Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại PJICO khu vực TP.HCM

Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên PJICO TP.HCM. Phân tích phương pháp, chính sách lương thưởng và môi trường làm việc để nâng cao hiệu suất.

Chuyên ngành

Quản trị nhân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ
186
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về động lực làm việc nhân viên tại PJICO TP

Động lực làm việc là yếu tố quyết định hiệu suất và sự gắn bó của nhân viên trong tổ chức. Tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex khu vực TP.HCM, vấn đề nâng cao động lực làm việc trở thành mối quan tâm hàng đầu trong giai đoạn 2018-2022. Nghiên cứu này áp dụng nhiều lý thuyết kinh điển như thang bậc nhu cầu Maslow, thuyết hai nhân tố Herzberg và mô hình 10 yếu tố của Kovach để phân tích toàn diện thực trạng. Công ty hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ với lịch sử phát triển lâu đời. Tuy nhiên, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến động lực giúp ban lãnh đạo xây dựng chiến lược quản trị nhân sự hiệu quả. Nghiên cứu tập trung vào sáu nhóm yếu tố chính: công việc, chính sách lương thưởng, đào tạo thăng tiến, chế độ đãi ngộ, lãnh đạo, đồng nghiệp và thương hiệu công ty.

1.1. Khái niệm động lực làm việc trong quản trị nhân sự

Động lực làm việc được định nghĩa là trạng thái nội tâm thúc đẩy cá nhân hành động hướng tới mục tiêu cụ thể. Theo Robbins và Judge, động lực là quá trình giải thích sự sẵn lòng nỗ lực cao để đạt mục tiêu tổ chức, đồng thời thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Động lực bao gồm ba thành phần: hướng nỗ lực, cường độ nỗ lực và sự kiên trì theo đuổi mục tiêu. Trong môi trường bảo hiểm, nhân viên phải đối mặt áp lực doanh số, yêu cầu kỹ năng giao tiếp cao và khả năng xử lý tình huống phức tạp. Do đó, việc tạo động lực phù hợp giúp nhân viên duy trì hiệu suất ổn định và gắn bó lâu dài với tổ chức.

1.2. Vai trò của việc tạo động lực cho nhân viên tại doanh nghiệp

Tạo động lực làm việc mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp. Thứ nhất, nhân viên có động lực cao sẽ nỗ lực hoàn thành công việc với chất lượng tốt nhất, tăng năng suất lao động. Thứ hai, tỷ lệ nghỉ việc giảm đáng kể giúp tiết kiệm chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân sự mới. Thứ ba, môi trường làm việc tích cực tạo ra văn hóa tổ chức lành mạnh, thu hút nhân tài. Tại PJICO TP.HCM, việc xây dựng hệ thống động lực phù hợp giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường bảo hiểm. Nhân viên được tạo điều kiện phát triển sẽ đóng góp tích cực vào mục tiêu tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần.

II. Phân tích thực trạng động lực làm việc tại PJICO TP

Thực trạng động lực làm việc tại PJICO khu vực TP.HCM giai đoạn 2018-2022 cho thấy nhiều vấn đề cần cải thiện. Khảo sát nhân viên phản ánh mức độ hài lòng chưa đồng đều giữa các nhóm yếu tố. Về công việc, nhiều nhân viên phản ánh tính đa dạng chưa cao, thiếu thách thức sáng tạo. Chính sách lương thưởng được đánh giá ở mức trung bình, chưa thực sự gắn liền với hiệu quả công việc. Chương trình đào tạo còn mang tính hình thức, thiếu lộ trình thăng tiến rõ ràng. Chế độ đãi ngộ phúc lợi đáp ứng cơ bản nhưng chưa tạo sự khác biệt so với đối thủ. Phong cách lãnh đạo một số cấp quản lý còn cứng nhắc, thiếu sự hỗ trợ kịp thời. Mối quan hệ đồng nghiệp nhìn chung tốt nhưng thiếu cơ hội hợp tác hiệu quả. Thương hiệu PJICO có uy tín nhưng nội bộ nhân viên chưa thực sự tự hào về tổ chức.

2.1. Điểm mạnh trong chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc

PJICO TP.HCM sở hữu một số điểm mạnh đáng ghi nhận về động lực nhân viên. Chế độ phúc lợi cơ bản như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm sức khỏe, nghỉ phép được thực hiện đầy đủ theo quy định pháp luật. Môi trường làm việc chuyên nghiệp với cơ sở vật chất hiện đại tại trung tâm thành phố. Đồng nghiệp có tinh thần hỗ trợ, tạo không khí làm việc thân thiện. Thương hiệu Petrolimex uy tín trên thị trường giúp nhân viên có niềm tin nhất định vào sự ổn định công ty. Công ty cũng tổ chức các hoạt động team building, du lịch hàng năm nhằm gắn kết tập thể. Những yếu tố này tạo nền tảng thuận lợi để xây dựng giải pháp nâng cao động lực toàn diện hơn.

2.2. Hạn chế trong chính sách lương thưởng và cơ hội thăng tiến

Bên cạnh điểm mạnh, nhiều hạn chế tồn tại ảnh hưởng tiêu cực đến động lực nhân viên. Hệ thống lương thưởng chưa minh bạch, thiếu sự liên kết rõ ràng giữa kết quả công việc và mức thu nhập. Nhân viên không nắm rõ tiêu chí đánh giá hiệu suất, dẫn đến tâm lý bất mãn. Cơ hội thăng tiến hạn chế, quy trình bổ nhiệm còn mang tính chủ quan. Chương trình đào tạo thiếu tính hệ thống, không đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp cá nhân. Nhân viên trẻ cảm thấy thiếu triển vọng phát triển lâu dài tại công ty. Tình trạng mất cân bằng giữa nỗ lực bỏ ra và phần thưởng nhận được làm giảm động lực cống hiến.

III. Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên PJICO

Để nâng cao động lực làm việc tại PJICO TP.HCM, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn. Giải pháp thứ nhất tập trung cải thiện chính sách lương thưởng minh bạch, xây dựng hệ thống KPI rõ ràng gắn liền với thu nhập. Giải pháp thứ hai là hoàn thiện chương trình đào tạo có lộ trình, tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho nhân viên. Giải pháp thứ ba cải thiện phong cách lãnh đạo theo hướng hỗ trợ, trao quyền và ghi nhận đóng góp. Giải pháp thứ tư là thiết kế công việc đa dạng, tăng tính sáng tạo và thách thức. Giải pháp thứ năm xây dựng văn hóa doanh nghiệp gắn kết, tăng cường tinh thần đồng đội. Các giải pháp cần được triển khai theo giai đoạn, đánh giá hiệu quả thường xuyên để điều chỉnh phù hợp với thực tế tổ chức và thị trường.

3.1. Hoàn thiện hệ thống lương thưởng và đánh giá hiệu suất

Hệ thống lương thưởng cần được cải thiện theo hướng minh bạch và công bằng. Xây dựng bảng lương theo vị trí công việc với mức cạnh tranh so với thị trường. Thiết lập tiêu chí đánh giá hiệu suất rõ ràng, đo lường được dựa trên kết quả thực tế. Áp dụng hệ thống thưởng theo dự án, thưởng sáng kiến khuyến khích nhân viên chủ động đóng góp. Công khai quy trình đánh giá và kết quả để tạo niềm tin. Thực hiện phúc lợi linh hoạt cho phép nhân viên lựa chọn chế độ phù hợp nhu cầu cá nhân. Đánh giá định kỳ hàng quý thay vì hàng năm để kịp thời ghi nhận nỗ lực nhân viên.

3.2. Xây dựng lộ trình đào tạo và cơ hội thăng tiến rõ ràng

Chương trình đào tạo cần được thiết kế bài bản, gắn liền với chiến lược phát triển nhân sự. Xây dựng bản đồ năng lực cho từng vị trí, xác định khoảng cách kỹ năng cần bổ sung. Tổ chức đào tạo nội bộ kết hợp thuê chuyên gia bên ngoài, đa dạng hình thức học tập trực tuyến và trực tiếp. Thiết lập lộ trình thăng tiến minh bạch với tiêu chí cụ thể cho từng cấp bậc. Tạo cơ hội luân chuyển vị trí giúp nhân viên mở rộng kiến thức và kỹ năng. Khuyến khích nhân viên trẻ tham gia quản lý dự án thử thách để phát triển năng lực lãnh đạo. Ngân sách đào tạo hàng năm cần đạt tỷ lệ phần trăm nhất định trên doanh thu.

IV. Kết luận và hướng phát triển nâng cao động lực nhân viên

Nghiên cứu về động lực làm việc tại PJICO TP.HCM đã chỉ ra bức tranh toàn diện về thực trạng và giải pháp cải thiện. Sáu nhóm yếu tố ảnh hưởng bao gồm công việc, lương thưởng, đào tạo thăng tiến, đãi ngộ phúc lợi, lãnh đạo và đồng nghiệp đều cần được quan tâm đồng bộ. Các giải pháp đề xuất dựa trên cơ sở lý thuyết động lực kinh điển và phù hợp bối cảnh thực tế công ty. Việc triển khai thành công đòi hỏi cam kết mạnh mẽ từ ban lãnh đạo và sự tham gia tích cực của toàn thể nhân viên. Hiệu quả của các giải pháp cần được đo lường thông qua chỉ số hài lòng, tỷ lệ nghỉ việc và kết quả kinh doanh. Hướng phát triển tương lai bao gồm ứng dụng công nghệ số trong quản trị nhân sự và xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo tại tổ chức bảo hiểm hàng đầu Việt Nam.

4.1. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu đối với PJICO

Nghiên cứu mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho công tác quản trị nhân sự tại PJICO. Kết quả phân tích giúp ban lãnh đạo nhận diện rõ ưu nhược điểm trong chính sách hiện hành. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, phù hợp nguồn lực và định hướng phát triển công ty. Mô hình nghiên cứu sáu yếu tố có thể áp dụng cho các chi nhánh khác trên toàn quốc. Bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu giúp công ty chủ động ứng phó biến động thị trường lao động. Việc nâng cao động lực nhân viên góp phần hiện thực hóa tầm nhìn trở thành công ty bảo hiểm hàng đầu, mang lại giá trị bền vững cho cổ đông và khách hàng.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và phát triển mô hình động lực

Nghiên cứu mở ra nhiều hướng phát triển tiếp theo đáng quan tâm. Thứ nhất, mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chi nhánh PJICO toàn quốc để so sánh và tổng quát hóa kết quả. Thứ hai, áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng quy mô lớn với mẫu đại diện nhằm tăng độ tin cậy. Thứ ba, tích hợp biến số mới như chuyển đổi số, làm việc từ xa hậu đại dịch vào mô hình động lực. Thứ tư, thực hiện nghiên cứu dọc theo thời gian để đánh giá tác động dài hạn của giải pháp. Thứ năm, so sánh với đối thủ cùng ngành để rút ra bài học cạnh tranh nhân tài. Hướng phát triển này giúp hoàn thiện lý thuyết và thực tiễn quản trị nhân sự trong lĩnh vực bảo hiểm Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/04/2026
Luận văn ths giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại công ty cổ phần bảo hiểm petrolimex khu vực tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về động lực làm việc của nhân viên. Chƣơng 2: Thực trạng động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) – khu vực TP.HCM giai đoạn 2013 - 2017. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) – khu vực TP.HCM giai đoạn 2018 - 2022. Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục 6 CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN 1.1 Khái niệm động lực làm việc và tạo động lực làm việc Động lực làm việc hay còn gọi là động viên, khuyến khích trong công việc mô tả các áp lực bên trong cá nhân hình thành các mức độ, phƣơng hƣớng, và sự kiên trì của các nỗ lực của con ngƣời khi làm việc. Một ngƣời đƣợc động viên cao sẽ nỗ lực làm việc hơn so với ngƣời không đƣợc động viên. Động lực là một chủ đề đƣợc rất nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam quan tâm, do đó hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về ĐLLV nhƣ sau: Động lực là sự thôi thúc, khuyến khích cố gắng để đạt đƣợc điều mong muốn. Có thể nói “động lực làm việc của nhân viên là sự sẵn lòng thể hiện mức độ cao của nỗ lực để hƣớng tới các mục tiêu của tổ chức, trong điều kiện một số nhu cầu cá nhân đƣợc thỏa mãn theo khả năng của họ” (Robbin, 1998).

Động lực hay động cơ là “sức mạnh tác động lên một ngƣời hoặc sức mạnh nảy sinh trong lòng anh ta, thúc đẩy ngƣời đó hành động hƣớng đến một mục tiêu nhất định. Một nhân viên có động cơ làm việc cao là ngƣời năng động, chịu đầu tƣ sức lực và tinh thần để hoàn thành công việc của mình và đạt đƣợc chỉ tiêu đề ra” (Huỳnh Thanh Tú, 2013, trang 107). “Động lực thúc đẩy và sự thoả mãn là khác nhau. Động lực thúc đẩy là xu hƣớng và sự cố gắng nhằm đạt đƣợc mong muốn hoặc mục tiêu nhất định còn sự thoả mãn là sự toại nguyện khi điều mong muốn đƣợc đáp ứng.

Nhƣ vậy, động cơ thúc đẩy ngụ ý xu thế đi tới một kết quả, còn sự thoả mãn là một kết quả đƣợc thực hiện. Tạo động lực là tìm kiếm, nâng cao và tạo ra kích thích nhằm thôi thúc, khuyến khích, động viên con ngƣời thực hiện hành vi để đạt đƣợc mục tiêu. Tạo ĐLLV cho nhân viên là sử dụng hệ thống chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác động đến nhân viên thúc đẩy họ nâng cao tinh thần làm việc. Bản chất của ĐLLV xuất phát từ nhu cầu và sự thõa mãn nhu cầu của nhân viên.

Chính động lực đã srút ngắn khoảng cách giữa nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu.2 Vai trò của việc tạo động lực làm việc cho nhân viên  Đối với nhân viên  Tạo động lực giúp ngƣời lao động hăng say làm việc, tăng năng suất và tăng thu nhập lao động, giúp nhân viên nhận biết đƣợc ý nghĩa và kết quả tốt đẹp khi họ hoàn thành công việc một cách xuất sắc.  Tạo động lực giúp ngƣời lao động đẩy lùi đƣợc bệnh tật do tinh thần không thoải mái gây nên và tránh khỏi những tai nạn lao động đáng tiếc do tâm lý căng thẳng gây ra.  Đối với tổ chức  Tạo động lực giúp tăng hiệu quả lao động, nâng cao năng suất, tăng doanh thu và lợi nhuận cho tổ chức, giảm chi phí lao động và thu hút những lao động có trình độ tay nghề cao, góp phần nâng cao uy tín, hình ảnh tổ chức, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa những ngƣời lao động với nhau, giữa ngƣời lao động với tổ chức, giúp gắn kết nhân viên với tổ chức, từ đó củng cố hơn sự trung thành của nhân viên.  Động lực mang tính bền vững sẽ trở thành một lợi thế cạnh tranh quan trọng tạo nên sự khác biệt cho doanh nghiệp.

 Đối với xã hội  ĐLLV giúp các cá nhân có thể thực hiện đƣợc mục tiêu, mục đích của mình, đời sống tinh thần của mỗi ngƣời sẽ trở nên phong phú hơn, từ đó hình thành nên những giá trị mới cho xã hội.  Thông qua tạo động lực lao động sẽ làm tăng năng suất lao động và làm cho của cải vật chất trong xã hội ngày càng nhiều dẫn đến tăng trƣởng kinh tế.3 Lý thuyết về động lực làm việc 1.1 Các học thuyết về động lực làm việc Hiện nay trên thế giới có rất nhiều các học thuyết về ĐLLV, Bartol và Martin (1998) chia các lý thuyết về động viên thành 3 nhóm:  Lý thuyết động viên theo nhu cầu: Đại diện tiêu biểu thuyết nhu cầu gồm có: Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943), thuyết ERG của 8 Clayton Alderfer (1972), thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) và lý thuyết nhu cầu đạt đƣợc của David McClelland (1985). Các tác giả trong lý thuyết động viên theo nhu cầu đều cho rằng động lực là nguồn lực được tạo ra từ sự khao khát của các cá nhân được thỏa mãn các nhu cầu của họ.  Lý thuyết động viên theo quá trình: Với đại diện là thuyết công bằng của Stacey JohnAdams (1963), thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964), thuyết thiết lập mục tiêu của Locke và thuyết năng lực nội sinh của Albert Bandura (1960).

Thuyết nhận thức chú trọng vào động viên, khuyến khích thông qua việc đưa ra các phần thưởng theo những mong đợi và cảm nhận công bằng.  Lý thuyết củng cố: Các tiền đề cơ bản của lý thuyết củng cố đƣợc đặt trên cơ sở những gì mà E.Thorndike gọi là luật tác động.1 Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943) Năm 1943, Maslow đã đƣa ra lý thuyết về thang bậc nhu cầu của con ngƣời từ thấp đến cao theo hình kim tự tháp. Ông đã phân nhu cầu cá nhân thành 5 loại và thể hiện ở hai cấp bậc: Các nhu cầu bậc thấp bao gồm: nhu cầu sinh học, sinh cầu an toàn, nhu cầu xã hội; và các nhu cầu bậc cao gồm: nhu cầu đƣợc tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện. Trong khi nhu cầu bậc thấp thể hiện các mong muốn đƣợc hoàn hảo về vật chất và xã hội của cá nhân, thì nhu cầu bậc cao bao gồm các ƣớc muốn phát triển và tăng trƣởng về tâm lý.

 Nhu cầu sinh lý là các nhu cầu cơ bản để con ngƣời tồn tại nhƣ ăn, uống, ngủ, giờ làm việc hợp lý, sự tiện nghi vật chất trong công việc, nghỉ ngơi và tĩnh dƣỡng khi làm việc.  Nhu cầu an toàn là nhu cầu đƣợc an toàn về môi trƣờng làm việc, công việc và an toàn lƣơng và thƣởng.  Nhu cầu xã hội là nhu cầu giao tiếp, tạo quan hệ tốt đẹp với ngƣời khác.  Nhu cầu đƣợc tôn trọng là mong muốn sự công nhận, đánh giá cao từ ngƣời khác.

 Nhu cầu tự thể hiện là nhu cầu cao nhất, thúc đẩy con ngƣời làm việc theo đam mê, sở thích, sáng tạo… để khẳng định giá trị bản thân.1: Tháp nhu cầu của Maslow (Nguồn: Maslow (1943)) Maslow sử dụng 2 nguyên tắc để mô tả cách thức các nhu cầu ảnh hƣởng đến hành vi con ngƣời:  Nguyên tắc chƣa thỏa mãn: Một nhu cầu đã thỏa mãn không còn là một tác nhân động viên vào hành vi.  Nguyên tắc tịnh tiến: Một nhu cầu ở một cấp sẽ không đƣợc kích hoạt cho đến khi nhu cầu ở cấp thấp ngay dƣới đó đã đƣợc thỏa mãn. Con ngƣời đƣợc kỳ vọng sẽ tiến từng bƣớc trên bậc thang để thỏa mãn nhu cầu của mình.2 Thuyết ERG của Clayton Alderfer (1969) Một trong các nỗ lực hứa hẹn nhất xây dựng trên những phát hiện của Maslow là lý thuyết ERG đƣợc đề xuất bởi giáo sƣ Clayton Alderfer. Lý thuyết này chia 5 nhu cầu của Maslow lại thành 3 nhóm:  Nhu cầu tồn tại: Mong muốn khỏe mạnh về thể xác và tinh thần, đƣợc thỏa mãn các điều kiện cơ bản về ăn mặc, ở, đi lại… kể cả nhu cầu an toàn.

 Nhu cầu quan hệ: Mong muốn thỏa mãn trong các mối quan hệ tƣơng tác giữa các cá nhân khác nhau.  Nhu cầu phát triển: Mong muốn tăng trƣởng và phát triển cá nhân trong công việc lẫn cuộc sống. 10 Lý thuyết ERG có một chút khác biệt so với tƣ tƣởng của Maslow. Lý thuyết ERG cho rằng bất cứ một nhu cầu hay tất cả nhu cầu có thể tác động đến hành vi cá nhân ở một thời điểm nào đó, và nhu cầu đã thỏa mãn cũng không mất đi tính động viên của chúng.

Lý thuyết ERG đƣa ra nguyên tắc hồi quy mất tác dụng theo đó một nhu cầu bậc thấp hơn đã thỏa mãn còn có thể đƣợc nhân viên mong muốn thỏa mãn tiếp và vẫn ảnh hƣởng đến hành vi khi một nhu cầu bậc cao chƣa đƣợc thỏa mãn.3 Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) Herzberg (1923-2000) là nhà tâm lý học ngƣời Mỹ, ông đƣa ra thuyết hai nhân tố về sự thỏa mãn công việc và tạo động lực vào năm 1959. Ông chia các yếu tố tạo ĐLLV cho nhân viên thành hai nhóm: nhân tố duy trì – thuộc về sự thỏa mãn bên ngoài và nhân tố động viên – thuộc về sự thỏa mãn bản chất bên trong, đƣợc thể hiện chi tiết trong bảng 1.1: Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg Nhân tố duy trì Nhân tố động viên 1. Điều kiện làm việc 1. Sự cảm nhận về thành tựu 2.

Quan hệ tƣơng tác giữa các cá nhân 2. Sự công nhận 3. Các chính sách, cách điều hành của tổ 3. Trách nhiệm chức 4.

Sự thách thức của công việc 4. Chất lƣợng chuyên môn ngƣời giám sát 5.Sự thăng tiến, phát triển cá 5. Tiền lƣơng cơ bản nhân (Nguồn: Trích từ Nguyễn Hữu Lam (2012)) Nhân tố duy trì liên quan đến sự không thỏa mãn về công việc theo hƣớng khi những yếu tố duy trì này đƣợc cảm nhận là thấp thì sự không thỏa mãn với công việc sẽ cao. Khi các nhân tố này đƣợc cải thiện có thể làm cho ngƣời lao động giảm bất mãn tại nơi làm việc, nhƣng sẽ không tăng sự thỏa mãn trong công việc và tạo ra sự động viên.

Nhân tố động viên còn gọi là nhân tố thỏa mãn liên quan đến sự thỏa mãn trong công việc. Herzberg cũng tin rằng mức độ của nhân tố thỏa mãn trong công việc càng cao thì sự động viên càng lớn do nó tạo ra cơ hội thỏa mãn nhu cầu bậc cao.4 Thuyết nhu cầu đạt đƣợc của David C. McClelland (1961) McClelland cho rằng có 3 nhu cầu cơ bản của con ngƣời gồm nhu cầu thành tựu, nhu cầu quyền lực và nhu cầu liên minh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ