Luận văn: Giải pháp hạn chế dự định nghỉ việc nhân viên tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam

Chuyên ngành

Quản trị nhân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn
200
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về dự định nghỉ việc nhân viên công ty tài chính kế toán

Dự định nghỉ việc là ý định chủ quan của nhân viên muốn rời bỏ tổ chức hiện tại trong tương lai gần. Đây là giai đoạn tâm lý trước khi hành động nghỉ việc thực sự xảy ra. Trong ngành dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán, tỷ lệ biến động nhân sự luôn ở mức cao do tính chất công việc áp lực và yêu cầu chuyên môn phức tạp. Các nghiên cứu quốc tế và trong nước đã chỉ ra nhiều yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc. Bao gồm cấp trên trực tiếp, đào tạo phát triển nghề nghiệp, sự gắn bó với nghề, cân bằng công việc cuộc sống và áp lực công việc. Mô hình nghiên cứu của Mobley (1977) và các tác giả Việt Nam như Nguyễn Viết Quý, Trần Thảo Linh đã làm sáng tỏ cơ chế hình thành ý định nghỉ việc. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược giữ chân nhân sự hiệu quả. Đối với Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam, nghiên cứu dự định nghỉ việc có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn định nguồn nhân lực chất lượng cao.

1.1. Khái niệm và phân loại dự định nghỉ việc trong doanh nghiệp

Dự định nghỉ việc được định nghĩa là sự kết hợp giữa mong muốn và ý định có chủ đích của nhân viên rời khỏi tổ chức. Theo Mobley (1977), dự định nghỉ việc là giai đoạn cuối cùng trong quá trình tâm lý dẫn đến hành vi nghỉ việc thực tế. Nghỉ việc được phân thành hai loại chính. Nghỉ việc tự nguyện xảy ra khi nhân viên chủ động rời đi vì lý do cá nhân hoặc tìm kiếm cơ hội tốt hơn. Nghỉ việc không tự nguyện do quyết định từ phía doanh nghiệp như sa thải hoặc tái cơ cấu. Trong ngành kế toán kiểm toán, nghỉ việc tự nguyện chiếm tỷ lệ cao hơn do đặc thù nguồn nhân lực chất lượng cao dễ dàng tìm kiếm việc làm mới.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc của nhân viên

Nhiều nghiên cứu đã xác định các yếu tố tác động đến dự định nghỉ việc. Cấp trên trực tiếp có ảnh hưởng lớn nhất đến ý định rời bỏ. Mối quan hệ với quản lý trực tiếp quyết định mức độ hài lòng và gắn bó của nhân viên. Đào tạo và phát triển nghề nghiệp tạo cơ hội thăng tiến giúp giảm ý định nghỉ việc. Áp lực công việc cao trong ngành tài chính kế toán là nguyên nhân chính khiến nhân viên cân nhắc rời đi. Sự gắn bó với nghề nghiệp và công ty phản ánh mức độ trung thành. Cân bằng giữa công việc và cuộc sống cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giữ chân nhân viên lâu dài.

II. Phân tích thực trạng dự định nghỉ việc tại Công ty AASCS

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam hoạt động trong lĩnh vực tư vấn tài chính và kiểm toán. Nguồn nhân sự công ty chủ yếu là nhân viên có trình độ đại học trở lên chuyên ngành kế toán kiểm toán. Kết quả khảo sát cho thấy sự gắn bó với nghề và công ty đạt điểm trung bình thấp nhất 2.67. Áp lực công việc đạt điểm cao nhất 3.59 trong thang đo năm điểm. Dữ liệu giai đoạn 2015-2017 cho thấy 18.75% nhân viên nghỉ việc do công việc không phù hợp chuyên môn. Tỷ lệ 16.58% nghỉ vì không phù hợp cách thức làm việc với lãnh đạo. Nhiều nhân viên không tìm thấy cơ hội phát triển nghề nghiệp trong tương lai. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy cấp trên trực tiếp có ảnh hưởng mạnh nhất đến dự định nghỉ việc. Thực trạng này đòi hỏi công ty cần có giải pháp can thiệp kịp thời để giảm tỷ lệ biến động nhân sự.

2.1. Đặc điểm nguồn nhân sự và mô hình nghiên cứu tại Công ty AASCS

Công ty AASCS có cơ cấu tổ chức bao gồm các phòng ban chuyên môn như kiểm toán, kế toán thuế và tư vấn tài chính. Nhân viên công ty phần lớn có trình độ đại học chuyên ngành kế toán kiểm toán. Độ tuổi trung bình nhân viên trẻ tạo điều kiện thuận lợi cho công việc đòi hỏi sức khỏe và tinh thần cao. Mô hình nghiên cứu đề xuất năm yếu tố tác động đến dự định nghỉ việc. Bao gồm cấp trên trực tiếp, đào tạo phát triển nghề nghiệp, sự gắn bó nghề nghiệp công ty, cân bằng công việc cuộc sống và áp lực công việc. Thang đo sử dụng Likert năm mức từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý.

2.2. Kết quả khảo sát và đánh giá các yếu tố tác động đến dự định nghỉ việc

Kết quả phân tích Cronbach's Alpha cho thấy các biến quan sát có độ tin cậy phù hợp. Phân tích nhân tố EFA xác định được các nhóm yếu tố có ý nghĩa thống kê. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy cấp trên trực tiếp có hệ số ảnh hưởng lớn nhất đến dự định nghỉ việc. Đào tạo và phát triển nghề nghiệp đứng thứ hai về mức độ tác động. Áp lực công việc có điểm trung bình cao nhất 3.59 phản ánh thực trạng quá tải công việc. Sự gắn bó với nghề và công ty đạt mức thấp nhất cho thấy nhân viên thiếu động lực gắn bó lâu dài. Đối chiếu dữ liệu khảo sát với lý do nghỉ việc thực tế cho thấy sự trùng khớp đáng kể.

III. Giải pháp hạn chế dự định nghỉ việc nhân viên Công ty AASCS

Giải pháp hạn chế dự định nghỉ việc được xây dựng theo ba nhóm ưu tiên khác nhau. Nhóm ưu tiên cao nhất tập trung vào cải thiện mối quan hệ giữa cấp trên và nhân viên. Công ty cần đào tạo kỹ năng lãnh đạo cho đội ngũ quản lý trực tiếp. Chương trình mentoring và coaching giúp cấp trên hiểu rõ nguyện vọng nhân viên. Nhóm ưu tiên cao giải quyết vấn đề đào tạo và phát triển nghề nghiệp. Công ty xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng cho từng vị trí công việc. Chương trình đào tạo chuyên môn định kỳ giúp nhân viên nâng cao kỹ năng. Nhóm ưu tiên trung bình tập trung giảm áp lực công việc và tăng cường gắn bó. Giải pháp bao gồm phân bổ công việc hợp lý và tổ chức hoạt động gắn kết tập thể. Mục tiêu tổng quát là giảm tỷ lệ nghỉ việc xuống dưới mức trung bình ngành đến năm 2023.

3.1. Giải pháp cải thiện mối quan hệ cấp trên và đào tạo phát triển nghề nghiệp

Giải pháp cải thiện mối quan hệ cấp trên trực tiếp bao gồm nhiều hoạt động cụ thể. Công ty tổ chức khóa đào tạo kỹ năng quản lý nhân sự cho đội ngũ lãnh đạo cấp trung. Chương trình đào tạo tập trung vào kỹ năng giao tiếp hiệu quả và phản hồi xây dựng. Cuộc họp định kỳ giữa cấp trên và nhân viên tạo kênh trao đổi hai chiều. Về đào tạo phát triển nghề nghiệp, công ty xây dựng kế hoạch đào tạo cá nhân hóa cho từng nhân viên. Lộ trình thăng tiến minh bạch giúp nhân viên nhìn thấy tương lai phát triển. Hỗ trợ học phí cho nhân viên tham gia các chứng chỉ chuyên môn quốc tế như ACCA, CPA.

3.2. Giải pháp giảm áp lực công việc và tăng cường sự gắn bó với tổ chức

Giảm áp lực công việc đòi hỏi công ty điều chỉnh phân bổ khối lượng công việc hợp lý. Tuyển dụng thêm nhân viên trong mùa cao điểm kiểm toán giúp giảm tải cho đội ngũ hiện tại. Ứng dụng công nghệ phần mềm kế toán hiện đại tăng hiệu suất làm việc. Tổ chức các hoạt động team building định kỳ xây dựng tinh thần đồng đội. Chương trình chăm sóc sức khỏe tinh thần cho nhân viên bao gồm tư vấn tâm lý. Chính sách lương thưởng cạnh tranh và phúc lợi hấp dẫn tăng cường sự gắn bó. Công ty xây dựng văn hóa tổ chức lấy con người làm trung tâm. Ghi nhận và khen thưởng thành tích nhân viên tạo động lực làm việc lâu dài.

IV. Kết luận và ứng dụng giải pháp hạn chế nghỉ việc nhân viên

Nghiên cứu đã xác định năm yếu tố chính ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc nhân viên Công ty AASCS. Cấp trên trực tiếp có tác động mạnh nhất đến ý định rời bỏ tổ chức. Đào tạo phát triển nghề nghiệp và áp lực công việc cũng có ảnh hưởng đáng kể. Giải pháp đề xuất được xây dựng theo nguyên tắc ưu tiên giải quyết nhóm yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao đối với công ty và doanh nghiệp ngành tài chính kế toán. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp giúp giảm tỷ lệ biến động nhân sự hiệu quả. Mục tiêu đến năm 2023 là đưa tỷ lệ nghỉ việc về mức ổn định. Nghiên cứu cũng đóng góp vào kho tài liệu học thuật về dự định nghỉ việc tại Việt Nam. Các doanh nghiệp cùng ngành có thể tham khảo mô hình nghiên cứu và bộ giải pháp này. Thành công của giải pháp phụ thuộc vào cam kết mạnh mẽ từ ban lãnh đạo công ty.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu dự định nghỉ việc

Nghiên cứu đóng góp vào lý thuyết quản trị nhân sự tại Việt Nam về dự định nghỉ việc. Mô hình nghiên cứu năm yếu tố được kiểm chứng phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp dịch vụ tài chính. Kết quả cho thấy sự khác biệt về thứ tự ưu tiên yếu tố so với nghiên cứu quốc tế. Về ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu cung cấp công cụ đánh giá rủi ro nghỉ việc cho doanh nghiệp. Ban lãnh đạo công ty AASCS có cơ sở dữ liệu để ra quyết định nhân sự chính xác hơn. Bộ giải pháp đề xuất mang tính ứng dụng cao và có thể triển khai ngay. Chi phí đầu tư cho giải pháp thấp hơn nhiều so với chi phí tuyển dụng đào tạo nhân viên mới.

4.2. Hướng phát triển và khả năng áp dụng rộng rãi giải pháp giữ chân nhân viên

Giới hạn nghiên cứu là đối tượng tập trung vào một công ty dịch vụ tài chính kế toán. Hướng phát triển mở rộng nghiên cứu sang các doanh nghiệp ngành nghề khác nhau. Nghiên cứu longitudinal theo dõi sự thay đổi dự định nghỉ việc theo thời gian cần được thực hiện. Khả năng áp dụng rộng rãi cho các công ty kiểm toán kế toán vừa và nhỏ tại Việt Nam. Các hiệp hội nghề nghiệp có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để tư vấn cho thành viên. Doanh nghiệp cần thường xuyên khảo sát định kỳ để cập nhật tình hình nhân sự. Công nghệ nhân sự HRIS hỗ trợ thu thập dữ liệu và phân tích dự báo nghỉ việc. Sự kết hợp giữa nghiên cứu học thuật và thực tiễn quản lý tạo nền tảng vững chắc.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TÓM TẮT LUẬN VĂN MỞ ĐẦU . 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ĐỊNH NGHỈ VIỆC . Khái niệm dự định nghỉ việc . Khái niệm nghỉ việc . Phân loại nghỉ việc . Nghỉ việc tự nguyện . Nghỉ việc không tự nguyện . Dự định nghỉ việc: . Các mô hình nghiên cứu liên quan đến dự định nghỉ việc . Nghiên cứu nước ngoài . Nghiên cứu trong nước . Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc của nhân viên tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam . Mô hình nghiên cứu đề xuất. Cấp trên trực tiếp . Đào tạo và phát triển nghề nghiệp . Sự gắn bó với nghề nghiệp và công ty . Cân bằng giữa công việc và cuộc sống . Áp lực công việc . Tổng hợp thang đo và biến quan sát . 26 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGHỈ VIỆC VÀ DỰ ĐỊNH NGHỈ VIỆC CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM . Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam . Tên và địa chỉ giao dịch . Lịch sử hình thành và phát triển. Cơ cấu tổ chức. Đặc điểm nguồn nhân sự tại Công ty AASCS . Thực trạng nghỉ việc của nhân viên Công ty AASCS . Kết quả hoạt động của Công ty 3 năm gần nhất . Khảo sát các yếu tố tác động đến dự định nghỉ việc của nhân viên Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam . Quy trình nghiên cứu . Kết quả nghiên cứu . Thông tin mẫu nghiên cứu . Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha . Kết quả phân tích nhân tố EFA . Kết quả phân tích hồi quy . Đánh giá thực trạng các yếu tố tác động đến dự định nghỉ việc của nhân viên Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam . Cấp trên trực tiếp . Thực trạng về cấp trên trực tiếp . Ưu điểm và hạn chế . Thực trạng về thu nhập . Ưu điểm và hạn chế . Đào tạo và phát triển nghề nghiệp . Thực trạng về đào tạo và phát triển nghề nghiệp . Ưu điểm và hạn chế . Áp lực công việc . Thực trạng về áp lực công việc . Ưu điểm và hạn chế . Sự gắn bó với nghề nghiệp và công ty . Thực trạng về sự gắn bó với nghề nghiệp và công ty . Ưu điểm và hạn chế . Kết luận về thực trạng dự định nghỉ việc của nhân viên Công ty AASCS . 58 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ DỰ ĐỊNH NGHỈ VIỆC CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM ĐẾN NĂM 2023 . Mục tiêu phát triển của Công ty TNHH Dịch vụ Tư Vấn Tài Chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam đến năm 2023 . Mục tiêu tổng quát . Mục tiêu cụ thể . Quan điểm đề xuất giải pháp . Một số giải pháp hạn chế dự định nghỉ việc của nhân viên Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam đến năm 2023 . Giải pháp giải quyết các vấn đề hạn chế ảnh hưởng tiêu cực góp phần làm tăng dự định nghỉ việc của nhân viên Công ty AASCS . Giải pháp cho nhóm có mức độ ưu tiên giải quyết cao nhất . Giải pháp cho nhóm có mức độ ưu tiên giải quyết cao. Giải pháp cho nhóm có mức độ ưu tiên giải quyết trung bình. Giải pháp cho nhóm có mức độ ưu tiên giải quyết thấp . Giải pháp phát huy các ưu điểm ảnh hưởng tích cực góp phần làm hạn chế dự định nghỉ việc của nhân viên Công ty. 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT AASC : Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC APT : Học viên nghiên cứu và đạo tạo APT A&C : Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C Big4 : 4 công ty kiểm toán hàng đầu trên thế giới CBNV : Cán bộ nhân viên Công ty AASCS : Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam DDNV : Dự định nghỉ việc Deloitte : Công ty TNHH Deloitte Việt Nam E&Y : Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam FAC : Công ty TNHH Kiểm toán FAC FTMS : Tập đoàn giáo dục FTMS Việt Nam HĐTV : Hội đồng thành viên KPI : Key Performance Indicators - Chỉ số đo lường kết quả hoạt động KPMG : Công ty TNHH KPMG KTV : Kiểm toán viên PHCKT : Phòng Hành chính – Kế toán PWC : Công ty TNHH PriceWaterhouseCoopers Việt Nam RSM : Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn RSM Việt Nam STT : Số thứ tự TCKT : Tài chính kế toán TGĐ : Tổng Giám đốc TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh UHY : Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA VACPA : Hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam VND : Việt Nam đồng DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Trang Bảng 0.1: Số lượng nhân viên nghỉ việc theo vị trí/chức vụ giai đoạn 2015 – 02 2017.1: Phân loại nghỉ việc tự nguyện và nghỉ việc không tự nguyện.2: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến DDNV của nhân viên.3: Tổng hợp thang đo và các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu 27 đề xuất tại Công ty AASCS.1: Thống kê thông tin mẫu nghiên cứu.2: Điểm trung bình các yếu tố ảnh hưởng đến DDNV của nhân viên.3: Thống kê mô tả yếu tố “Cấp trên trực tiếp”.4: Ưu điểm và nguyên nhân của yếu tố “Cấp trên trực tiếp”.5: Hạn chế và nguyên nhân của yếu tố “Cấp trên trực tiếp”.6: Thống kê mô tả yếu tố “Thu nhập”.7: Ưu điểm và nguyên nhân của yếu tố “Thu thập”.8: Hạn chế và nguyên nhân của yếu tố “Thu nhập”.9: Thống kê mô tả yếu tố “Đào tạo và phát triển nghề nghiệp”.10: Ưu điểm và nguyên nhân của yếu tố “Đào tạo và phát triển nghề 51 nghiệp”.11: Hạn chế và nguyên nhân của yếu tố “Đào tạo và phát triển nghề 51 nghiệp”.12 Thống kê mô tả yếu tố “Áp lực công việc”.13: Ưu điểm và nguyên nhân của yếu tố “Áp lực công việc”.14: Hạn chế và nguyên nhân của yếu tố “Áp lực công việc”.15: Thống kê mô tả yếu tố “Sự gắn bó với nghề nghiệp và công ty”.16: Ưu điểm và nguyên nhân của yếu tố “Sự gắn bó với nghề và công 57 ty”.17: Hạn chế và nguyên nhân của yếu tố “Sự gắn bó với nghề và công 57 ty”.18: Kết quả phân nhóm các vấn đề hạn chế ở Công ty AASCS. 60 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình vẽ, đồ thị Trang Hình 0.1: Tỷ lệ (%) nhân viên nghỉ việc giai đoạn 2015 – 2017.1: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến DDNV của nhân viên bán hàng 11 tại các cửa hàng dược phẩm Aman tại Malaysia.2: Mô hình các yếu tố tác động đến DDNV của nhân viên hoạt động 12 trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp tại Malaysia.3: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến DDNV của nhân viên làm việc 12 trong các tổ chức tại Tây Nam Nigeria.4: Mô hình các yếu tố tác động đến DDNV của nhân viên trong lĩnh 13 vực dịch vụ khách sạn ở Trung Quốc.5: Mô hình các yếu tố tác động đến quyết định nghỉ việc của người lao 14 động trong ngành chế biến đồ gỗ.6: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến DDNV của nhân viên khối văn 15 phòng tại TP.7: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến DDNV của nhân viên ngành 16 ngân hàng tại TP.8: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến DDNV của nhân viên tại các 17 doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn TP.9: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến DDNV của nhân viên Công ty 17 TMA Solution.10: Mô hình nghiên cứu đề xuất.1: Cơ cấu tổ chức Công ty AASCS 31 Hình 2.2: Cơ cấu độ tuổi cán bộ nhân viên Công ty AASCS.3: Cơ cấu cán bộ nhân viên Công ty AASCS.4: Trình độ cán bộ nhân viên Công ty AASCS.5: Chi phí đào tạo và tuyển dụng giai đoạn 2015 – 2017.6: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty AASCS.7: Quy trình nghiên cứu .8: Thu nhập bình quân hàng tháng nhân viên Công ty AASCS giai đoạn 45 2015 – 2017.9: Thu nhập nhân viên bình quân hàng tháng các công ty cùng ngành 47 năm 2017.10: Ma trận định vị các vấn đề hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến DDNV 59 của nhân viên trong Công ty AASCS Hình 3.1: Vốn FDI đăng ký vào Việt Nam từ 2009 – 2017. 62 TÓM TẮT LUẬN VĂN Trong những năm qua, tình hình nhân sự Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam có nhiều biến động. Hàng năm sau khi kết thúc đợt cao điểm kiểm toán luôn có một lượng lớn nhân viên nộp đơn xin thôi việc, điều này tạo ra rất nhiều khó khăn cho Phòng Hành chính – Kế toán trong việc duy trì và phát triển ổn định chất lượng nguồn nhân lực Công ty. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp hạn chế dự định nghỉ việc của nhân viên Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam. Dựa trên cơ sở lý thuyết về các khái niệm dự định nghỉ việc và kế thừa các nghiên cứu trong nước và ngoài nước, qua kết quả nghiên cứu định tính lần 1, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến dự định nghỉ việc của nhân viên Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam, bao gồm: “cấp trên trực tiếp”, “thu nhập”, “đào tạo và phát triển nghề nghiệp”, “áp lực công việc”, “cân bằng giữa cuộc sống và công việc” và “sự gắn bó với nghề và Công ty”. Trong bài nghiên cứu, tác giả đã kế thừa thang đo và kết hợp nghiên cứu định tính nhằm hoàn chỉnh thang đó để có được bảng câu hỏi khảo sát tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp và kết hợp với các dữ liệu thứ cấp có liên quan trong giai đoạn 2015 – 2017. Từ đó tiến hành phân tích tìm ra các điểm tích cực và tiêu cực để có cơ sở tiến hành đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế dự định nghỉ việc của nhân viên Công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ