Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh đầu thế kỷ XXI, sự phát triển của công nghệ thông tin đã tác động sâu rộng đến mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục và quản lý xã hội. Việc chuyển dịch từ các quy trình xử lý thủ công sang ứng dụng máy tính và mạng dữ liệu điện tử trở thành nhu cầu cấp thiết của các cơ quan, đơn vị nhằm nâng cao tốc độ, độ chính xác và khả năng xử lý thông tin khối lượng lớn. Tại các cơ sở giáo dục đại học, bài toán quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức giữ vai trò nền tảng trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách.

Khảo sát thực tế tại Khoa Công nghệ thông tin (thuộc Đại học Thái Nguyên) tại thời điểm nghiên cứu (tháng 05 năm 2008) cho thấy, mặc dù Khoa đã từng tiếp cận công cụ phần mềm quản lý nhân sự, song hệ thống cũ chưa đáp ứng được các đặc thù tổ chức của đơn vị. Công tác quản lý hồ sơ cán bộ tại Phòng Tổng hợp vẫn thực hiện theo phương thức thủ công: hồ sơ giấy được phân chia, xếp theo từng bộ môn, phòng ban và lưu trữ trong tủ hồ sơ. Phương thức này bộc lộ nhiều bất cập như việc tra cứu, tìm kiếm thông tin tốn nhiều thời gian, dễ gây sai lệch hoặc thất lạc dữ liệu, đồng thời việc tổng hợp các báo cáo thống kê phục vụ công tác điều hành của Ban Lãnh đạo gặp nhiều trở ngại. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Việt Hưng thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài "Xây dựng chương trình quản lý nhân sự Khoa Công nghệ thông tin" dưới sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Tuyển.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Tìm hiểu thực tế quy trình và nghiệp vụ quản lý hồ sơ cán bộ tại Khoa Công nghệ thông tin.
  • Thiết kế các chức năng nghiệp vụ của bài toán quản lý nhân sự bằng công cụ lập trình Visual Basic 6.0.
  • Xây dựng, cài đặt và chạy thử nghiệm chương trình quản lý hồ sơ cán bộ, từ đó đánh giá kết quả đạt được và chỉ ra các mặt hạn chế nhằm hỗ trợ trực tiếp người làm công tác quản lý khai thác thông tin hiệu quả.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Tác giả xác định 6 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu trên môi trường Visual Basic 6.0.
  2. Tìm hiểu cơ sở lý luận và nghiệp vụ của công tác quản lý hồ sơ cán bộ.
  3. Khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ thống quản lý hồ sơ cán bộ tại Khoa Công nghệ thông tin.
  4. Phân tích và thiết kế chi tiết hệ thống quản lý hồ sơ cán bộ Khoa Công nghệ thông tin.
  5. Xây dựng và cài đặt chương trình ứng dụng.
  6. Đánh giá kết quả đạt được, phân tích các hạn chế của phần mềm và đề xuất giải pháp, hướng mở rộng cho hệ thống.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chương trình Quản lý nhân sự Khoa Công nghệ thông tin.
  • Phạm vi không gian và tổ chức: Nghiên cứu được triển khai tại Khoa Công nghệ thông tin - Đại học Thái Nguyên. Cơ cấu tổ chức của đơn vị tại thời điểm khảo sát gồm:
    • Ban Lãnh đạo Khoa: 01 Trưởng khoa và 02 Phó Trưởng khoa.
    • Các phòng ban: 04 phòng chức năng (Phòng Tổng hợp; Phòng Đào tạo, Khoa học và Quan hệ quốc tế; Phòng Công tác Học sinh sinh viên; Phòng Thanh tra, Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục), 01 phòng chuyên môn (Phòng Thực hành, Triển khai CNTT & TT) và Văn phòng Đoàn Thanh niên.
    • Các bộ môn chuyên môn: 08 bộ môn (Hệ thống thông tin; Công nghệ phần mềm; Công nghệ điều khiển tự động; Điện tử viễn thông; Khoa học máy tính; Khoa học cơ bản; Kỹ thuật máy tính; Mạng máy tính và truyền thông).
    • Trọng tâm khảo sát tập trung tại bộ phận Tổ chức cán bộ thuộc Phòng Tổng hợp – đơn vị tham mưu cho Trưởng khoa về quản lý lý lịch, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng lương, khen thưởng và kỷ luật cán bộ.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án hoàn thành vào tháng 05 năm 2008.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và công nghệ

Hệ thống được xây dựng dựa trên lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng cấu trúc và công nghệ lập trình trực quan hướng đối tượng trên hệ điều hành Windows:

  • Ngôn ngữ và môi trường lập trình Visual Basic 6.0: Sử dụng mô hình lập trình hướng sự kiện (Event-driven Programming). Hệ thống tận dụng các thành phần giao diện (Form, Control), cửa sổ thiết lập thuộc tính (Properties), hệ thống biến (cục bộ Dim, Static; toàn cục Public, Global), hằng số (Const), các kiểu dữ liệu cơ bản (String, Byte, Long, Integer, Single, Double, Date, Boolean) và các cấu trúc điều khiển (If...Then...Else, Select Case, Do...Loop, For...Next, For Each...Next, bẫy lỗi On Error Goto).
  • Kỹ thuật kết nối và tương tác cơ sở dữ liệu: Đồ án tổng thuật 4 kỹ thuật truy xuất dữ liệu gồm DAO (Data Access Objects), ODBC (Open Database Connectivity), RDO (Remote Data Objects) và ADO (ActiveX Data Objects). Trong đó, tác giả lựa chọn ADO kết hợp với nhà cung cấp OLE DB (Microsoft Jet 4.0 OLE DB Provider) để liên kết với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access. ADO cho phép truy xuất linh hoạt thông qua hai phương thức: sử dụng ADO Data Control (ADODC) kết buộc dữ liệu (Data Binding) trực tiếp lên giao diện và sử dụng đối tượng giao tiếp lập trình Object Interface thông qua thư viện ADODB (đối tượng Connection quản lý kết nối chuỗi ConnectionString, đối tượng Recordset xử lý tập mẩu tin với các phương thức AddNew, Update, Delete, Find).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp khảo sát hiện trạng: Khảo sát trực tiếp thực trạng lưu trữ hồ sơ giấy tờ, cách thức phân loại theo tủ hồ sơ tại đơn vị.
  • Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp: Làm việc với Lãnh đạo Phòng Tổng hợp và cán bộ phụ trách công tác tổ chức cán bộ để thu thập yêu cầu quản lý, các quy định luân chuyển dữ liệu và mẫu biểu nghiệp vụ.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Khái quát hóa bài toán, phân tích dòng dữ liệu, phân rã chức năng hệ thống từ tổng thể đến chi tiết.
  • Phương pháp thiết kế và thực nghiệm phần mềm: Thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ, thiết kế giao diện chương trình, cài đặt mã lệnh và chạy thử nghiệm chương trình trên máy tính.

Nguồn dữ liệu

  • Hệ thống hồ sơ, lý lịch trích ngang của cán bộ, công chức, viên chức trong Khoa.
  • Bộ 12 mẫu biểu quản lý nhân sự chuẩn mực: Sơ yếu lý lịch, Quá trình công tác, Diễn biến quá trình hưởng lương, Quá trình bồi dưỡng, Quá trình đào tạo, Quan hệ gia đình, Quan hệ thân nhân ở nước ngoài, Nước ngoài đã đến, Khen thưởng - Kỷ luật, Quá trình bồi dưỡng lý luận chính trị, Trình độ ngoại ngữ, Trình độ tin học.
  • Bộ 5 biểu mẫu báo cáo thống kê nhân sự của Khoa Công nghệ thông tin theo quy định của Đại học Thái Nguyên.

Thiết kế và triển khai

Kiến trúc phân cấp chức năng (BFD)

Hệ thống Quản lý hồ sơ cán bộ (QLHSCB) được chia thành 4 phân hệ chính:

  1. Phân hệ Cập nhật danh mục: Quản lý các danh mục dùng chung nhằm đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu (Đơn vị, Chức danh/Chức vụ, Chuyên ngành, Ngoại ngữ, Quyết định khen thưởng, Quyết định kỷ luật, Thành phần gia đình, Ngạch công chức).
  2. Phân hệ Cập nhật hồ sơ: Cập nhật thông tin chi tiết của cán bộ (Sơ yếu lý lịch, Lương và phụ cấp, Quá trình công tác, Quá trình kiêm nhiệm, Quá trình đào tạo, Phong hàm học hàm, Bồi dưỡng chính trị, Bồi dưỡng ngoại ngữ, Bồi dưỡng tin học, Bồi dưỡng khác, Quan hệ gia đình, Quan hệ thân nhân nước ngoài, Nước ngoài đã đến, Khen thưởng, Kỷ luật).
  3. Phân hệ Tìm kiếm: Hỗ trợ tra cứu theo nhiều tiêu chí (Tên cán bộ viên chức, Đơn vị, Chức danh, Trình độ chuyên môn, Trình độ ngoại ngữ, Dân tộc, Mã ngạch công chức).
  4. Phân hệ Thống kê: Kết xuất danh sách và biểu mẫu báo cáo tổng hợp (Danh sách cán bộ theo đơn vị, Danh sách cán bộ theo biên chế/hợp đồng, Trình độ chuyên môn, Thống kê theo độ tuổi, Thống kê theo dân tộc, Thống kê cán bộ được nâng lương...).

Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD)

  • DFD Mức khung cảnh (Mức 0): Xác định 2 tác nhân ngoài là Lãnh đạo Khoa (gửi yêu cầu tìm kiếm, thống kê; nhận kết quả tìm kiếm, báo cáo) và Phòng Tổng hợp (gửi thông tin cập nhật, yêu cầu tìm kiếm, thống kê; nhận báo cáo, kết quả tìm kiếm).
  • DFD Mức đỉnh (Mức 1): Phân rã thành 4 tiến trình trung tâm: (1.0) Cập nhật danh mục, (2.0) Cập nhật hồ sơ, (3.0) Tìm kiếm, (4.0) Thống kê; tương tác với hai kho dữ liệu chính là Kho Danh mục và Kho Hồ sơ cán bộ.
  • DFD Mức dưới đỉnh (Mức 2): Chi tiết hóa các tiến trình con:
    • Tiến trình 1.0 chia thành 8 tiến trình con từ 1.1 đến 1.8 (Cập nhật danh mục đơn vị, chức vụ, chuyên ngành, ngoại ngữ, khen thưởng, kỷ luật, thành phần gia đình, ngạch công chức).
    • Tiến trình 2.0 chia thành 15 tiến trình con từ 2.1 đến 2.15 (Cập nhật sơ yếu lý lịch, diễn biến lương, quá trình công tác, kiêm nhiệm, đào tạo, học hàm, bồi dưỡng lý luận chính trị, bồi dưỡng ngoại ngữ, bồi dưỡng tin học, bồi dưỡng khác, quan hệ gia đình, thân nhân nước ngoài, nước ngoài đã đến, khen thưởng, kỷ luật).
    • Tiến trình 3.0 chia thành 7 tiến trình tra cứu từ 3.1 đến 3.7.
    • Tiến trình 4.0 chia thành các tiến trình thống kê danh sách cán bộ, biên chế, hợp đồng.

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu được chuẩn hóa thành các bảng quan hệ liên kết với nhau thông qua khóa chính MaCanBo nhằm tránh hiện tượng dư thừa và dị thường khi thêm, sửa, xóa dữ liệu:

Tên bảng Số trường Các trường dữ liệu chính Diễn giải chức năng
SoYeuLyLich 36 MaCanBo (AutoNumber, PK), TenKhaiSinh, TenThuongGoi, BiDanh, SoCMTND, NoiCap, NgayCap, GioiTinh, NgaySinh, NoiSinh, NguyenQuan, DiaChiTT, MaDanToc, MaTonGiao, MaTPXT, MaCS, E-Mail, MaNgach, SoDT_DiDong, SoDT_NR, TrinhDoVH, NangKhieu, TinhTrangSK, NgayVeCoQuan, NgayVaoDoan, NoiKetNapDoan, LaDangVien, NgayVaoDang, NoiKetNapDang, NgayChinhThuc, NgayNhapNgu, NgayXuatNgu, ThuongBinhHang, SoHieuCC, NgayVaoBC, CamDoan Lưu trữ thông tin nhân thân, lý lịch chính trị, thông tin liên lạc và tình trạng công tác cơ bản của cán bộ.
DienBienHuongLuong 11 MaCanBo (Number), Tu (Date), NamNangLuong (Date), BacLuong (Number), HeSo (Number), PCCV, PCĐT, PCVK, PCTN, PCK, GhiChu Quản lý quá trình nâng bậc lương, hệ số và các loại phụ cấp (chức vụ, đặc thù, vượt khung, trách nhiệm, khác).
QuaTrinhDaoTao 9 MaCanBo (Number), Tu (Date), Den (Date), MaBangcap (Number), MaCNganh (Number), CosoDT (Text), NuocDT (Text), HinhthucDT (Text), NamTotNghiep (Date) Quản lý lịch sử học tập, bằng cấp, chuyên ngành, cơ sở và hình thức đào tạo.
QuaTrinhNangNgach 3 MaCanBo (Number), Tu (Date), MaNgach (Text) Lưu trữ quá trình nâng ngạch công chức.
PhongHam 3 MaCanBo (Number), MaHocHam (Number), NgayPhong (Date) Ghi nhận thời điểm và loại học hàm được phong tặng (Giáo sư, Phó Giáo sư).
QuaTrinhBoiDuongLLCT 7 MaCanBo (Number), Tu (Date), Den (Date), NoidungBD (Text), NoiBD (Text), LopBD (Text), Trinhdo (Text) Theo dõi quá trình đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị.
QuaTrinhBoiDuongNN 6 MaCanBo (Number), Tu (Date), Den (Date), LopDaoTao (Text), NoiDaoTao (Text), MaNgoaiNgu (Text) Theo dõi trình độ và các khóa bồi dưỡng ngoại ngữ.
QuaTrinhBoiDuongTinHoc 5 MaCanBo (Number), Tu (Date), Den (Date), LopDaoTao (Text), NoiDaoTao (Text) Theo dõi các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tin học.
QuaTrinhBoiDuongKhac 7 MaCanBo (Number), Tu (Date), Den (Date), NoidungBD (Text), NoiBD (Text), HinhThucBD (Text), ChungChi (Text) Lưu trữ thông tin bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ khác và chứng chỉ đạt được.
QuaTrinhCongTacTruoc 4 MaCanBo (Number), Tu (Date), Den (Date), LamGi_ODau (Text) Ghi nhận quá trình công tác của cán bộ trước khi về Khoa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ VISUAL BASIC 6.0

Chương này tập trung trình bày nền tảng lý thuyết và công nghệ phát triển phần mềm được áp dụng trong đề tài:

  • Đặc trưng ngôn ngữ: Giới thiệu Visual Basic 6.0 là môi trường phát triển ứng dụng trực quan, hướng đối tượng chạy trên hệ điều hành Windows. Tác giả phân tích các khái niệm đối tượng (Object), thuộc tính (Property), phương thức (Method) và sự kiện (Event), cùng cơ chế viết mã lệnh trong khối Sub...End Sub.
  • Cú pháp và cấu trúc điều khiển: Trình bày chi tiết cách khai báo biến, hằng, các kiểu dữ liệu cơ bản (String, Integer, Long, Single, Double, Byte, Date, Boolean) và các cấu trúc rẽ nhánh, vòng lặp (If...Then...Else, Select Case, Do...Loop, For...Next, For Each...Next, GoTo).
  • Kỹ thuật kết nối cơ sở dữ liệu: Phân tích, so sánh các công nghệ DAO, ODBC, RDO và ADO. Trình bày chi tiết cách thức cấu hình chuỗi kết nối ConnectionString, lựa chọn nhà cung cấp Microsoft Jet 4.0 OLE DB Provider, thiết lập Record Source cho ADODC và kỹ thuật lập trình tương tác trực tiếp qua đối tượng ADODB.Connection, ADODB.Recordset (mở kết nối, duyệt mẩu tin, bẫy trạng thái State).

Chương 2: PHÂN TÍCH BÀI TOÁN QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ

Nội dung chương 2 tập trung khảo sát hiện trạng và xác định yêu cầu nghiệp vụ của hệ thống:

  • Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ: Mô tả toàn diện bộ máy Khoa Công nghệ thông tin gồm Ban Lãnh đạo Khoa, 5 phòng/văn phòng và 8 bộ môn. Phân tích chi tiết 14 nhiệm vụ chuyên môn của Phòng Tổng hợp và bộ phận Tổ chức cán bộ trong công tác quản lý hồ sơ, tuyển dụng, xét nâng bậc lương, bồi dưỡng chính trị - chuyên môn, khen thưởng, kỷ luật, bảo hộ lao động và giải quyết chế độ chính sách.
  • Yêu cầu thực tế và mục tiêu phần mềm: Xác định yêu cầu tin học hóa để khắc phục tình trạng quản lý thủ công; đảm bảo dữ liệu lưu trữ chính xác, an toàn, không trùng lặp; hỗ trợ tìm kiếm linh hoạt, xuất báo cáo tự động và thiết lập phân quyền người dùng.
  • Hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ và báo cáo thống kê: Định dạng chi tiết 12 mẫu biểu thu thập thông tin hồ sơ (Sơ yếu lý lịch, Lương, Đào tạo, Bồi dưỡng, Thân nhân...) và 5 biểu mẫu báo cáo tổng hợp cấp Khoa gửi Đại học Thái Nguyên:
    1. Thống kê số lượng cán bộ viên chức theo độ tuổi (phân chia nhóm tuổi nam từ 20 đến 60, nữ từ 20 đến 55).
    2. Thống kê số lượng cán bộ viên chức theo trình độ chuyên môn (Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng, Trình độ khác).
    3. Thống kê số lượng cán bộ viên chức theo phòng ban, bộ môn (phân theo biên chế và hợp đồng).
    4. Thống kê danh sách cán bộ viên chức theo dân tộc.
    5. Thống kê danh sách cán bộ viên chức theo trình độ ngoại ngữ (Tiếng Anh, Ngoại ngữ khác).

Chương 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thiết kế hệ thống thông tin:

  • Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu: Đặt vấn đề thiết kế CSDL khoa học nhằm loại bỏ dư thừa dữ liệu và các hiện tượng bất thường (dị thường khi thêm, sửa, xóa).
  • Mô hình hóa chức năng và luồng dữ liệu: Xây dựng Sơ đồ phân cấp chức năng QLHSCB hoàn chỉnh với 4 nhánh chính; xây dựng hệ thống Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) chi tiết từ mức khung cảnh, mức đỉnh đến các tiến trình mức dưới đỉnh cho toàn bộ các chức năng cập nhật danh mục, cập nhật hồ sơ, tìm kiếm và thống kê.
  • Đặc tả cơ sở dữ liệu và giao diện: Thiết kế chi tiết 10 bảng dữ liệu quan hệ với đầy đủ tên trường, kiểu dữ liệu, độ rộng và ý nghĩa thực tế; xây dựng các màn hình giao diện chương trình phục vụ cập nhật danh mục, cập nhật hồ sơ và tra cứu thông tin cán bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Mô hình hóa hoàn chỉnh nghiệp vụ quản lý nhân sự cấp Khoa: Đồ án đã chuyển hóa toàn bộ quy trình quản lý hồ sơ giấy tờ phức tạp tại Phòng Tổng hợp thành mô hình luồng dữ liệu khoa học, bao quát từ cơ cấu tổ chức 8 bộ môn, 5 phòng ban/văn phòng đến các quy trình xét lương, đào tạo, khen thưởng và kỷ luật.
  • Thiết kế hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ đồng bộ: Chuẩn hóa thành công 12 mẫu biểu thu thập thông tin cán bộ thành 10 bảng thực thể CSDL (bảng SoYeuLyLich chứa 36 trường thông tin chi tiết cùng 9 bảng vệ tinh lưu vết diễn biến công tác, học hàm, bằng cấp, lương và các quá trình bồi dưỡng).
  • Xây dựng giải pháp báo cáo thống kê chuyên biệt: Chuẩn hóa cấu trúc 5 biểu mẫu báo cáo tổng hợp theo đúng tiêu chuẩn quản lý của Khoa Công nghệ thông tin và Đại học Thái Nguyên (theo độ tuổi, trình độ chuyên môn, loại hợp đồng/biên chế, dân tộc và trình độ ngoại ngữ).
  • Cài đặt và thử nghiệm ứng dụng phần mềm: Triển khai thành công giao diện ứng dụng trên nền tảng Visual Basic 6.0, kết nối CSDL Microsoft Access qua công nghệ ADO (ActiveX Data Objects) và OLE DB Provider, đáp ứng các chức năng cơ bản: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm đa tiêu chí và thống kê dữ liệu.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đề xuất chuyển đổi phương thức quản lý từ sổ sách và tủ hồ sơ truyền thống sang khai thác phần mềm trên máy tính nhằm tiết kiệm thời gian, nhân lực và giảm thiểu sai sót.
  • Đề xuất thiết lập cơ chế phân quyền chặt chẽ trên hệ thống nhằm bảo mật thông tin cán bộ và ngăn chặn việc chỉnh sửa sai lệch dữ liệu gốc từ người dùng không có thẩm quyền.

Đóng góp của đề tài

Đồ án đã xây dựng được một giải pháp phần mềm quản lý nhân sự mang tính ứng dụng thực tiễn cao, bám sát đặc thù tổ chức và yêu cầu nghiệp vụ thực tế của Khoa Công nghệ thông tin - Đại học Thái Nguyên, thay thế cho các phần mềm nhân sự chung chung chưa tương thích với cơ cấu quản lý nội bộ của đơn vị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Do thời gian tìm hiểu còn hạn hẹp và kiến thức ban đầu của sinh viên còn hạn chế, chương trình mới chỉ dừng lại ở bước đầu xây dựng, cài đặt và chạy thử nghiệm tại phạm vi nội bộ.
  • Hệ thống cơ sở dữ liệu được xây dựng trên Microsoft Access, phù hợp với quy mô dữ liệu cấp khoa nhưng sẽ gặp giới hạn nếu mở rộng phạm vi quản lý toàn trường hoặc lượng truy cập đồng thời lớn.

Hướng mở rộng của đề tài

  • Hoàn thiện và tối ưu hóa thêm các mô-đun chức năng nghiệp vụ, nâng cao tính tự động hóa trong khâu xử lý và kết xuất báo cáo thống kê phức tạp.
  • Nghiên cứu nâng cấp hệ quản trị cơ sở dữ liệu từ Microsoft Access lên các hệ quản trị CSDL cấp cao hơn (như SQL Server) để tăng cường hiệu năng, tính toàn vẹn dữ liệu và khả năng bảo mật.
  • Phát triển hệ thống cho phép triển khai, kết nối dữ liệu trên môi trường mạng diện rộng, hướng tới việc tích hợp hệ thống quản lý nhân sự liên phòng ban trong toàn Đại học.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin và Hệ thống thông tin: Là tài liệu mẫu về quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý (MIS) truyền thống. Cung cấp phương pháp xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng (BFD), biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) đa mức và kỹ thuật thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa.
  • Người nghiên cứu kỹ thuật lập trình Visual Basic 6.0 và ADO: Cung cấp tài liệu thực hành chi tiết về việc kết nối CSDL qua ADODC và giao tiếp đối tượng ADODB.Connection, ADODB.Recordset bằng nhà cung cấp Microsoft Jet 4.0 OLE DB Provider.
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại các cơ sở giáo dục: Là tài liệu tham khảo thực tiễn về cấu trúc bảng dữ liệu, các trường thông tin quản lý cán bộ công chức viên chức và các mẫu biểu báo cáo thống kê nhân sự chuẩn hóa trong nhà trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức của Khoa Công nghệ thông tin được khảo sát trong đồ án gồm những đơn vị nào?

Khoa Công nghệ thông tin (Đại học Thái Nguyên) tại thời điểm khảo sát có cơ cấu tổ chức gồm:

  • Ban Lãnh đạo Khoa: 1 Trưởng khoa và 2 Phó Trưởng khoa.
  • Các phòng chức năng và chuyên môn: Phòng Tổng hợp; Phòng Đào tạo, Khoa học và Quan hệ quốc tế; Phòng Công tác Học sinh sinh viên; Phòng Thanh tra, Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục; Phòng Thực hành, Triển khai CNTT & TT; cùng Văn phòng Đoàn Thanh niên.
  • Các bộ môn chuyên môn (8 bộ môn): Hệ thống thông tin, Công nghệ phần mềm, Công nghệ điều khiển tự động, Điện tử viễn thông, Khoa học máy tính, Khoa học cơ bản, Kỹ thuật máy tính, Mạng máy tính và truyền thông.

2. Kỹ thuật kết nối cơ sở dữ liệu nào được lựa chọn để xây dựng chương trình và ưu điểm là gì?

Tác giả lựa chọn kỹ thuật ADO (ActiveX Data Objects) kết hợp với Microsoft Jet 4.0 OLE DB Provider. Kỹ thuật này có ưu điểm là không truy cập trực tiếp vào CSDL mà thông qua tầng OLE DB Provider giúp làm việc linh hoạt với nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, cho phép lập trình viên vừa có thể sử dụng các điều khiển giao diện (ADODC) kết buộc dữ liệu trực tiếp, vừa có thể viết mã lệnh linh hoạt qua các đối tượng ADODB.Connection và ADODB.Recordset.

3. Bảng dữ liệu SoYeuLyLich trong hệ thống được thiết kế gồm bao nhiêu trường và chứa các thông tin then chốt nào?

Bảng SoYeuLyLich được thiết kế gồm 36 trường dữ liệu, trong đó khóa chính là MaCanBo (kiểu AutoNumber, độ rộng 10). Bảng lưu trữ đầy đủ các thông tin nhân thân (tên khai sinh, tên thường gọi, bí danh, số CMTND, nơi cấp, ngày cấp, giới tính, ngày sinh, nơi sinh, nguyên quán, hộ khẩu, dân tộc, tôn giáo), lý lịch đoàn thể - chính trị (ngày vào Đoàn/Đảng, ngày chính thức, ngày nhập ngũ/xuất ngũ, thương binh), thông tin công tác và liên lạc (mã ngạch công chức, số hiệu công chức, ngày vào biên chế, ngày về cơ quan, điện thoại, email, trình độ văn hóa, cam đoan).

4. Hệ thống đã xây dựng những mẫu báo cáo thống kê tổng hợp nào cho Lãnh đạo Khoa?

Đồ án thiết kế 5 biểu mẫu báo cáo thống kê tổng hợp:

  1. Thống kê số lượng cán bộ viên chức theo độ tuổi (chia theo các khung tuổi nam/nữ).
  2. Thống kê số lượng cán bộ viên chức theo trình độ chuyên môn (Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng, khác).
  3. Thống kê số lượng cán bộ viên chức theo phòng ban, bộ môn (phân loại theo diện biên chế và hợp đồng).
  4. Thống kê danh sách cán bộ viên chức theo dân tộc.
  5. Thống kê danh sách cán bộ viên chức theo trình độ ngoại ngữ (Tiếng Anh và ngoại ngữ khác).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng chương trình quản lý nhân sự Khoa Công nghệ thông tin" của sinh viên Nguyễn Việt Hưng đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu phân tích hiện trạng, chuẩn hóa quy trình quản lý hồ sơ cán bộ tại đơn vị cấp Khoa thuộc Đại học Thái Nguyên. Hệ thống đã mô hình hóa luồng dữ liệu, phân cấp chức năng rõ ràng và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 10 bảng thực thể bám sát 12 mẫu biểu nghiệp vụ và 5 mẫu báo cáo thống kê thực tế. Ứng dụng được cài đặt thử nghiệm thành công trên nền tảng Visual Basic 6.0 kết hợp ADO và CSDL Microsoft Access, đem lại giải pháp tin học hóa thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý cán bộ tại đơn vị.