Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam ghi nhận bước tăng trưởng ấn tượng với doanh thu đạt 40,6 nghìn tỷ đồng năm 2017, đóng góp vào tổng quy mô toàn ngành 105,6 nghìn tỷ đồng cùng tốc độ tăng 21,2% so với năm 2016. Dù thị trường duy trì đà tăng trưởng dự báo khoảng 13% mỗi năm, bài toán giữ chân nhân tài đang trở thành thách thức lớn đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tài chính.

Biến động nhân sự tại 4 chi nhánh thuộc Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) khu vực TP.HCM giai đoạn 2013-2017 diễn biến phức tạp. Tỷ lệ nghỉ việc tại chi nhánh PJICO Bến Thành tăng mạnh từ 8,8% năm 2013 lên 17% năm 2017, chi nhánh PJICO Đông Sài Gòn chạm mốc 18,2% năm 2017. Khảo sát thăm dò ban đầu trên 20 nhân sự cho thấy chỉ có 7/20 người cảm thấy hứng thú và nhận được sự động viên trong công việc, 6/20 người sẵn sàng hy sinh quyền lợi cá nhân vì mục tiêu chung.

Luận văn tập trung xác định các nhân tố cốt lõi chi phối động lực làm việc của đội ngũ nhân viên tại 4 chi nhánh: PJICO Sài Gòn, PJICO Gia Định, PJICO Bến Thành và PJICO Đông Sài Gòn. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2013-2017 và dữ liệu sơ cấp được khảo sát từ tháng 10/2017 đến tháng 04/2018. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược nhân sự giai đoạn 2018-2022, hướng tới giảm tỷ lệ biến động nhân viên xuống dưới 8%, nâng cao năng suất lao động bình quân vượt mức 1,56 tỷ đồng/người/năm và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh của toàn hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng các học thuyết quản trị nhân sự kinh điển kết hợp mô hình thực nghiệm hiện đại:

  • Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Phân định rõ nhóm nhân tố duy trì (tiền lương cơ bản, điều kiện làm việc, chính sách công ty) giúp ngăn ngừa sự bất mãn và nhóm nhân tố động viên (sự công nhận, bản chất công việc, cơ hội thăng tiến) tạo ra động lực nội tại mạnh mẽ.
  • Thuyết bậc thang nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Xác lập 5 tầng bậc nhu cầu từ sinh lý, an toàn đến xã hội, được tôn trọng và tự thể hiện bản thân.
  • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Xác định động lực thúc đẩy được tạo thành từ tích số của 3 biến số: Kỳ vọng (Expectancy), Phương tiện (Instrumentality) và Giá trị phần thưởng (Valence).
  • Thuyết công bằng của Stacy John Adams (1963): Nhấn mạnh sự cân bằng giữa mức độ cống hiến và chế độ đãi ngộ nhận được trong tương quan so sánh với đồng nghiệp.

Luận văn kế thừa mô hình 10 yếu tố của Kenneth S. Kovach (1987) cùng mô hình nghiên cứu động lực làm việc của Trần Thị Kim Dung và Lê Thị Bích Phụng (2011). Các khái niệm trung tâm bao gồm: Động lực làm việc, sự gắn kết tổ chức, chính sách đãi ngộ tổng thể, văn hóa doanh nghiệp và phong cách lãnh đạo. Khung mô hình hoàn chỉnh bao gồm 6 nhóm biến độc lập tác động trực tiếp lên biến phụ thuộc là Động lực làm việc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ:

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2013-2017 của PJICO, các chỉ tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc và cơ cấu 1.624 lao động trên toàn quốc.
  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện theo quy trình 3 bước gồm khảo sát 20 ý kiến chuyên gia, phỏng vấn sâu cá nhân và tổ chức 2 nhóm thảo luận tập trung (9 nam và 9 nữ) để sàng lọc từ 65 biến xuống 43 biến quan sát phù hợp đặc thù ngành bảo hiểm.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện trên cỡ mẫu 100 nhân viên bằng bảng câu hỏi Likert 5 mức độ qua phần mềm SPSS 22, tinh gọn bảng hỏi còn 29 biến quan sát đạt chuẩn.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Phát ra 220 phiếu khảo sát, thu về 200 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 90,9%) theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 4 chi nhánh. Cỡ mẫu 200 hoàn toàn đáp ứng công thức chọn mẫu đại diện với số biến quan sát gấp 5 lần tiêu chuẩn.
  • Lý do lựa chọn phân tích: Kiểm định Cronbach's Alpha đảm bảo độ tin cậy thang đo; Phân tích nhân tố khám phá EFA giúp rút gọn dữ liệu và xác định cấu trúc các nhóm nhân tố; Hồi quy tuyến tính bội giúp lượng hóa mức độ tác động của từng biến mà không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF đều nhỏ hơn 2). Timeline nghiên cứu thực hiện từ tháng 10/2017 đến tháng 04/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình xử lý dữ liệu định lượng trên 200 nhân sự mang lại các kết quả thống kê quan trọng:

  • Độ tin cậy thang đo: Tất cả 6 nhóm nhân tố đều đạt hệ số Cronbach's Alpha cao từ 0,668 đến 0,895, hệ số tương quan biến tổng của 29 biến quan sát đều vượt ngưỡng 0,30.
  • Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA: Hệ số KMO đạt 0,828 với mức ý nghĩa kiểm định Bartlett sig = 0,000, tổng phương sai trích đạt 67,506% (vượt tiêu chuẩn 50%), khẳng định 6 nhân tố trích xuất giải thích được 67,506% biến thiên dữ liệu.
  • Giá trị mô hình hồi quy: Hệ số xác định hiệu chỉnh đạt 0,644, chứng minh 6 nhân tố trong mô hình giải thích được 64,4% sự thay đổi trong động lực làm việc của nhân viên PJICO TP.HCM.
  • Mức độ tác động: Hai nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất là "Chính sách lương thưởng, đào tạo và thăng tiến" cùng "Công việc", tiếp theo sau là "Lãnh đạo", "Chế độ đãi ngộ phúc lợi", "Đồng nghiệp" và "Thương hiệu công ty". Điểm trung bình đánh giá về yếu tố công việc hiện ở mức 3,617 với độ lệch chuẩn 0,59.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích cho thấy sự suy giảm động lực bắt nguồn từ quy trình xử lý công việc còn mang tính hành chính, nhiều biểu mẫu rập khuôn khiến nhân viên cảm thấy thiếu sự mới mẻ. Quyền tự chủ trong đàm phán hợp đồng bảo hiểm bị hạn chế khi nhân viên phải qua nhiều cấp phê duyệt mức phí, làm giảm tính linh hoạt trước khách hàng.

So sánh với nghiên cứu của Trần Thị Kim Dung và Lê Thị Bích Phụng (2011) trên 201 nhân viên tại TP.HCM hay nghiên cứu của Trần Thị Hoa (2013) trên 274 nhân viên văn phòng, kết quả tại PJICO cho thấy sự tương đồng cao về tầm quan trọng của yếu tố đãi ngộ và cơ hội phát triển nghề nghiệp.

Dữ liệu phân tích có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ phân tán hồi quy và bảng so sánh điểm trung bình giữa PJICO với các đối thủ cùng ngành như PVI. Qua bảng đối chiếu, mức độ hài lòng về tính thú vị của công việc tại PJICO (đạt điểm 3,748) và khả năng phát huy năng lực cá nhân (đạt điểm 3,774) còn khoảng cách cần cải thiện so với mặt bằng chung thị trường tài chính bảo hiểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tạo bước đột phá trong quản trị nhân sự giai đoạn 2018-2022, 5 nhóm giải pháp trọng tâm cần được thực hiện đồng bộ:

  • Tái cấu trúc chính sách lương thưởng và lộ trình thăng tiến: Áp dụng hệ thống đánh giá hiệu suất KPI kết hợp phương pháp 3P, nâng tỷ lệ thu nhập biến đổi theo hiệu quả kinh doanh thêm 15-20%, triển khai từ quý 1/2018 đến hết năm 2019 do Ban Tổng Giám đốc và Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì.
  • Thiết kế lại công việc và gia tăng quyền tự chủ: Phân quyền cho chuyên viên kinh doanh được chủ động đàm phán giảm phí trong biên độ 5-10% đối với nhóm khách hàng thân thiết, cắt giảm 50% thời gian phê duyệt hồ sơ bảo hiểm, thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2018-2020 do Giám đốc các chi nhánh điều hành.
  • Nâng cao năng lực quản trị và kỹ năng tạo cảm hứng cho lãnh đạo cấp trung: Tổ chức tối thiểu 12 khóa huấn luyện kỹ năng phản hồi, cố vấn và trao quyền cho 100% cán bộ quản lý cấp phòng ban, hoàn thành trước quý 4/2020 do Phòng Đào tạo phối hợp đối tác chuyên môn thực hiện.
  • Hoàn thiện gói phúc lợi phi tài chính: Mở rộng chương trình bảo hiểm chăm sóc sức khỏe toàn diện cho 1.624 nhân viên và người thân, duy trì tốc độ tăng trưởng ngân sách phúc lợi tối thiểu 8%/năm trong giai đoạn 2018-2022 do Ban Chấp hành Công đoàn và Phòng Tài chính kế toán triển khai.
  • Phát triển môi trường văn hóa gắn kết và hợp tác: Xây dựng nền tảng chia sẻ tri thức nội bộ định kỳ 2 lần/tháng, tổ chức phong trào thi đua gắn với mục tiêu duy trì tỷ lệ gắn kết nhân viên trên 92% vào năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc Nhân sự các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Ứng dụng khung 6 nhân tố để xây dựng chính sách giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao, giải quyết bài toán thiếu hụt nhân sự trong quy mô thị trường dự kiến đạt 360.000 lao động.
  • Các chuyên gia tư vấn quản trị và đãi ngộ nhân tài: Sử dụng dữ liệu thực chứng từ 200 mẫu khảo sát để thiết kế hệ thống lương thưởng linh hoạt, đo lường mức độ thỏa mãn của nhân viên kinh doanh dịch vụ tài chính.
  • Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh / Quản trị nguồn nhân lực: Tham khảo quy trình kết hợp định tính 3 bước (20 ý kiến, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm) và phân tích định lượng EFA, hồi quy tuyến tính bội qua SPSS.
  • Cán bộ quản lý cấp trung tại các chi nhánh dịch vụ: Nắm bắt phương pháp tạo động lực phi tài chính, kỹ năng trao quyền và bố trí công việc phù hợp với năng lực của từng nhân viên cấp dưới.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nghiên cứu chọn phạm vi khảo sát tại 4 chi nhánh PJICO khu vực TP.HCM?
TP.HCM là địa bàn trọng điểm đóng góp trên 35% doanh thu của PJICO nhưng lại có tỷ lệ nhảy việc cao nhất hệ thống, cá biệt có chi nhánh đạt 18,2% năm 2017. Việc chọn 4 chi nhánh tiêu biểu giúp thu thập 200 mẫu đại diện chính xác cho thực trạng biến động nhân lực ngành bảo hiểm đô thị.

Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến động lực làm việc của nhân viên bảo hiểm?
Kết quả hồi quy tuyến tính bội chỉ ra rằng Chính sách lương thưởng, đào tạo - thăng tiến và Bản chất công việc là hai yếu tố có trọng số tác động lớn nhất. Nhân viên ngành bảo hiểm đặc biệt quan tâm đến tính minh bạch của thu nhập và cơ hội phát triển chuyên môn.

Mô hình nghiên cứu đã giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của động lực làm việc?
Mô hình nghiên cứu đạt hệ số xác định hiệu chỉnh là 0,644. Điều này chứng minh 6 nhân tố độc lập trong mô hình giải thích được 64,4% sự biến thiên của động lực làm việc, vượt trội so với mức trung bình 50-55% của nhiều nghiên cứu quản trị trước đó.

Làm cách nào để giảm tính nhàm chán trong công việc của nhân viên văn phòng bảo hiểm?
Doanh nghiệp cần tái cấu trúc quy trình xử lý nghiệp vụ, tự động hóa các biểu mẫu nhập liệu và tăng quyền tự quyết cho nhân viên khi giải quyết bồi thường hoặc định phí trong hạn mức 5-10% nhằm kích thích tư duy chủ động và sáng tạo.

Mô hình 6 nhân tố này có thể nhân rộng cho các doanh nghiệp tài chính khác không?
Hoàn toàn có thể ứng dụng cho các ngân hàng, công ty chứng khoán và công ty bảo hiểm nhân thọ. Thang đo đã kiểm định đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha từ 0,668 đến 0,895 và tổng phương sai trích 67,506%, đảm bảo tính khái quát hóa cao cho khối dịch vụ tài chính.

Kết luận

  • Xác lập thành công mô hình 6 nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên bảo hiểm với độ tin cậy giải thích 64,4% biến thiên thực tế.
  • Nhận diện chính sách lương thưởng, đào tạo - thăng tiến và bản chất công việc là hai đòn bẩy quan trọng nhất quyết định hiệu suất lao động.
  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng biến động nhân sự tại 4 chi nhánh PJICO TP.HCM giai đoạn 2013-2017 với mẫu khảo sát 200 nhân viên.
  • Đề xuất lộ trình 5 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2018-2022 giúp duy trì tỷ lệ nhân viên nghỉ việc dưới 8% và nâng năng suất bình quân vượt 1,56 tỷ đồng/người/năm.
  • Đóng góp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp định tính và định lượng cho các nhà quản trị nhân sự trong kỷ nguyên số.

Doanh nghiệp cần nhanh chóng thành lập ban chỉ đạo cải cách chính sách nhân sự trong quý 1/2018, tiến hành rà soát khung KPI và chuẩn hóa quy trình phân quyền để giữ vững vị thế dẫn đầu trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.