Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các tổ chức giáo dục và đào tạo ngoại ngữ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trình độ chuyên môn, kỹ năng tư vấn và thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên kinh doanh đóng vai trò sống còn đối với doanh thu và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đào tạo nhân viên kinh doanh là hoạt động cốt lõi nhằm nâng cao năng suất lao động, chuẩn hóa chất lượng dịch vụ và bảo tồn nguồn nhân lực.

Công ty TNHH Giáo dục IZONE là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong mảng luyện thi chứng chỉ IELTS tại Hà Nội. Trong giai đoạn 2019 - 2021, mặc dù công ty đã bước đầu thiết lập được quy trình đào tạo nhân viên kinh doanh, tuy nhiên công tác quản lý hoạt động này vẫn bộc lộ một số hạn chế như: phương pháp đào tạo chậm đổi mới, việc xác định nhu cầu đào tạo còn phụ thuộc bị động vào kế hoạch tuyển dụng, cơ sở vật chất chưa đồng bộ và việc kiểm soát sai lệch trong quá trình thực hiện chưa triệt để.

Đề tài chuyên đề tốt nghiệp "Quản lý đào tạo nhân viên kinh doanh tại Công ty TNHH Giáo dục IZONE" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nhân viên kinh doanh trong các tổ chức giáo dục.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nhân viên kinh doanh tại Công ty TNHH Giáo dục IZONE giai đoạn 2019 - 2021, chỉ rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đào tạo nhân viên kinh doanh tại công ty đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý đào tạo nhân viên kinh doanh tại Công ty TNHH Giáo dục IZONE.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo quy trình quản lý bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát, đánh giá hoạt động đào tạo.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính và các chi nhánh thuộc Công ty TNHH Giáo dục IZONE tại Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2019 - 2021; các phương hướng và giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý thuyết về quản trị nhân lực và khoa học quản lý:

  • Khái niệm nhân viên kinh doanh: Tiếp cận theo định nghĩa của Tạ Nguyễn Thanh Thủy (2022), xác định nhân viên kinh doanh là người trực tiếp quảng bá, truyền thông sản phẩm/dịch vụ tới khách hàng, thực hiện tư vấn, đàm phán và xử lý khiếu nại nhằm tạo ra doanh thu.
  • Khái niệm và quy trình quản lý đào tạo: Quản lý đào tạo được hiểu là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực nhằm bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cho nhân sự. Nghiên cứu sử dụng mô hình xác định nhu cầu đào tạo của Hoàng Văn Hải và Vũ Thùy Dương (2010), kết hợp với quy trình đào tạo nội bộ và thuê ngoài theo Giáo trình Quản trị nhân lực (Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội).
  • Nội dung và phương pháp đào tạo: Phân loại nội dung đào tạo thành ba mảng chính: kiến thức sản phẩm, văn hóa doanh nghiệp và kỹ năng nghiệp vụ (giao tiếp, đàm phán, nắm bắt tâm lý, xử lý tình huống). Các phương pháp đào tạo gồm: đào tạo tại nơi làm việc (kèm cặp, chỉ dẫn) và đào tạo bên ngoài (cử đi học tại các trung tâm, tham gia hội thảo).
  • Tiêu chí đánh giá quản lý đào tạo: Năng suất lao động, kết quả kinh doanh đạt được sau đào tạo, chi phí đào tạo và mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh số liệu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cơ cấu nhân sự từ Phòng Nhân sự và Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Giáo dục IZONE trong 3 năm (2019, 2020, 2021).
  • Phân tích số liệu: So sánh chênh lệch tuyệt đối và tương đối giữa kế hoạch dự kiến và kết quả thực hiện thực tế về số lượng học viên, kinh phí đào tạo, tỷ lệ sai phạm và mức độ đóng góp doanh số của nhân viên kinh doanh sau đào tạo.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nhân viên kinh doanh tại tổ chức giáo dục

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn công việc của nhân viên kinh doanh trong lĩnh vực giáo dục. Tác giả phân loại nhân viên kinh doanh theo ba tiêu chí:

  • Thâm niên: Dài hạn (trên 2 năm) và ngắn hạn (dưới 2 năm).
  • Hình thức làm việc: Toàn thời gian và bán thời gian.
  • Năng lực nghề nghiệp: Hàng đầu, tốt và kém.

Nội dung quản lý đào tạo được phân tích chi tiết theo 3 giai đoạn quản lý:

  1. Lập kế hoạch đào tạo: Bao gồm xác định nhu cầu đào tạo (dựa trên kế hoạch dài hạn, kế hoạch nhân sự, tiêu chuẩn công việc, nguyện vọng cá nhân), xác định mục tiêu đào tạo, lựa chọn địa điểm, đối tượng, phương pháp, giảng viên và dự tính chi phí (chi phí học tập và chi phí đào tạo).
  2. Tổ chức thực hiện kế hoạch: Triển khai theo quy trình đào tạo bên trong hoặc gửi đào tạo bên ngoài doanh nghiệp; xây dựng lộ trình khóa học; thu thập đánh giá từ học viên và áp dụng cơ chế động viên, khuyến khích.
  3. Kiểm soát hoạt động đào tạo: Đánh giá mức độ tuân thủ quy trình, so sánh sai lệch giữa thực tế và kế hoạch, tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp điều chỉnh.

Chương này cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đào tạo, chia thành: nhân tố bên trong tổ chức (mục tiêu chiến lược, tiềm lực tài chính, cơ cấu tổ chức, phẩm chất người lao động, năng lực nhà quản lý) và nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế, hệ thống giáo dục - đào tạo, môi trường văn hóa - xã hội, biến động thị trường lao động).


CHƯƠNG 2: Phân tích thực trạng quản lý đào tạo nhân viên kinh doanh tại Công ty TNHH Giáo dục IZONE

Chương 2 giới thiệu tổng quan về IZONE: Tiền thân là cộng đồng chia sẻ kinh nghiệm ôn thi IELTS thành lập năm 2013, chính thức thành lập doanh nghiệp năm 2015. Tính đến năm 2022, IZONE sở hữu 4 trung tâm với 20 phòng học tiêu chuẩn, hơn 30 giảng viên có chứng chỉ IELTS từ 8.0 trở lên, phục vụ hơn 14.000 học viên. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc và 6 phòng ban: Chuyên môn, Đào tạo, Nhân sự, Hành chính, Kinh doanh và Tài chính.

1. Kết quả hoạt động kinh doanh và quy mô nhân sự (2019 - 2021)

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2021/2019
Tổng nhân sự công ty (người) 53 78 120 +67 người
Nhân sự Phòng Kinh doanh (người) 12 16 24 +12 người
Doanh thu bán hàng & dịch vụ (triệu đồng) 7.678 12.731 20.246 +12.568 triệu đồng
Giá vốn hàng bán (triệu đồng) 2.584 3.403 4.640 +2.056 triệu đồng
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) 1.927 4.258 8.734 +6.807 triệu đồng

Doanh thu và lợi nhuận của IZONE tăng trưởng đều qua các năm nhờ việc khai thác tốt mảng đào tạo trực tuyến qua nền tảng website izone.vn và đa dạng hóa các gói khóa học: Sơ sinh (0 - 3.0), Vỡ lòng (3.0), Pre-IELTS (4.0 - 5.0), IELTS (5.0) và IELTS Chuyên sâu (6.0+).

2. Đặc điểm đội ngũ nhân viên kinh doanh tại IZONE

Tiêu chí phân loại Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng số nhân viên kinh doanh 12 16 25
Trình độ đào tạo:
- Sau Đại học 3 2 2
- Đại học 7 10 16
- Cao đẳng 1 1 1
- THPT 1 3 5
Giới tính:
- Nam 5 6 9
- Nữ 7 10 15
Độ tuổi:
- Từ 20 đến 40 tuổi 11 15 23
- Trên 40 tuổi 1 1 1

Đội ngũ kinh doanh chủ yếu là nữ giới (chiếm 58,3% - 62,5%) và có độ tuổi trẻ từ 20 đến 40 tuổi (chiếm ~95%). Lao động có trình độ Đại học chiếm ưu thế trên 50%, tuy nhiên tỷ lệ nhân viên có trình độ THPT có xu hướng tăng (từ 8,3% lên 20,83%).

3. Thực trạng quản lý đào tạo nhân viên kinh doanh

  • Lập kế hoạch đào tạo: Phân chia thành hai chương trình:
    • Đào tạo tân binh: Thời lượng 10 ngày, đào tạo nội bộ theo phương thức kèm cặp tại trụ sở chính bởi nhân viên lâu năm và quản lý phòng kinh doanh. Nội dung gồm văn hóa công ty, kiến thức sản phẩm và kỹ năng cơ bản.
    • Đào tạo nâng cao: Thời lượng 5 ngày, gửi học viên ưu tú tới các trung tâm đào tạo bên ngoài với giảng viên chuyên môn cao để bồi dưỡng kỹ năng xử lý từ chối, lập kế hoạch và đàm phán nâng cao.
  • Tổ chức thực hiện:
    • Năm 2019: Đào tạo tân binh thực tế 4 người (chi phí 11.000.000 đồng); đào tạo nâng cao thực tế 3 người (chi phí 10.000.000 đồng).
    • Năm 2020: Đào tạo tân binh thực tế 9 người; đào tạo nâng cao thực tế 4 người.
    • Năm 2021: Đào tạo tân binh thực tế 10 người; đào tạo nâng cao thực tế 8 người.
  • Kiểm soát và xử lý sai phạm:
Các loại sai phạm phát sinh Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Thiếu giáo viên ở trung tâm đào tạo 22,67% 12,00% 6,00%
Nhân viên trục lợi từ ngân sách đào tạo 20,00% 8,00% 3,00%
Nội dung đào tạo không thống nhất với kế hoạch 23,33% 15,00% 4,38%
  • Hiệu quả công việc sau đào tạo: Doanh số trung bình đạt 145.000.000 đồng/tháng/nhân viên. Tỷ lệ đóng góp vào tổng doanh số công ty tăng từ 30% (năm 2019) lên 50% (năm 2020) và 55% (năm 2021). Tỷ lệ mang về khách hàng mới tăng từ 25% (năm 2019) lên 50% (năm 2021).

4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân

  • Ưu điểm: Kế hoạch phân cấp rõ ràng theo từng nhóm đối tượng; tiết kiệm chi phí; kết quả doanh số sau đào tạo có sự cải thiện rõ rệt.
  • Hạn chế: Nội dung đào tạo nặng về lý thuyết, thiếu kỹ năng sư phạm ở đội ngũ hướng dẫn kèm cặp nội bộ; công tác xác định nhu cầu đào tạo bị động theo đợt tuyển dụng; đánh giá kết quả chủ yếu dựa trên chỉ tiêu doanh số bình quân mà chưa đi sâu vào từng cá nhân chưa đạt chuẩn.
  • Nguyên nhân: Thiếu chính sách khen thưởng động viên trong đào tạo; ngân sách đào tạo còn eo hẹp; thời gian đào tạo bị bố trí đan xen ca làm việc; tác động gián đoạn từ dịch bệnh Covid-19.

CHƯƠNG 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý đào tạo nhân viên kinh doanh tại Công ty IZONE đến năm 2025

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển nhân sự phục vụ kế hoạch mở rộng thị trường của công ty ra các tỉnh phía Bắc đến năm 2025.

1. Phương hướng và mục tiêu cụ thể đến năm 2025

  • Phương hướng: Hoạt động đào tạo phải bám sát chiến lược mở rộng thị trường; đáp ứng linh hoạt nhu cầu biến động của ngành giáo dục; cân đối nguồn lực tài chính; chú trọng văn hóa giao tiếp và tác phong chuyên nghiệp.
  • Chỉ tiêu mục tiêu:
    • Doanh số trung bình: Đạt 250 triệu đồng/nhân viên/tháng (đối với nhân viên chính thức đạt 280 triệu đồng/nhân viên/tháng).
    • Tối thiểu 90% nhân viên kinh doanh vượt qua bài kiểm tra ngẫu nhiên về kỹ thuật và thông tin sản phẩm.
    • Tăng hiệu suất làm việc tổng thể của đội ngũ lên từ 10% đến 15%.

2. Các nhóm giải pháp hoàn thiện

  • Giải pháp lập kế hoạch đào tạo:
    • Xác định nhu cầu đào tạo dựa trên sự phối hợp giữa kế hoạch nhân sự, chiến lược kinh doanh, nguyện vọng của nhân viên và kết quả đánh giá năng lực thực tế.
    • Tăng cường tỷ trọng các khóa đào tạo chuyên sâu thuê ngoài nhằm mở rộng tư duy cho nhân sự nòng cốt.
    • Chuẩn hóa khung chương trình đào tạo theo 3 khối nội dung:
Khối nội dung Yêu cầu chi tiết
Kiến thức Văn hóa doanh nghiệp; kiến thức chi tiết về các khóa học IELTS; phân tích đối thủ cạnh tranh; các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường giáo dục.
Kỹ năng nghề nghiệp Kỹ năng gọi điện tư vấn (telesale); trình bày sản phẩm; nhận định và phân loại khách hàng; xử lý từ chối; đàm phán; quản lý thời gian và lập kế hoạch làm việc.
Định hướng thái độ Xây dựng lòng yêu nghề; nâng cao tinh thần trách nhiệm và lòng trung thành với tổ chức; rèn luyện tác phong làm việc chuyên nghiệp, khả năng chịu áp lực công việc.
  • Giải pháp tổ chức thực hiện:
    • Cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đường truyền trực tuyến tại các chi nhánh phục vụ việc đào tạo.
    • Xây dựng văn hóa tự học tập trong doanh nghiệp với vai trò nêu gương từ cấp lãnh đạo.
    • Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng sư phạm, phương pháp truyền đạt và nắm bắt tâm lý học viên cho đội ngũ giảng viên nội bộ.
  • Giải pháp kiểm soát và đánh giá:
    • Áp dụng phiếu đánh giá kết quả sau khóa học; phối hợp chặt chẽ với Trưởng phòng Kinh doanh để theo dõi định kỳ hàng tháng.
    • Thiết lập cơ chế kiểm tra ngẫu nhiên và định kỳ hàng tuần về kiến thức sản phẩm.
    • Giám sát chặt chẽ thủ tục giải ngân kinh phí đào tạo nhằm chấm dứt triệt để tình trạng trục lợi ngân sách.

Kết quả và đóng góp của đề tài

  • Kết quả dữ liệu thực nghiệm: Phản ánh bức tranh toàn diện về công tác quản trị đào tạo tại một doanh nghiệp giáo dục vừa và nhỏ với các số liệu cụ thể: doanh thu tăng trưởng từ 7,67 tỷ đồng (2019) lên 20,24 tỷ đồng (2021); tỷ lệ sai phạm về trục lợi ngân sách giảm từ 20% xuống còn 3%; tỷ lệ sai phạm nội dung đào tạo giảm từ 23,33% xuống 4,38%.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Thiết kế lại khung chương trình đào tạo NVKD 3 phần (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ), đồng thời đưa ra các chỉ tiêu lượng hóa cụ thể đến năm 2025 (doanh số 250 - 280 triệu đồng/người/tháng, 90% vượt qua kiểm tra ngẫu nhiên).
  • Ý nghĩa đối với đơn vị thực tập: Cung cấp cho Ban lãnh đạo Công ty TNHH Giáo dục IZONE bộ giải pháp đồng bộ từ khâu dự báo nhu cầu, tổ chức bồi dưỡng giảng viên nội bộ đến quy trình kiểm soát sai lệch kinh phí và chất lượng đào tạo.

Hạn chế và hướng phát triển nghiên cứu

  • Hạn chế: Đề tài chỉ tập trung khảo sát duy nhất bộ phận nhân viên kinh doanh tại Công ty TNHH Giáo dục IZONE; nguồn dữ liệu phân tích thứ cấp giới hạn trong giai đoạn 2019 - 2021; chưa xây dựng được mô hình định lượng đánh giá mức độ tương quan giữa chi phí đào tạo và doanh thu bán khóa học.
  • Hướng phát triển: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các nhóm nhân sự khác của tổ chức giáo dục (đội ngũ giảng viên, tư vấn học thuật, nhân viên chăm sóc khách hàng) hoặc khảo sát so sánh mô hình quản lý đào tạo giữa nhiều chuỗi trung tâm ngoại ngữ trên địa bàn Hà Nội.

Giá trị tham khảo và ứng dụng thực tiễn

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Tài liệu là nguồn tham khảo về cấu trúc và phương pháp tiếp cận khi thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực và Quản trị kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục.
  • Đối với doanh nghiệp: Các tổ chức giáo dục quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo bảng tiêu chí đánh giá sai phạm đào tạo, quy trình kèm cặp nhân sự mới và khung đào tạo NVKD để ứng dụng vào thực tế quản trị nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. IZONE áp dụng những hình thức và phương pháp đào tạo nào cho nhân viên kinh doanh?

Công ty áp dụng hai hình thức: đào tạo bên trong (dành cho tân binh mới tuyển dụng qua phương pháp kèm cặp, chỉ dẫn tại chỗ do nhân viên kinh doanh lâu năm phụ trách) và đào tạo bên ngoài (cử các nhân viên kinh doanh ưu tú, cán bộ quản lý đi học tại các trung tâm chuyên nghiệp bên ngoài).

2. Chi phí và số lượng học viên kinh doanh được đào tạo tại IZONE biến động ra sao trong giai đoạn 2019 - 2021?

  • Về số lượng: Năm 2019 đào tạo thực tế 4 tân binh và 3 nhân sự nâng cao; năm 2020 đào tạo 9 tân binh và 4 nhân sự nâng cao; năm 2021 đào tạo 10 tân binh và 8 nhân sự nâng cao.
  • Về chi phí: Năm 2019 tổng chi phí thực tế cho đào tạo tân binh là 11 triệu đồng và đào tạo nâng cao là 10 triệu đồng. Chi phí thực tế năm 2019 và 2021 thấp hơn kế hoạch từ 14% đến 25,4%, riêng năm 2020 vượt ngân sách dự trù 19,5%.

3. Những sai phạm phổ biến nhất trong công tác quản lý đào tạo tại IZONE là gì?

Văn bản thống kê 3 sai phạm chính trong giai đoạn 2019 - 2021 gồm: thiếu giáo viên ở trung tâm đào tạo thuê ngoài (chiếm 22,67% năm 2019, giảm còn 6% năm 2021); nhân viên trục lợi ngân sách đào tạo (chiếm 20% năm 2019, giảm còn 3% năm 2021); nội dung đào tạo thực tế không thống nhất với kế hoạch (chiếm 23,33% năm 2019, giảm còn 4,38% năm 2021).

4. Mục tiêu cụ thể về quản lý đào tạo NVKD của IZONE đến năm 2025 là gì?

Công ty đặt mục tiêu doanh số trung bình đạt 250 triệu đồng/nhân viên/tháng (đối với nhân viên chính thức là 280 triệu đồng/nhân viên/tháng); 90% nhân viên kinh doanh vượt qua các đợt kiểm tra ngẫu nhiên về thông tin sản phẩm; hiệu suất làm việc của toàn đội ngũ tăng 10% - 15%.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh hệ thống lý luận và thực trạng quản lý đào tạo nhân viên kinh doanh tại Công ty TNHH Giáo dục IZONE giai đoạn 2019 - 2021. Mặc dù công tác đào tạo đã đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng doanh thu và mở rộng quy mô của công ty, hoạt động này vẫn còn những hạn chế về phương pháp giảng dạy và tính chủ động trong lập kế hoạch. Hệ thống giải pháp được đề xuất hướng đến việc chuẩn hóa quy trình, nâng cao kỹ năng cho đội ngũ giảng viên nội bộ và hoàn thiện công tác kiểm soát nhằm đáp ứng chiến lược mở rộng thị trường đến năm 2025.