung bình S diện tích cánh hiệu dụng của UAV T lực kéo động cơ c góc lệch cánh lái độ cao h góc lệch cánh lái hướng ny1 quá tải đứng theo hệ tọa độ liên kết nx1 quá tải dọc trục theo hệ tọa độ liên kết ny quá tải đứng theo hệ tọa độ tốc độ (quá tải pháp tuyến vận tốc) nx quá tải dọc theo hệ tọa độ tốc độ (quá tải tiếp tuyến vận tốc ) H Độ cao chuyến bay Hct độ cao theo chương trình Ho độ cao bay bằng (bắt đầu vào hạ cánh) viii ct góc chúc ngóc theo chương trình n yct quá tải đứng theo chương trình Kz hệ số cản dịu kênh dọc u(t) tín hiệu điều khiển PV , P , Px , Py các biến đồng trạng thái tương ứng các biến V , , x , y t0 thời điểm bắt đầu vào hạ cánh tf thời điểm kết thúc hạ cánh (UAV tiếp đất) J hàm mục tiêu H hàm Hamilton L hàm Lagrange G hàm Terminant s tham số liên tục p hàm Laplace Lhc quãng đường hạ cánh Lhđc quãng đường hạ độ cao Lkb quãng đường kéo bằng Lhđ quãng đường hãm đà l chiều dài đường băng l khoảng cách từ đầu đường băng đến vị trí tiếp mong muốn G trọng lực của UAV g gia tốc trọng trường (g = 9,80665 m/s²); Cx hệ số lực cản chính diện Cy hệ số lực nâng hdc độ cao của động cơ so với trục dọc UAV ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Một phương án ứng dụng của tổ hợp UAV . Hệ tọa độ mặt đất và hệ tọa độ chuẩn . Hệ tọa độ liên kết và hệ tọa độ tốc độ . Hệ tọa độ quỹ đạo và hệ tọa độ chuẩn . Mối liên hệ giữa hệ tọa độ liên kết và hệ tọa độ chuẩn . Sơ đồ khối vòng điều khiển kín của UAV . Các đài chuẩn hướng và tầm hạ cánh. Ảnh hưởng của gió đứng đến UAV trong mặt phẳng thẳng đứng. Ảnh hưởng của gió dọc đến UAV trong mặt phẳng thẳng đứng . Trạng thái của UAV khi vào hạ cánh. Lưu đồ thuật toán phương pháp giải liên tục theo tham số . Quỹ đạo hạ cánh của UAV . Vận tốc của UAV . Góc nghiêng quỹ đạo của UAV . Quá tải tiếp tuyến vận tốc . Quá tải pháp tuyến vận tốc. Giá trị hàm Hamilton . Góc tấn của UAV . Góc chúc ngóc của UAV . Quỹ đạo hạ cánh của UAV . Vận tốc của UAV . Góc nghiêng quỹ đạo UAV . Quá tải tiếp tuyến vận tốc của UAV . Quá tải pháp tuyến vận tốc của UAV . Góc tấn của UAV . Góc chúc ngóc của UAV . Sự phụ thuốc góc tấn UAV thời điểm tiếp đất vào V f . Sự phụ thuộc n yhc vào V f . Quỹ đạo hạ cánh của UAV . Vận tốc của UAV . Góc nghiêng quỹ đạo của UAV . Quá tải tiếp tuyến vận tốc của UAV . Quá tải pháp tuyến vận tốc của UAV . Giá trị hàm Hamilton . Góc tấn của UAV . Góc chúc ngóc của UAV . Các lực tác dụng lên UAV trong chuyển động dọc khi không có gió . Các lực tác dụng lên UAV trong chuyển động dọc khi có gió . Phân bố nghiệm của hệ phương trình chuyển động dọc trên mặt phẳng phức . Đặc tính quá độ theo góc tấn và theo tốc độ . Các loại độ cao bay . Sơ đồ cấu trúc mạch vòng điều khiển ổn định độ cao sử dụng tín hiệu góc chúc ngóc . Góc tấn sinh ra do gió . Sự thay đổi độ cao khi bay vào vùng có gió thẳng đứng không đổi . Đặc tính quá độ ổn định độ cao. Sơ đồ cấu trúc mạch vòng điều khiển ổn định độ cao sử dụng tín hiệu quá tải đứng . Sơ đồ cấu trúc mạch vòng điều khiển ổn định độ cao kết hợp . Vòng điều khiển kín của kênh điều khiển theo tốc độ . Quỹ đạo hạ cánh của UAV . Vận tốc của UAV . Góc nghiêng quỹ đạo của UAV . Giá trị hàm Hamilton . Quá tải tiếp tuyến vận tốc của UAV . Quá tải pháp tuyến vận tốc của UAV . Góc tấn của UAV . Góc chúc ngóc của UAV . Quỹ đạo hạ cánh của UAV . Vận tốc của UAV . Góc nghiêng quỹ đạo của UAV . Giá trị hàm Hamilton . Quá tải tiếp tuyến vận tốc của UAV .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ