Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu đào tạo, bồi dưỡng nhân viên kinh doanh Chương 2: Tóm lược một số lý luận cơ bản về công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân viên kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng công tác đào tạo nhân viên kinh doanh tại công ty giấy và bao bì Phú Giang. 4 Chương 4: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân viên kinh doanh tại công ty giấy và bao bì Phú Giang. 5 CHƯƠNG 2 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NHÂN VIÊN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 2. Một số lý luận cơ bản 2.
Khái niệm và tiêu chuẩn đối với nhân viên kinh doanh 2. Khái niệm nhân viên kinh doanh NVKD có vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của DN. Đây là lực lượng trực tiếp tiếp xúc với KH, thúc đẩy hoạt động bán hàng và phân phối sản phẩm. Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia “ Nhân viên kinh doanh là người chịu trách nhiệm tư vấn cho khách hàng, giới thiệu sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp với mục đích bán chúng cho khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng” Nhân viên kinh doanh là một vị trí tác nghiệp, vị trí này tiếp xúc bán hàng trực tiếp cho khách hàng (cá nhân, hộ gia đình hay các tổ chức), họ làm cầu nối giữa nhà sản xuất, nhà kinh doanh với khách hàng [Lê Đăng Lăng, Kỹ năng quản trị bán hàng, NXB Tp Hồ Chí Minh, 2005].
Từ những quan điểm nêu trên, khái niệm NVKD có thể được xác lập như sau: “Nhân viên kinh doanh là cá nhân gắn liền với hoạt động kinh doanh như tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu thị trường, phát triển các mối quan hệ kinh doanh nhằm mục đích là tạo doanh số cho doanh nghiệp. Tiêu chuẩn đối với nhân viên kinh doanh Về phẩm chất: những phẩm chất cần có đối với một NVKD như là khả năng chịu được áp lực công việc; ham học hỏi, có trách nhiệm cao đối với công việc … Về đạo đức kinh doanh (đạo đức nghề nghiệp) : NVKD phải trung thực với KH. Tôn trọng, chấp hành những quy định của DN cũng như của luật pháp Về kiến thức chuyên môn: NVKD cần có những kiến thức về sản phẩm, kiến thức về KH, thị trường kinh doanh. 6 Về kỹ năng : NVKD đòi hỏi phải được trang bị những kỹ năng như: kỹ năng lập kế hoạch bán hàng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đàm phán, thuyết phục KH, kỹ năng làm việc theo nhóm (Team Work).
Về sức khỏe : Kinh doanh là công việc phức tạp và nhiều áp lực, vì vậy đối với mỗi NVKD cần có một sức khỏe tốt để thực hiện công việc được giao. Khái niệm và lợi ích của đào tạo 2. Đào tạo là gì? Theo tác giả Ths. Vũ Thùy Dương, TS.
Hoàng Văn Hải thì “Đào tạo và phát triển nhân sự là quá trình cung cấp các kiến thức, hoàn thiện các kỹ năng, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu trong quá trình thực hiện công việc của họ ở cả hiện tại và tương lai ” [Vũ Thùy Dương, Hoàng Văn Hải, Giáo trình quản trị nhân lực, NXB Thống Kê, 2005]. “Đào tạo là một quá trình bao gồm các hoạt động học tập kiến thức, nghề nghiệp hay kỹ năng liên quan đến một lĩnh vực cụ thể để người học lĩnh hội và nắm vững kiến thức, kỹ năng một cách hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định. … Từ những quan điểm trên, khái niệm về đào tạo được hiểu “ là một qui trình có kế hoạch và được tổ chức nhằm cải thiện kết quả thực hiện công việc thông qua việc cung cấp kỹ năng và kiến thức”. Lợi ích của việc đào tạo.
Lợi ích cho doanh nghiệp Đối với những DN thuộc bất kỳ lĩnh vực nào, qui mô ra sao, việc đào tạo nhắm đúng vào nhu cầu của DN thì luôn mang lại những lợi ích đáng kể cho DN Lợi ích hữu hình Tăng năng suất lao động, một lực lượng lao động được đào tạo tốt sẽ làm việc có hiệu quả hơn, qua đó góp phần giúp cho DN tăng lợi nhuận và giảm chi phí trong kinh doanh. Tiết kiệm thời gian. Sau khi được đào tạo, nhân viên có thể làm việc một cách độc lập mà không cần đến sự giám sát thường trực của cấp trên. Khi đó, nhà quản trị DN có thể dành 7 nhiều thời gian cho những công việc mang tính chiến lược hơn là cho những công việc sự vụ hàng ngày.
Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, nhân viên được đào tạo sẽ làm việc nhanh chóng, chính xác hơn từ đó sản phẩm mà họ tạo ra không những tăng về số lượng mà chất lượng ngày càng được cải thiện hơn. Lợi ích vô hình Cải thiện thói quen làm việc trong doanh nghiệp. Trước đây, nhân viên thường làm việc theo phương pháp cũ, sau khi được đào tạo họ sẽ tiếp nhận và áp dụng cách thức làm việc mới vào công việc. Tạo ra môi trường làm việc tốt hơn.
Đào tạo làm tăng niềm tin và nhiệt huyết của nhân viên, từ đó giúp DN xây dựng được môi trường làm việc năng động, tạo bầu không khí làm việc tích cực. Nâng cao hình ảnh, vị thế của công ty trên thương trường. Thật vậy, khi nhân viên được đào tạo bài bản, họ sẽ có ý thức tốt hơn trong việc phục vụ KH; vì vậy mối quan hệ giữa công ty với KH ngày càng được cải thiện và duy trì. Lợi ích cho cá nhân Thỏa mãn với công việc hiện tại.
Khi được đào tạo để thực hiện công việc ngày càng tốt hơn sẽ khiến cho cá nhân cảm thấy công việc thú vị và hấp dẫn hơn. Tăng lòng tự hào bản thân. Được đào tạo, mỗi cá nhân sẽ thấy tự hào về tính chuyên nghiệp của mình. Tạo cơ hội thăng tiến.
Có thêm nhiều kiến thức và kỹ năng mới sẽ làm tăng giá trị của cá nhân đối với công ty. Việc đào tạo mang đến cho cá nhân cơ hội để chứng tỏ họ có thể làm được gì và tiềm năng của họ là gì. Vì thế ban lãnh đạo sẽ quan tâm đến họ khi có những vị trí bị khuyết trong công ty. Có thái độ tích cực và có động lực làm việc.
Nắm vững kiến thức và kỹ năng chuyên môn giúp cho cá nhân tự tin và lạc quan về công việc của mình. Điều này làm cho họ vượt qua những căng thẳng trong công việc và góp phần tạo nên bầu không khí làm việc tích cực. Mặt khác, khi được đào tạo cá nhân sẽ cảm thấy được quan tâm và tin tưởng. Đây là một động lực để nhân viên gắn bó với công ty và sẵn sàng đón nhận những thử thách nghề nghiệp mới.
8 Ở một góc độ cao hơn, nếu xem mỗi cá nhân là một thành phần trong một tổ hợp lớn là DN thì chúng ta sẽ thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa việc phát triển của cá nhân và sự phát triển chung của DN (xem bảng 2. Mối liên hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích doanh nghiệp Dài hạn Phát triển nghề nghiệp Phát triển doanh nghiệp Nâng cao kiến thức và kỹ năng làm việc Tăng kết quả thực hiện công việc. Ngắn hạn CÁ NHÂN DOANH NGHIỆP Nguồn: Raymond A.Noe, Employee training and development, NXB McGraw Hill, 2008. Một số lý thuyết về đào tạo nhân viên kinh doanh trong doanh nghiệp.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh ngày càng gay gắt, hoạt động đào tạo đóng vai trò là động lực vừa tạo khả năng phát triển không chỉ đối với bản thân người lao động, đối với DN mà còn đối với mỗi quốc gia. Hiện nay, công tác đào tạo NVKD được thực hiện dựa trên một số lý thuyết cơ bản sau : Đào tạo theo trường lớp là hình thức đào tạo ở các trường học, lớp học chính quy, sử dụng phương pháp bài giảng tức là học viên được học lý thuyết trước khi thực hành. Đào tạo theo chuyên đề là phương pháp giảng dạy một cách có hệ thống các kỹ năng thực hiện công việc qua cung ứng dịch vụ đào tạo của các trung tâm, các cơ sở đào tạo. DN có thể sử dụng dịch vụ của các cơ sở này để đào tạo cho đội ngũ NVKD.
Thông thường, các trung tâm, cơ sở đào tạo này có những chuyên gia giàu kinh nghiệm về lĩnh vực bán hàng, tiếp thị. Họ sẽ giảng dạy theo những chủ đề mà DN yêu cầu ví dụ như : kỹ năng xử lí tình huống, kỹ năng chăm sóc KH, kỹ năng đàm phán. Đào tạo tại nơi làm việc. Theo hình thức này, nhân viên học tập kỹ năng làm việc mới thông qua việc quan sát đồng nghiệp hoặc cấp trên.
Hình thức đào tạo tại chỗ rất thích hợp cho việc đào tạo nhân viên mới, bổ sung kỹ năng mới cho những nhân viên có kinh nghiệm khi có thay đổi trong DN. Việc đào tạo tại chỗ có thể triển khai dưới nhiều hình thức khác nhau như là kèm cặp tại chỗ, minh họa,. Đào tạo hỗn hợp: là việc sử dụng kết hợp nhiều hình thức, phương pháp đào tạo với nhau. Đây là hình thức có thể tận dụng được tất cả các ưu điểm của các hình thức khác.
Tuy nhiên hình thức đào tạo này gây ra sự tốn kém cả về tiền bạc và thời gian. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu về công tác đào tạo nhân sự Trong quá trình thực hiện, luận văn có tìm hiểu một số công trình nghiên cứu sau đây: Công trình nghiên cứu “Cải thiện công tác tổ chức đào tạo nhân sự tại công ty TNHH nhà nước một thành viên cơ khí Hà Nội” – Luận văn tốt nghiệp (năm 2007), Đinh Thị Hương lớp 39A1 Công trình nghiên cứu “Tăng cường hiệu lực quản trị quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại công ty điện tử công nghiệp” – Luận văn tốt nghiệp (năm 2008), Lê Linh Phương lớp 40A2. Công trình nghiên cứu “Hoàn thiện đào tạo và bồi dưỡng nhân lực tại bộ phận kinh doanh lưu trú của khách sạn SOFTTEL PLAZA Hà Nội” – Luận văn tốt nghiệp (năm 2008), Phạm Thanh Tuyết lớp 40B6. Nguyễn Văn Hân, tác giả bài viết “Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ nhân viên tại ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam ( BIDV)”, tạp chí khoa học – công nghệ, đại học Đà Nẵng , số 6 (29), năm 2008.