Luận văn: Giải pháp hạn chế dự định nghỉ việc nhân viên tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam

Nghiên cứu giải pháp hạn chế dự định nghỉ việc nhân viên công ty tư vấn tài chính. Phân tích nguyên nhân rơi bỏ và đề xuất chiến lược giữ chân nhân tài.

Chuyên ngành

Quản trị nhân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn
200
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về dự định nghỉ việc nhân viên công ty tài chính kế toán

Dự định nghỉ việc là ý định chủ quan của nhân viên muốn rời bỏ tổ chức hiện tại trong tương lai gần. Đây là giai đoạn tâm lý trước khi hành động nghỉ việc thực sự xảy ra. Trong ngành dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán, tỷ lệ biến động nhân sự luôn ở mức cao do tính chất công việc áp lực và yêu cầu chuyên môn phức tạp. Các nghiên cứu quốc tế và trong nước đã chỉ ra nhiều yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc. Bao gồm cấp trên trực tiếp, đào tạo phát triển nghề nghiệp, sự gắn bó với nghề, cân bằng công việc cuộc sống và áp lực công việc. Mô hình nghiên cứu của Mobley (1977) và các tác giả Việt Nam như Nguyễn Viết Quý, Trần Thảo Linh đã làm sáng tỏ cơ chế hình thành ý định nghỉ việc. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược giữ chân nhân sự hiệu quả. Đối với Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam, nghiên cứu dự định nghỉ việc có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn định nguồn nhân lực chất lượng cao.

1.1. Khái niệm và phân loại dự định nghỉ việc trong doanh nghiệp

Dự định nghỉ việc được định nghĩa là sự kết hợp giữa mong muốn và ý định có chủ đích của nhân viên rời khỏi tổ chức. Theo Mobley (1977), dự định nghỉ việc là giai đoạn cuối cùng trong quá trình tâm lý dẫn đến hành vi nghỉ việc thực tế. Nghỉ việc được phân thành hai loại chính. Nghỉ việc tự nguyện xảy ra khi nhân viên chủ động rời đi vì lý do cá nhân hoặc tìm kiếm cơ hội tốt hơn. Nghỉ việc không tự nguyện do quyết định từ phía doanh nghiệp như sa thải hoặc tái cơ cấu. Trong ngành kế toán kiểm toán, nghỉ việc tự nguyện chiếm tỷ lệ cao hơn do đặc thù nguồn nhân lực chất lượng cao dễ dàng tìm kiếm việc làm mới.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc của nhân viên

Nhiều nghiên cứu đã xác định các yếu tố tác động đến dự định nghỉ việc. Cấp trên trực tiếp có ảnh hưởng lớn nhất đến ý định rời bỏ. Mối quan hệ với quản lý trực tiếp quyết định mức độ hài lòng và gắn bó của nhân viên. Đào tạo và phát triển nghề nghiệp tạo cơ hội thăng tiến giúp giảm ý định nghỉ việc. Áp lực công việc cao trong ngành tài chính kế toán là nguyên nhân chính khiến nhân viên cân nhắc rời đi. Sự gắn bó với nghề nghiệp và công ty phản ánh mức độ trung thành. Cân bằng giữa công việc và cuộc sống cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giữ chân nhân viên lâu dài.

II. Phân tích thực trạng dự định nghỉ việc tại Công ty AASCS

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam hoạt động trong lĩnh vực tư vấn tài chính và kiểm toán. Nguồn nhân sự công ty chủ yếu là nhân viên có trình độ đại học trở lên chuyên ngành kế toán kiểm toán. Kết quả khảo sát cho thấy sự gắn bó với nghề và công ty đạt điểm trung bình thấp nhất 2.67. Áp lực công việc đạt điểm cao nhất 3.59 trong thang đo năm điểm. Dữ liệu giai đoạn 2015-2017 cho thấy 18.75% nhân viên nghỉ việc do công việc không phù hợp chuyên môn. Tỷ lệ 16.58% nghỉ vì không phù hợp cách thức làm việc với lãnh đạo. Nhiều nhân viên không tìm thấy cơ hội phát triển nghề nghiệp trong tương lai. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy cấp trên trực tiếp có ảnh hưởng mạnh nhất đến dự định nghỉ việc. Thực trạng này đòi hỏi công ty cần có giải pháp can thiệp kịp thời để giảm tỷ lệ biến động nhân sự.

2.1. Đặc điểm nguồn nhân sự và mô hình nghiên cứu tại Công ty AASCS

Công ty AASCS có cơ cấu tổ chức bao gồm các phòng ban chuyên môn như kiểm toán, kế toán thuế và tư vấn tài chính. Nhân viên công ty phần lớn có trình độ đại học chuyên ngành kế toán kiểm toán. Độ tuổi trung bình nhân viên trẻ tạo điều kiện thuận lợi cho công việc đòi hỏi sức khỏe và tinh thần cao. Mô hình nghiên cứu đề xuất năm yếu tố tác động đến dự định nghỉ việc. Bao gồm cấp trên trực tiếp, đào tạo phát triển nghề nghiệp, sự gắn bó nghề nghiệp công ty, cân bằng công việc cuộc sống và áp lực công việc. Thang đo sử dụng Likert năm mức từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý.

2.2. Kết quả khảo sát và đánh giá các yếu tố tác động đến dự định nghỉ việc

Kết quả phân tích Cronbach's Alpha cho thấy các biến quan sát có độ tin cậy phù hợp. Phân tích nhân tố EFA xác định được các nhóm yếu tố có ý nghĩa thống kê. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy cấp trên trực tiếp có hệ số ảnh hưởng lớn nhất đến dự định nghỉ việc. Đào tạo và phát triển nghề nghiệp đứng thứ hai về mức độ tác động. Áp lực công việc có điểm trung bình cao nhất 3.59 phản ánh thực trạng quá tải công việc. Sự gắn bó với nghề và công ty đạt mức thấp nhất cho thấy nhân viên thiếu động lực gắn bó lâu dài. Đối chiếu dữ liệu khảo sát với lý do nghỉ việc thực tế cho thấy sự trùng khớp đáng kể.

III. Giải pháp hạn chế dự định nghỉ việc nhân viên Công ty AASCS

Giải pháp hạn chế dự định nghỉ việc được xây dựng theo ba nhóm ưu tiên khác nhau. Nhóm ưu tiên cao nhất tập trung vào cải thiện mối quan hệ giữa cấp trên và nhân viên. Công ty cần đào tạo kỹ năng lãnh đạo cho đội ngũ quản lý trực tiếp. Chương trình mentoring và coaching giúp cấp trên hiểu rõ nguyện vọng nhân viên. Nhóm ưu tiên cao giải quyết vấn đề đào tạo và phát triển nghề nghiệp. Công ty xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng cho từng vị trí công việc. Chương trình đào tạo chuyên môn định kỳ giúp nhân viên nâng cao kỹ năng. Nhóm ưu tiên trung bình tập trung giảm áp lực công việc và tăng cường gắn bó. Giải pháp bao gồm phân bổ công việc hợp lý và tổ chức hoạt động gắn kết tập thể. Mục tiêu tổng quát là giảm tỷ lệ nghỉ việc xuống dưới mức trung bình ngành đến năm 2023.

3.1. Giải pháp cải thiện mối quan hệ cấp trên và đào tạo phát triển nghề nghiệp

Giải pháp cải thiện mối quan hệ cấp trên trực tiếp bao gồm nhiều hoạt động cụ thể. Công ty tổ chức khóa đào tạo kỹ năng quản lý nhân sự cho đội ngũ lãnh đạo cấp trung. Chương trình đào tạo tập trung vào kỹ năng giao tiếp hiệu quả và phản hồi xây dựng. Cuộc họp định kỳ giữa cấp trên và nhân viên tạo kênh trao đổi hai chiều. Về đào tạo phát triển nghề nghiệp, công ty xây dựng kế hoạch đào tạo cá nhân hóa cho từng nhân viên. Lộ trình thăng tiến minh bạch giúp nhân viên nhìn thấy tương lai phát triển. Hỗ trợ học phí cho nhân viên tham gia các chứng chỉ chuyên môn quốc tế như ACCA, CPA.

3.2. Giải pháp giảm áp lực công việc và tăng cường sự gắn bó với tổ chức

Giảm áp lực công việc đòi hỏi công ty điều chỉnh phân bổ khối lượng công việc hợp lý. Tuyển dụng thêm nhân viên trong mùa cao điểm kiểm toán giúp giảm tải cho đội ngũ hiện tại. Ứng dụng công nghệ phần mềm kế toán hiện đại tăng hiệu suất làm việc. Tổ chức các hoạt động team building định kỳ xây dựng tinh thần đồng đội. Chương trình chăm sóc sức khỏe tinh thần cho nhân viên bao gồm tư vấn tâm lý. Chính sách lương thưởng cạnh tranh và phúc lợi hấp dẫn tăng cường sự gắn bó. Công ty xây dựng văn hóa tổ chức lấy con người làm trung tâm. Ghi nhận và khen thưởng thành tích nhân viên tạo động lực làm việc lâu dài.

IV. Kết luận và ứng dụng giải pháp hạn chế nghỉ việc nhân viên

Nghiên cứu đã xác định năm yếu tố chính ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc nhân viên Công ty AASCS. Cấp trên trực tiếp có tác động mạnh nhất đến ý định rời bỏ tổ chức. Đào tạo phát triển nghề nghiệp và áp lực công việc cũng có ảnh hưởng đáng kể. Giải pháp đề xuất được xây dựng theo nguyên tắc ưu tiên giải quyết nhóm yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao đối với công ty và doanh nghiệp ngành tài chính kế toán. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp giúp giảm tỷ lệ biến động nhân sự hiệu quả. Mục tiêu đến năm 2023 là đưa tỷ lệ nghỉ việc về mức ổn định. Nghiên cứu cũng đóng góp vào kho tài liệu học thuật về dự định nghỉ việc tại Việt Nam. Các doanh nghiệp cùng ngành có thể tham khảo mô hình nghiên cứu và bộ giải pháp này. Thành công của giải pháp phụ thuộc vào cam kết mạnh mẽ từ ban lãnh đạo công ty.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu dự định nghỉ việc

Nghiên cứu đóng góp vào lý thuyết quản trị nhân sự tại Việt Nam về dự định nghỉ việc. Mô hình nghiên cứu năm yếu tố được kiểm chứng phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp dịch vụ tài chính. Kết quả cho thấy sự khác biệt về thứ tự ưu tiên yếu tố so với nghiên cứu quốc tế. Về ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu cung cấp công cụ đánh giá rủi ro nghỉ việc cho doanh nghiệp. Ban lãnh đạo công ty AASCS có cơ sở dữ liệu để ra quyết định nhân sự chính xác hơn. Bộ giải pháp đề xuất mang tính ứng dụng cao và có thể triển khai ngay. Chi phí đầu tư cho giải pháp thấp hơn nhiều so với chi phí tuyển dụng đào tạo nhân viên mới.

4.2. Hướng phát triển và khả năng áp dụng rộng rãi giải pháp giữ chân nhân viên

Giới hạn nghiên cứu là đối tượng tập trung vào một công ty dịch vụ tài chính kế toán. Hướng phát triển mở rộng nghiên cứu sang các doanh nghiệp ngành nghề khác nhau. Nghiên cứu longitudinal theo dõi sự thay đổi dự định nghỉ việc theo thời gian cần được thực hiện. Khả năng áp dụng rộng rãi cho các công ty kiểm toán kế toán vừa và nhỏ tại Việt Nam. Các hiệp hội nghề nghiệp có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để tư vấn cho thành viên. Doanh nghiệp cần thường xuyên khảo sát định kỳ để cập nhật tình hình nhân sự. Công nghệ nhân sự HRIS hỗ trợ thu thập dữ liệu và phân tích dự báo nghỉ việc. Sự kết hợp giữa nghiên cứu học thuật và thực tiễn quản lý tạo nền tảng vững chắc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/04/2026
Luận văn giải pháp hạn chế dự định nghỉ việc của nhân viên công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán phía nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả sẽ trình bày cơ sở lý luận về nghỉ việc và dự định nghỉ việc của nhân viên, tiếp theo tác giả sẽ giới thiệu các mô hình nghiên cứu trước về dự định nghỉ việc của nhân viên. Trên cơ sở tổng hợp và thảo luận nhóm chuyên gia, tác giả đề xuất mô hình các yếu tố tác động đến dự định nghỉ việc áp dụng tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam. Khái niệm dự định nghỉ việc 1. Khái niệm nghỉ việc Tất cả tổ chức đều phải đối mặt với tình trạng nghỉ việc của nhân viên, một vài trong số đó tự nguyện rời tổ chức trong khi đó một số khác thì bị tổ chức cho nghỉ, sa thải.

Tuy nhiên, dù là bất kỳ hình thức nào nghỉ việc là một vấn đề đặc biệt quan trọng đối với các nhà quản lý. Nó mang đến tổ chức rất nhiều tổn thất liên quan đến chi phí phát sinh khi nhân viên cũ nghỉ việc, quảng cáo, tuyển dụng, đào tạo nhân viên mới (Abbasi & Hollman, 2008). Chính vì vậy, đã có rất nhiều học giả, tác giả đã cố gắng định nghĩa khái niệm nghỉ việc để thông qua đó giúp họ hiểu rõ hơn và tìm giải đáp cho vấn đề trên của tổ chức. Nghỉ việc theo Curtis (2006) là một quy trình trong đó nhân viên rời khỏi tổ chức và bổ nhiệm người mới thay thế nhân viên này.

Còn Deery (2008) thì cho rằng nghỉ việc là một quy trình thay thế một nhân viên này bằng một nhân viên khác bởi nhiều nguyên nhân. Theo tác giả, dù đứng trên quan điểm nào thì khái niệm nghỉ việc vẫn thể hiện theo hai xu hướng ý tưởng. Một là, nghỉ việc là một sự thay thế hoặc rời khỏi tổ chức của nhân viên bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Hai là, nghỉ việc là một quy trình ra quyết định về việc ở lại hoặc ra đi, về thay thế nhân viên cũ bằng nhân viên mới mà kết quả của nó là làm cho tổ chức tệ đi hoặc sẽ tốt hơn.

Phân loại nghỉ việc Khi nghiên cứu về nghỉ việc các nhà nghiên cứu thường phân loại tình trạng nghỉ việc của nhân viên thành nghỉ việc không tự nguyện (involuntary turnover) và 8 nghỉ việc tự nguyện (voluntary turnover), hay nghỉ việc đúng chức năng (functional turnover) và nghỉ việc gây rối loại chức năng (dysfunctional turnover) và mỗi loại đều gây một tác động khác nhau lên tổ chức (Wells & Peachey, 2011). Trong nghiên cứu của Heneman và Judge (2006) cũng chỉ ra rằng nhân viên nghỉ việc được phân thành hai loại: nghỉ việc bắt buộc do người sử dụng lao động quyết định, nghỉ việc tự nguyện do nhân viên tự nguyện nghỉ. Nghiên cứu này, giải thích rõ nghỉ việc không tự nguyện hay còn gọi là nghỉ việc bắt buộc xảy ra do bị sa thải hoặc giảm biên chế. Nghỉ việc do bị sa thải được xem là loại bỏ nhân viên thể hiện công việc kém hay chất lượng nhân viên không đạt yêu cầu của công ty, hoặc không trung thực trong công việc, tổ chức.

Nghỉ việc do giảm biên chế là hành động cần thiết để tăng hiệu quả của tổ chức (Donoghue & Castle, 2006). Dalton, Tudor & Krackhardt (1992) cho rằng tổ chức sẽ được lợi nếu một nhân viên tồi ra đi nhưng sẽ chịu tổn thất lớn về chi phí nếu mất đi một nhân viên giỏi. Theo đó, Abbasi & Hollman (2000), cảnh báo những người nghỉ việc tự nguyện thường là những người tài năng và thông minh trong tổ chức. Họ ra đi mang theo kỹ năng, kinh nghiệm và kiến thức, và hậu quả là gây suy giảm hiệu quả của tổ chức.1: Phân loại nghỉ việc tự nguyện và nghỉ việc không tự nguyện Loại nghỉ việc Định nghĩa Một số ví dụ Nghỉ việc tự Sự thay đổi số lượng thành viên trong tổ chức được Từ chức nguyện chủ động thực hiện bởi chính những thành viên đó Xin nghỉ việc (Morell at, al., 2001) Nghỉ việc Tình trạng nghỉ việc của nhân viên không do nhân Sa thải không tự viên đó quyết định mà tổ chức là người có quyền Cắt giảm nguyện quyết định việc ở lại hay ra đi của nhân viên với tổ Tử vong chức (McPherson, 1976) Cao tuổi Nguồn: Tác giả tổng hợp (2018) 9 Tóm lại, bản chất nghỉ việc là sự rời bỏ tổ chức hay sự thay thế nhân viên dựa trên cơ sở tự nguyện hay không tự nguyện.

Chính vì thế sẽ có hai loại nghỉ việc chính là nghỉ việc tự nguyện và nghỉ việc bắt buộc. Mặc dù vậy, ngày nay xu hướng nghỉ việc tự nguyện của nhân viên lại chiếm ưu thế cao hơn so với xu hướng nghỉ việc không tự nguyện. Và có nhiều công trình nghiên cứu chỉ ra rằng dự định nghỉ việc có liên hệ trực tiếp với quyết định nghỉ việc tự nguyện. Nghỉ việc tự nguyện Nghỉ việc tự nguyện xuất phát từ quyết định của nhân viên liệu rằng nên ở lại hay rời bỏ tổ chức.

Quá trình này được hình thành khi nhân viên bắt đầu có nhưng vấn đề không hài lòng với tổ chức hiện tại. Khi vấn đề này càng ngày càng lớn, mà phía bên tổ chức không có động thái gì tác động vào sự hài lòng và thỏa mãn của nhân viên, lúc này nhân viên dần dần có kế hoạch chuyển việc và kết quả cuối cùng là quyết định rời bỏ công việc tại tổ chức. Theo Wells & Peachey (2010), nghỉ việc tự nguyện là quá trình mà trong đó nhân viên đưa ra quyết định ở lại hoặc rời khỏi công ty. Là sự thay đổi số lượng thành viên trong tổ chức được chủ động thực hiện bởi chính những thành viên đó (Morell at al.

Loại nghỉ việc này là loại nghỉ việc gây loạn chức năng và có thể bất lợi cho tổ chức (Mobley, 1982). Proudfoot, Corr, Guest, & Dunn, (2009) cũng cho rằng đây là một vấn đề quan trọng đối với tố chức, nó làm phát sinh những chi phí cao liên quan đến thay thế nhân viên của và đạo tạo nhân viên mới. Nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung vào hình thức nghỉ việc tự nguyện của nhân viên. Tác giả sẽ đi tìm các nguyên nhân dẫn đến sự tự nguyện rời bỏ tổ chức của nhân viên.

Nghỉ việc không tự nguyện Ngược lại với nghỉ việc tự nguyện, nghỉ việc không tự nguyện là tình trạng mà nhân viên không muốn rơi vào. Thông thường đây là vấn đề không mong muốn của cả tổ chức và nhân viên bị cho nghỉ việc tự nguyện. Theo McPherson (1976), nghỉ việc 10 không tự nguyện là tình trạng nghỉ việc của nhân viên không do nhân viên đó quyết định mà tổ chức là người có quyền quyết định việc ở lại hay ra đi của nhân viên với tổ chức. Là sự thay đổi số lượng thành viên trong tổ chức mà không do bản thân người lao động mong muốn.

Có một số yếu tố ngoài tầm kiểm soát của nhà quản trị được liệt kê trong nghỉ việc không tự nguyện đó là sự chết, sự không còn khả năng làm việc của nhân viên (Campion, 1991). Dự định nghỉ việc: Có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến dự định nghỉ việc bởi vì nó được xác định có liên hệ trực tiếp với quyết định nghỉ việc tự nguyện (Lambert et al, 2001). Barak và cộng sự (2001) cho rằng, nhân viên thường có dự định nghỉ việc trước khi ra quyết định nghỉ việc thật sự. Một khi nhân viên cảm thấy không còn muốn gắn kết với tổ chức bởi nhiều nguyên nhân khác nhau trong họ sẽ hình thành ý định rời khỏi tổ chức trong tương lai.

Chính vì vậy, Ajzen (1991) xác định dự định nghỉ việc của nhân viên chính là biểu hiện của việc biến động nhân viên. Nó được xem như là một tiền tố dẫn đến hành động nghỉ việc thật sự của nhân viên. Theo Purani & Sahadev (2007) cho rằng dự định nghỉ việc là kế hoạch của một nhân viên nhằm từ bỏ công việc hiện tại và tìm kiếm một công việc khác trong tương lai gần. Từ những khái niệm của các tác giả trên, có thể hiểu dự định nghỉ việc của nhân viên là một kế hoạch đang được nhân viên xem xét và suy nghĩ cụ thể, về khả năng sẽ rời bỏ môi trường làm việc của tổ chức hiện tại trong một tương lai gần.

Dự định nghỉ việc có mối tương quan dương đến nghỉ việc thật sự (Noor & Maad, 2008). Và dự định nghỉ việc có thể được sử dụng để dự đoán lượng biến động thật sự của nhân viên (Cohen & Golan, 2007). Chính vì thế, hạn chế dự định nghỉ việc của nhân viên cũng chính là góp phần lớn hạn chế tỷ lệ nghỉ việc thật sự. Hay nói cách khác, muốn nâng cao công tác quản lý nguồn nhân lực của tổ chức, thực hiện tốt chính sách duy trì nhân viên, giảm tỷ lệ nghỉ việc thì làm giảm dự định nghỉ việc của nhân 11 viên là một trong những yêu cầu then chốt.

Theo tác giả, suy cho cùng hạn chế dự định nghỉ việc là cách thức tiếp cận tốt nhất để giảm tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên. Các mô hình nghiên cứu liên quan đến dự định nghỉ việc 1. Nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu của Dua’a Abdul Rahim Mohammad Issa et Al (2013), mối quan hệ giữa thỏa mãn công việc và dự định nghỉ việc của nhân viên, được khảo sát ngẫu nhiên từ 200 nhân viên bán hàng tại các cửa hàng dược phẩm Aman tại Malaysia đưa ra kết luận rằng trong các yếu tố khảo sát đến dự định nghỉ việc của nhân viên tại cửa hàng dược phẩm thì yếu tố về tiền lương tác động mạnh nhất, lần lượt theo đó là sự hài lòng với quản lý, sự hài lòng với đồng nghiệp, sự hài lòng trong công việc, và cuối cùng là sự thăng tiến trong công việc. Tiền lương Sự thăng tiến trong công việc Sự hài lòng với quản lý Dự định nghỉ việc Sự hài lòng với đồng nghiệp Sự hài lòng trong công việc Hình 1.1: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc của nhân viên bán hàng tại các cửa hàng dược phẩm Aman tại Malaysia Nguồn: Dua’a Abdul Rahim Mohammad Issa et Al (2013) Cũng nghiên cứu về dự định nghỉ việc của nhân viên, Evelyn Tnay et al., (2013) khảo sát thực tế từ 85 nhân viên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp tại Malaysia trong năm 2013 lại cho một kết quả khác.

Theo đó, yếu tố sự hài lòng với quản lý lại có tác động mạnh hơn yếu tố tiền lương, trong khi đó yếu tố gắn kết với tổ chức lại không có tác động ý nghĩa đến dự định nghỉ việc. Thỏa mãn công việc Thỏa mãn với tiền lương Sự hài lòng với quản lý Dự định nghỉ việc 2. Gắn kết với tổ chức Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ