Luận văn: Giải pháp nâng cao động lực làm việc nhân viên tại Công ty TNHH Kính Đình Quốc

Chuyên ngành

Quản trị nhân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ
153
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về động lực làm việc tại Công ty TNHH Kính Đình Quốc

Động lực làm việc là yếu tố quyết định hiệu suất và sự gắn bó của nhân viên với tổ chức. Tại Công ty TNHH Kính Đình Quốc, nghiên cứu tập trung phân tích các yếu tố tạo động lực dựa trên các lý thuyết kinh điển. Lý thuyết thang bậc nhu cầu của Maslow và lý thuyết hai nhân tố của Herzberg là nền tảng quan trọng. Kovach đã phát triển mô hình mười yếu tố tạo động lực, bao gồm công việc thú vị, được công nhận, cảm giác được tham gia. Công ty TNHH Kính Đình Quốc là doanh nghiệp sản xuất kính, hoạt động trong ngành có tính cạnh tranh cao. Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao động lực cho nhân viên. Phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng với mẫu khảo sát đại diện. Các công cụ phân tích bao gồm Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy tuyến tính bội. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc cải thiện chính sách nhân sự.

1.1. Cơ sở lý thuyết về động lực làm việc

Các lý thuyết động lực làm việc cung cấp khung phân tích toàn diện. Lý thuyết đặc điểm công việc của Hackman và Oldham nhấn mạnh năm đặc điểm cốt lõi: kỹ năng đa dạng, nhận dạng nhiệm vụ, ý nghĩa nhiệm vụ, quyền tự chủ và phản hồi. Những đặc điểm này tác động đến ba trạng thái tâm lý quan trọng. Mô hình của Kovach với mười yếu tố tạo động lực được xây dựng dựa trên nghiên cứu thực nghiệm. Công việc thú vị, sự công nhận và cảm giác được tham gia là ba yếu tố quan trọng nhất theo kết quả nghiên cứu ban đầu.

1.2. Giới thiệu Công ty TNHH Kính Đình Quốc

Công ty TNHH Kính Đình Quốc hoạt động trong ngành sản xuất và gia công kính. Doanh nghiệp có lịch sử hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn. Cơ cấu tổ chức bao gồm các phòng ban chức năng và bộ phận sản xuất. Kết quả hoạt động kinh doanh được đánh giá qua các chỉ số tài chính và hiệu suất. Nghiên cứu tập trung vào đối tượng là nhân viên đang làm việc tại công ty. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc. Phương pháp lấy mẫu đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ nhân viên.

II. Phân tích thực trạng và vấn đề động lực làm việc

Kết quả phân tích thực trạng động lực làm việc tại Công ty TNHH Kính Đình Quốc cho thấy nhiều vấn đề cần cải thiện. Nghiên cứu sử dụng thang đo với 33 biến quan sát ban đầu, sau khi lọc còn 28 biến đạt tiêu chuẩn. Hệ số Cronbach's Alpha đảm bảo độ tin cậy của các thang đo. Phân tích nhân tố khám phá EFA trích được 6 nhân tố với phương sai trích 66,239%. Các nhân tố bao gồm thu nhập và phúc lợi, đào tạo và cơ hội thăng tiến, công việc phù hợp, quan hệ với lãnh đạo, quan hệ với đồng nghiệp, điều kiện làm việc. Kết quả kiểm định KMO đạt 0.5 và Bartlett's test có sig = 0.000. Phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố. Nhân tố thu nhập và phúc lợi có ảnh hưởng mạnh nhất đến động lực làm việc. Công việc phù hợp và đào tạo thăng tiến cũng có tác động đáng kể. Kết quả kiểm định sự bằng nhau của giá trị trung bình tổng thể cho thấy sự khác biệt giữa các nhóm nhân viên.

2.1. Kết quả phân tích nhân tố và hồi quy

Phân tích nhân tố khám phá EFA trải qua năm lần loại bỏ biến không đạt tiêu chuẩn. Các biến TN4, TN5, CV1 bị loại do hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0.5. Biến PL1 và DTTT6 bị loại do chênh lệch hệ số tải nhân tố không đạt yêu cầu. Ma trận xoay nhân tố cho thấy các biến quan sát tập trung rõ ràng vào sáu nhân tố. Hệ số tải của tất cả biến còn lại đều lớn hơn 0.5, đảm bảo giá trị hội tụ. Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định các nhân tố có ý nghĩa thống kê.

2.2. Các vấn đề chính về động lực làm việc

Phân tích thực trạng cho thấy nhân viên chưa hài lòng với mức thu nhập hiện tại. Chế độ phúc lợi chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người lao động. Cơ hội đào tạo và thăng tiến còn hạn chế, đặc biệt cho nhân viên mới. Quan hệ giữa nhân viên và lãnh đạo cần được cải thiện. Điều kiện làm việc tại một số bộ phận chưa đảm bảo an toàn và tiện nghi. Sự công nhận thành quả làm việc chưa được thực hiện thường xuyên và công bằng. Nhân viên thiếu cơ hội phát triển kỹ năng và mở rộng trách nhiệm công việc.

III. Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên

Hệ thống giải pháp được xây dựng dựa trên kết quả phân tích và mục tiêu chiến lược của công ty. Giải pháp được phân thành bốn nhóm theo mức độ quan trọng và tính cấp thiết. Nhóm một gồm các giải pháp có mức độ quan trọng cao và tính cấp thiết cao. Nhóm hai tập trung vào yếu tố quan trọng nhưng chưa cấp thiết. Nhóm ba xử lý vấn đề cấp thiết nhưng ít quan trọng hơn. Nhóm bốn là các giải pháp cải thiện dần theo thời gian. Giải pháp về thu nhập bao gồm điều chỉnh lương cơ bản và hệ thống thưởng hiệu quả. Chế độ phúc lợi được mở rộng với bảo hiểm sức khỏe và hỗ trợ gia đình. Chương trình đào tạo được thiết kế theo nhu cầu thực tế của từng vị trí. Cơ chế thăng tiến minh bạch với tiêu chí đánh giá rõ ràng. Môi trường làm việc được cải thiện về vật chất và tinh thần. Quan hệ lãnh đạo - nhân viên được tăng cường qua giao tiếp thường xuyên.

3.1. Giải pháp nhóm quan trọng cao và cấp thiết cao

Nhóm giải pháp này ưu tiên xử lý yếu tố thu nhập và phúc lợi. Công ty cần xây dựng hệ thống lương thưởng cạnh tranh so với thị trường. Chính sách phúc lợi đa dạng bao gồm bảo hiểm y tế bổ sung và hỗ trợ nhà ở. Chương trình công nhận thành tích được triển khai định kỳ hàng tháng. Giải pháp này yêu cầu nguồn lực tài chính đáng kể nhưng mang lại hiệu quả nhanh. Ban lãnh đạo cần cam kết thực hiện và truyền thông rõ ràng đến nhân viên. Kết quả预期 là tăng sự hài lòng và giảm tỷ lệ nghỉ việc.

3.2. Giải pháp nhóm quan trọng cao và cấp thiết thấp

Nhóm giải pháp tập trung vào đào tạo và cơ hội thăng tiến dài hạn. Công ty xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng cho từng vị trí. Chương trình đào tạo nội bộ kết hợp với khóa học bên ngoài được triển khai. Hệ thống đánh giá hiệu suất công việc được chuẩn hóa với KPI cụ thể. Cơ hội thăng tiến dựa trên năng lực và kết quả công việc thực tế. Giải pháp này cần thời gian triển khai nhưng tạo động lực bền vững. Nhân viên cảm thấy được đầu tư phát triển sẽ gắn bó lâu dài với công ty.

IV. Kết luận và ứng dụng giải pháp tại Công ty TNHH Kính Đình Quốc

Nghiên cứu đã hoàn thành các mục tiêu đề ra về phân tích và đề xuất giải pháp. Sáu nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc được xác định qua phân tích nhân tố. Mô hình hồi quy cho thấy thu nhập, phúc lợi và đào tạo có ảnh hưởng lớn nhất. Hệ thống giải pháp bốn nhóm đáp ứng yêu cầu chiến lược và thực tiễn triển khai. Kế hoạch triển khai được xây dựng theo giai đoạn với nguồn lực cụ thể. Ban lãnh đạo công ty đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện giải pháp. Đánh giá hiệu quả cần được tiến hành định kỳ để điều chỉnh kịp thời. Nghiên cứu đóng góp vào kho tàng kiến thức về quản trị nhân sự tại Việt Nam. Kết quả có thể áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất tương tự. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi và thời gian theo dõi.

4.1. Kế hoạch triển khai và đánh giá hiệu quả

Kế hoạch triển khai được chia thành ba giai đoạn chính. Giai đoạn một tập trung vào giải pháp nhóm quan trọng và cấp thiết cao. Giai đoạn hai triển khai đào tạo và cải thiện quan hệ lãnh đạo - nhân viên. Giai đoạn ba hoàn thiện hệ thống đánh giá và cơ chế thăng tiến. Mỗi giai đoạn có thời gian cụ thể và người chịu trách nhiệm. Chỉ số đánh giá bao gồm tỷ lệ nghỉ việc, mức độ hài lòng và hiệu suất công việc. Cuộc khảo sát định kỳ sáu tháng một lần để đo lường sự cải thiện.

4.2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu验证 các lý thuyết động lực làm việc trong bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam. Mô hình sáu nhân tố phù hợp với đặc điểm ngành sản xuất kính. Kết quả cung cấp công cụ đánh giá động lực làm việc có thể tái sử dụng. Doanh nghiệp có cơ sở khoa học để ra quyết định về chính sách nhân sự. Nghiên cứu cũng chỉ ra tầm quan trọng của yếu tố phi tài chính. Môi trường làm việc và mối quan hệ đồng nghiệp ảnh hưởng đáng kể đến động lực. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tham khảo mô hình nghiên cứu này.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC LỤC TRANG BÌA PHỤ LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ .1 Tổng quan công ty .1 Lịch sử hình thành và phát triển .2 Chức năng nhiệm vụ .3 Cơ cấu tổ chức .5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .3 Mục tiêu nghiên cứu .4 Đối tượng phạm vi nghiên cứu .5 Phương pháp nghiên cứu .6 Bố cục đề tài . 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC .1 Khái quát về động lực làm việc .2 Tổng quan các nghiên cứu về động lực làm việc .3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu .1 Công việc phù hợp .4 Quan hệ với lãnh đạo trong công việc .5 Quan hệ với đồng nghiệp trong công việc .6 Điều kiện làm việc .7 Đào tạo và cơ hội thăng tiến . 27 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Mẫu và phương pháp lấy mẫu.3 Phương pháp phân tích dữ liệu .4 Xây dựng thang đo .5 Thiết kế bảng câu hỏi . 37 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ XỬ LÝ MÔ HÌNH VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY TNHH KÍNH ĐÌNH QUỐC .1 Kết quả xử lý mô hình .1 Mô tả mẫu khảo sát .2 Phân tích hệ số Cronbach’s alpha .3 Phân tích khám phá EFA .4 Mô hình hiệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố .5 Phân tích tương quan .6 Phân tích hồi qui tuyến tính bội .7 Kiểm định sự bằng nhau của giá trị trung bình tổng thể .2 Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc cho nhân viên công ty TNHH Kính Đình Quốc theo các yếu tố của mô hình.1 Yếu tố “ Công việc phù hợp”.2 Yếu tố “ Thu nhập” .3 Yếu tố “ Phúc lợi” .4 Yếu tố “ Đào tạo và cơ hội thăng tiến” .5 Yếu tố “ Quan hệ với lãnh đạo trong công việc” .6 Yếu tố “ Quan hệ với đồng nghiệp trong công việc”.7 Yếu tố “ Điều kiện làm việc” .8 Thành phần “ Động lực làm việc” .3 Đánh giá chung thực trạng tạo động lực tại công ty TNHH Kính Đình Quốc và nguyên nhân chủ yếu. 69 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN CÔNG TY TNHH KÍNH ĐÌNH QUỐC73 5.1 Căn cứ xây dựng giải pháp .1 Mục tiêu chiến lược .2 Mục tiêu cụ thể . Hệ thống các giải pháp . Giải pháp cho nhóm 1: Nhóm có mức độ quan trọng cao và tính cấp thiết cao . Giải pháp cho nhóm 2: Nhóm có mức độ quan trọng cao và tính cấp thiết thấp . Giải pháp cho nhóm 3: Nhóm có mức độ quan trọng thấp và tính cấp thiết cao. Giải pháp cho nhóm 4: Nhóm có mức độ quan trọng thấp và tính cấp thiết thấp . 87 KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CARG Compound annual growth rate DQ Đình Quốc EFA Exploratory Factor Analysis KMO Kaiser-Mayer-Olkin KPIs Key Performance Indicators SPSS Statistical Product and Services Solutions TNHH Trách nhiệm hữu hạn DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh -----------------------------------5 Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu về yếu tố tạo động lực làm việc ----------------- 29 cho nhân viên.1: Bảng tổng hợp thang đo và biến quan sát ------------------------------------ 34 Bảng 4.1: Thông tin mẫu nghiên cứu ----------------------------------------------------- 39 Bảng 4.2: Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc ----------------------------------------------------------------------------------- 41 Bảng 4.3: Ma trận xoay nhân tố lần cuối ------------------------------------------------- 43 Bảng 4.4: Kết quả phân tích nhân tố động lực làm việc -------------------------------- 45 Bảng 4.5: Diễn giải các biến quan sát sau khi xoay nhân tố --------------------------- 45 Bảng 4.6: Ma trận tương quan giữa các nhân tố ----------------------------------------- 49 Bảng 4.7: Kết quả phân tích hồi qui bội -------------------------------------------------- 50 Bảng 4.8: Tóm tắt mô hình (Model Summaryb) ----------------------------------------- 52 Bảng 4.10: Kết quả kiểm định các giả thuyết -------------------------------------------- 54 Bảng 4.11: Kết quả kiểm định Levene và kiểm định T-Test -------------------------- 55 Bảng 4.12: Kết quả kiểm định Levene và kiểm định Anova -------------------------- 56 Bảng 4.14: Trung bình các nhân tố -------------------------------------------------------- 57 Bảng 4.15: Giá trị trung bình của thành phần công việc phù hợp --------------------- 57 Bảng 4.16: Giá trị trung bình của thành phần thu nhập -------------------------------- 59 Bảng 4.17: Giá trị trung bình của thành phần phúc lợi --------------------------------- 62 Bảng 4.18: Giá trị trung bình của thành phần đào tạo và cơ hội thăng tiến---------- 64 Bảng 4.19: Giá trị trung bình của thành phần quan hệ với lãnh đạo ------------------ 66 trong công việc ------------------------------------------------------------------------------- 66 Bảng 4.20: Giá trị trung bình của thành phần quan hệ với đồng nghiệp ------------- 67 trong công việc ------------------------------------------------------------------------------- 67 Bảng 4.21: Giá trị trung bình của thành phần điều kiện làm việc --------------------- 68 Bảng 4.22: Giá trị trung bình của thành phần động lực làm việc --------------------- 69 Bảng 4.23: Những nguyên nhân chính làm giảm động lực làm việc của nhân viên tại công ty TNHH Kính Đình Quốc.1: Bảng kế hoạch thực hiện giải pháp về vấn đề “Tiền lu฀o฀ng đu฀ợc trả chưa công bằng, hợp lý tại công ty”------------------------------------------------------- 75 Bảng 5.2: Bảng kế hoạch thực hiện giải pháp về vấn đề “KPIs chưa có sự đổi mới hoàn thiện và phù hợp cho các vị trí việc làm” ------------------------------------------ 77 Bảng 5.3: Bảng kế hoạch thực hiện giải pháp về vấn đề “Thiếu quy hoạch lực lượng nhân sự kế thừa” ----------------------------------------------------------------------------- 79 Bảng 5.4: Bảng kế hoạch thực hiện giải pháp về vấn đề “Mức tăng lương rất thấp mỗi đợt xét tăng lương ” -------------------------------------------------------------------- 82 Bảng 5.5 Bảng tỷ lệ thưởng doanh số tại công ty TNHH Kính Đình Quốc --------- 88 DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1: Logo công ty TNHH Kính Đình Quốc --------------------------------------- 1 Hình 1.2: Sơ đồ cấu trúc tổ chức công ty TNHH Kính Đình Quốc ------------------- 3 Hình 2.1: Mô hình đề xuất các yếu tố tạo động lực làm việc -------------------------- 30 Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ------------------------------------------------------------ 31 Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh ------------------------------------------------ 48 Hình 4.2: Biểu đồ phân tán của phần dư-------------------------------------------------- 51 Hình 4.3: Đồ thị Histogram ---------------------------------------------------------------- 52 Hình 4.4: Ma trận định vị các vấn đề ----------------------------------------------------- 71 1 CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ 1.1 Tổng quan công ty 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH KÍNH ĐÌNH QUỐC Mã số thuế: 0313169477 Địa chỉ: 189 Lý Thường Kiệt, Phường 6, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh Website: http://kinhdinhquoc.vn Điện thoại: 0937 18 18 18 Logo: Hình 1.1: Logo công ty TNHH Kính Đình Quốc (Nguồn: http://kinhdinhquoc.vn/) Công ty TNHH Kính Đình Quốc được thành lập ngày 19 tháng 5 năm 1998, là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong thị trường kính và gương trang trí nội thất tại Việt Nam có trụ sở chính tại Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đoàn Đình Quốc, tổng giám đốc và người sáng lập công ty không thoả mãn với những thiết kế xáo mòn và chất lượng vật liệu trang trí ở Việt Nam, năm 1998 ông thành lập công ty và từ đó thay đổi bộ mặt ngành kính nội thất tại Việt Nam. Đến năm 2003 đã tạo dựng thương hiệu DQ với phương châm chất lượng và thiết kế đỉnh cao. Năm 2005 công ty đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao. Năm 2006 Đình Quốc được công nhận là thương hiệu kính cao cấp hàng đầu tại Việt Nam. Năm này có thể nói là năm thành công rực rỡ nhất của công ty khi liên tục dẫn đầu trong ngành kính nội thất tại thị trường Việt Nam. Năm 2008 hệ thống DQ care chính thức hoạt động nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Hệ thống này đã mang lại hiệu quả đáng kể trong hoạt động chăm sóc khách hàng và nhận được rất nhiều phản hồi tích cực. 2 Sau 20 năm hoạt động và không ngừng phát triển công ty đã đạt được những thành công nhất định, xây dựng cơ sở hạ tầng, sản xuất và mở rộng kinh doanh với 400 nhân viên và hơn 1800 đại lý khắp cả nước.2 Chức năng nhiệm vụ Thiết kế: DQ thấu hiểu các nhu cầu của khách hàng để đảm bảo mang lại những thiết kế hiện đại phù hợp với không gian, hiệu quả và giàu cảm hứng sáng tạo. Văn hoá thiết kế chính là lợi thế cạnh tranh của công ty. Vật liệu: Bằng cách kết hợp vật liệu cao cấp từ các đối tác hàng đầu thế giới với các sản phẩm sáng tạo và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật xuất sắc, công ty cung ứng gương, kính, phụ kiện phòng tắm kính, lan can kính và nội thất kính khác. Hoàn thiện: Mỗi sản phẩm đến tay người tiêu dùng đều trải qua quy trình kiểm tra chất lượng đảm bảo an toàn – bền – đẹp cho công trình. Lắp đặt: Đội ngũ thi công chuyên nghiệp sẽ cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn lắp đặt hoàn chỉnh. Chuyên viên tư vấn và đội ngũ chăm sóc luôn theo sát dự án sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng. Hậu mãi: bảo hành gương lên đến 05 năm, tư vấn thiết kế, lắp đặt theo yêu cầu. Đội ngũ chăm sóc khách hàng tận tâm đáp ứng nhanh chóng mọi yêu cầu của khách hàng. Tầm nhìn của công ty: Trở thành thương hiệu dẫn đầu trong giải pháp không gian kính, nâng tầm phong cách ngôi nhà Việt. Sứ mệnh của công ty: Mang đến cho khách hàng giải pháp không gian kính tốt nhất trên nền tảng thiết kế tối ưu, sản phẩm ưu việt và dịch vụ tận tâm.3 Cơ cấu tổ chức Hình 1.2: Sơ đồ cấu trúc tổ chức công ty TNHH Kính Đình Quốc (Nguồn: Phòng Hành chính- Nhân sự công ty TNHH kính Đình Quốc) Giám đốc: Là ngu฀ời đại diẹ฀n pháp nhân cao nhất của công ty, là ngu฀ời phát ngôn chính thức và là ngu฀ời điều hành cao nhất về mọi hoạt đọ฀ng của công ty và trực tiếp ký kết các hợp đồng với các đối tác. Đồng thời chịu trách nhiẹ฀m tru฀ớc pháp luạ฀t trên co฀ sở định hu฀ớng chủ tru฀o฀ng các hoạt đọ฀ng của công ty TNHH Kính Đình Quốc. Showroom: Giới thiẹ฀u đến khách hàng những mạ฀t hàng của Đình Quốc, tìm hiểu nhu cầu mong muốn khi khách hàng đạ฀t chân đến showroom, nhận đo฀n đạ฀t hàng của khách và chuyển sang bọ฀ phạ฀n điều phối. Giải đáp những khúc mắc của khách hàng, đảm bảo các chức na฀ng điều hành showroom để hoạt đọ฀ng hiẹ฀u quả. Tổ chức, quản lý, phát triển hoạt đọ฀ng kinh doanh, quảng bá thu฀o฀ng hiẹ฀u Đình Quốc trong và ngoài nu฀ớc. 4 Phòng Kinh doanh tiếp thị: Phát triển hẹ฀ thống, kênh phân phối trong cả nu฀ớc. Tham gia các họ฀i chợ, triển lãm, thiết kế sản phẩm. Triển khai thực hiẹ฀n kiểm tra, kiểm soát và đánh giá các chu฀o฀ng trình khuyến mãi, quảng cáo. Kiểm tra các đo฀n đạ฀t hàng, kiểm tra viẹ฀c xuất nhạ฀p hàng, đảm bảo doanh số và luôn phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ