CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI Nguyeãn Thanh Tuù 4 Luaän vaên thaïc syõ Xaùc ñònh tieâu chuaån chöùc danh vieân chöùc Trong đề tài này, tôi nghiên cứu những vấn đề liên quan đến cán bộ viên chức trong trường đại học, vì vậy ta cần làm rõ một số khái niệm liên quan đến cán bộ viên chức. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Khái niệm cán bộ viên chức: Trên thực tế hiện nay có một số người không phân biệt được như thế nào là viên chức, công chức.Để phân biệt "cán bộ, công chức" làm việc trong các cơ quan nhà nước và "cán bộ, công chức" làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Pháp lệnh cán bộ, công chức sử dụng thuật ngữ "viên chức" để chỉ "cán bộ, công chức" trong các đơn vị sự nghiệp nhưng chưa giải thích rõ các khái niệm này. Đến năm 2008, Luật Cán bộ Cán bộ công chức đã phân định được thế nào là cán bộ và công chức.
Riêng khái niệm "viên chức" phải đến Luật Viên chức năm 2010 mới được định nghĩa một cách rõ ràng, làm cơ sở để phân biệt với cán bộ và công chức. Theo Luật Viên chức, khái niệm viên chức: Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. - Phân loại theo vị trí công tác: + Viên chức lãnh đạo + Viên chức chuyên môn nghiệp vụ 1. Khái niệm chức danh nghề nghiệp: Trên thực tế theo Luật công chức - viên chức, viên chức làm việc trong các lĩnh vực cung cấp các dịch vụ công thiết yếu cho cộng đồng như y tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, thể dục, thể thao, giao thông công cộng,….đều có các chức danh nghề nghiệp như bác sĩ, giáo viên, giảng viên, vận động viên, đạo diễn,….
Những cụm từ chỉ chức danh tương ứng với nghề nghiệp của các viên chức này trong một Nguyeãn Thanh Tuù 5 Luaän vaên thaïc syõ Xaùc ñònh tieâu chuaån chöùc danh vieân chöùc thời gian dài lại được quy thành các “ngạch” như đối với công chức. Quy định như vậy là không phù hợp với tính chất và đặc điểm lao động của viên chức, điều này cũng tạo nên sự hạn chế trong quản lý viên chức. Việc quy định vị trí làm việc gắn với chức danh nghề nghiệp theo quy định của Luật viên chức năm 2010 đã khắc phục được hạn chế này. Cụ thể trong Luật viên chức năm 2010 nêu rõ: Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong từng lĩnh vực ngành nghề hoạt động của viên chức.
Việc sử dụng khái niệm “chức danh nghề nghiệp” thay cho khái niệm “ngạch” đã thể hiện rõ nét đặc thù của viên chức là hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ chứ không phải là thi hành công vụ như công chức. Khái niệm tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp: Tiêu chuẩn chức danh là tập hợp các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần phải có để thực hiện thành công nhiệm vụ được giao.Hay nói cách khác là các điều kiện tiêu chuẩn tối thiểu có thể chấp nhận được mà một người cần phải có để hoàn thành một công việc riêng biệt nào đó. Kiến thức về một chuyên ngành là sự hiểu biết, nắm bắt, lĩnh hội nội dung, đối tượng nghiên cứu, phạm vi áp dụng … của chuyên ngành đó. Kiến thức có được thông qua đào tạo, học hỏi, nghiên cứu, đúc kết kinh nghiệm.
Kỹ năng là khả năng áp dụng kiến thức để thực hiện công việc. Tùy theo từng chức danh mà các yêu cầu về mức độ của kiến thức và kỹ năng sẽ khác nhau. Chức danh càng cao thì mức độ yêu cầu về kiến thức và kỹ năng càng cao Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của mỗi chức danh được trình bày trong bảng tiêu chuẩn chức danh.Bảng tiêu chuẩn chức danh của một chức danh xác định quy định rõ chức danh đó cần có những kiến thức, kỹ năng nào, làm được những công việc gì, tới mức độ nào.Các chức danh rất đa dạng nên yêu cầu của mỗi chức danh cũng không giống nhau.Nhưng nội dung các yếu tố chung nhất thường được đề cập trong bản tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp là: Nguyeãn Thanh Tuù 6 Luaän vaên thaïc syõ Xaùc ñònh tieâu chuaån chöùc danh vieân chöùc - Trình độ học vấn - Trình độ chuyên môn - Các kỹ năng cần thiết cho công việc - Kinh nghiệm cần có để thực hiện công việc: thâm niên trong nghề, các thành tích kỷ lục đã đạt được. - Trình độ ngoại ngữ: cần biết ngoại ngữ nào và mức độ.
- Các phẩm chất về cá nhân: tuổi đời, sức khỏe, ngoại hình, tham vọng cầu tiến, hoàn cảnh gia đình, nghị lực, mức độ thích nghi với hoàn cảnh, khả năng chịu được sự căng thẳng hay áp lực công việc … - Một số các yêu cầu đặc biệt khác cần thiết cho hoàn thành công việc 1. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT VIÊN CHỨC Cán bộ, viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.1 Quyền và nghĩa vụ của viên chức: Theo Luật viên chức, viên chức có những nghĩa vụ sau đây: - Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập; bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản được giao. -Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ; Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ; Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền để hoàn thành tốt công việc hoặc nhiệm vụ được giao. - Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt Nguyeãn Thanh Tuù 7 Luaän vaên thaïc syõ Xaùc ñònh tieâu chuaån chöùc danh vieân chöùc động nghề nghiệp của viên chức thuộc quyền quản lý, phụ trách.
- Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền; thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao đảm bảo yêu cầu về thời gian và chất lượng; phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ. Bên cạnh nghĩa vụ, cán bộ viên chức có các quyền lợi sau đây: - Có quyền được tạo điều kiện để học tập hoạt động nghề nghiệp ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật; được khen thưởng, tôn vinh, được tham gia hoạt động kinh tế xã hội, hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở. - Có quyền được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc; được ký hợp đồng vụ, việc với các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. - Có quyền được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.2 Những việc cán bộ viên chức không được làm: - Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.
- Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật. - Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức. - Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội. - Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
Nguyeãn Thanh Tuù 8 Luaän vaên thaïc syõ Xaùc ñònh tieâu chuaån chöùc danh vieân chöùc - Tham ô tài sản, nhận hối lộ.Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản.Giả mạo trong công tác vì vụ lợi. Hợp đồng làm viêc: - Khái niệm: Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. - Các loại hợp đồng làm việc + Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người trúng tuyển vào viên chức.
+ Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác định thời hạn và trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quy định - Nội dung và hình thức của hợp đồng: + Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành ba bản, trong đó một bản giao cho viên chức. + Đối với các chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật do cấp trên của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm thì trước khi ký kết hợp đồng làm việc phải được sự đồng ý của cấp đó. - Thay đổi nội dung, ký tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc: Nguyeãn Thanh Tuù 9 Luaän vaên thaïc syõ Xaùc ñònh tieâu chuaån chöùc danh vieân chöùc + Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu một bên có yêu cầu thayđổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc.
Khi đã chấp thuận thì các bên tiến hành sửa đổi, bổ sung nội dung liên quan của hợp đồng làm việc.