Mở đầu Trình bày các vấn đề: Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, phạm vi giới hạn của đề tài và cấu trúc luận văn. Phần II: Nội dung Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động. Chƣơng 2: Thực trạng công tác Tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Trƣờng Trung cấp nghề Đức Phổ. Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Trƣờng Trung cấp nghề Đức Phổ.
Phần III: Kết luận và kiến nghị 3 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Hiện nay, ở Việt Nam có rất nhiều nghiên cứu, tài liệu, giáo trình về quản trị nguồn nhân lực nói chung và tạo động lực làm việc nói riêng, có những giáo trình bằng tiếng Việt và cả những giáo trình bằng tiếng Anh. Liên quan đến đề tài nghiên cứu của mình, nhằm đƣa ra cái nhìn đa chiều về lĩnh vực mà đề tài nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu và tham khảo các công trình nghiên cứu sau: - Giáo trình quản trị nguồn nhân lực. Chủ biên: TS.
Nguyễn Quốc Tuấn; Đồng tác giả: TS. Đoàn Gia Dũng, ThS. Đào Hữu Hòa, ThS. Nguyễn Thị Loan, ThS.
Nguyễn Phúc Nguyễn – Xuất bản 2006. Nội dung giáo trình gồm 08 chƣơng cung cấp những kiến thức tổng quan về quản trị nguồn nhân lực, làm nền tảng để tác giả nghiên cứu sâu hơn về quản trị nguồn nhân lực. - Dick Grote, The PERFORMMACE APPRRAISAL QUESTION and ASSWER BOOK: A SURVIVAL GUIDE FOR MANAGERS, Part 3. Phần này nói về 6 công cụ tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động: + Tạo động lực cho thành tích và thành tựu; + Cho phép mọi ngƣời tự do, tùy ý và quyền tự chủ trong việc thực hiện công việc; + Cung cấp cơ hội học tập và phát triển; + Tăng số lƣợng các thách thức; + Đảm bảo rằng công việc chính nó là khả năng động lực vốn có; + Cung cấp công nhận.
- Cẩm nang kinh doanh Harvard (2006), Tuyển dụng và đãi ngộ người tài, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, làm tốt vai trò tuyển dụng và duy trì nhân viên cho tổ chức bằng các nội dung: Quy trình tuyển dụng hiệu quả để thu hút nhân viên tài năng; Những khó khăn liên quan đến lực lƣợng 4 nhân sự ở các tổ chức; Các yếu tố giữ chân nhân viên; Tuyển dụng lại những nhân viên cũ; Đào tạo và phát triển các kỹ năng phù hợp với nhân viên. - Doanh Nhân 3600 (http://www.com), đƣa ra các lý thuyết tạo động lực, bao gồm: Hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow, Thuyết thúc đẩy bằng sự tăng cƣờng của Skinner,… - Qúy Ngô, Doanh Nhân 3600 (http://www.com), với bài viết “Duy trì đội ngũ nhân viên”. Bao gồm 02 nội dung, một là làm thế nào để duy trì và quản lý nguồn nhân lực, hai là làm thế nào để giữ chân nhân viên giỏi. Bài viết đề cập đến nội dung doanh nhân cần làm gì để duy trì nguồn nhân lực.
Đồng thời cũng đƣa ra những minh chứng thực tế trƣờng hợp “sếp bó tay khi nhân viên giỏi ra đi”… giữ ngƣời giỏi không thể bằng biện pháp nhất thời, giữ chân nhân viên bằng phúc lợi, văn hóa công ty, công khai minh bạch và trung thực chiến lƣợc phát triển nhân viên. Sau đó tác giả kết luận “Nhân tố con người từ lâu vẫn được coi là nguồn lực qúy giá nhất của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực mạnh tạo cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh mà còn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Thực tế đã chứng minh lời nhận xét trên hoàn toàn đúng và minh chức hùng hồn là sự thành công của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao.
Các sản phẩm của Microsoft, Apple, Google cho chúng ta thấy nguyên liệu để sản xuất ra các sản phẩm của các doanh nghiệp này chủ yếu là chất xám”. Từ những nghiên cứu về chính sách quản trị nhân sự của các doanh nghiệp nỗi tiếng thế giới cùng với kinh nghiệm làm việc tại một công ty tuyển dụng nhân sự tại Mỹ, tác giả bài viết đƣa ra một số giải pháp để góp phần 5 giúp các doanh nghiệp Việt Nam định hƣớng xây dựng và áp dụng các chính sách để giữ đƣợc nhân tài: + Hiểu nhu cầu lao động; + Có cơ chế đãi ngộ thỏa đáng; + Xây dựng con ngƣời phát triển nghề nghiệp cho ngƣời lao động; + Xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp lành mạnh. - Doanh Nhân 3600 (http://www.com), đƣa ra 06 động lực khiến nhân viên xã thân vì ông chủ: Ông chủ tốt, lý tƣởng và niềm tin, sự đánh giá và công nhận, cơ hội phát triển nghề nghiệp, văn hóa doanh nghiệp và thông tin liên lạc. - Luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao động lực thúc đẩy người lao động tại Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất Việt – Hàn” của tác giả Đoàn Ngọc Viên năm 2012 đã đƣa ra 06 nội dung của việc nâng cao động lực thúc đẩy ngƣời lao động đó là: Công tác tiền lƣơng, công tác thi đua, cải thiện điều kiện làm việc, sự thăng tiến hợp lý, thay đổi vị trí làm việc, công tác đào tạo và đƣa ra một số kinh nghiệm trong việc tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động.
- Luận văn thạc sĩ “Tạo động lực làm việc cho nhân viên tại công ty cổ phần sản xuất thương mại Hữu Nghị Đà Nẵng” của tác giả Trần Thị Thu Giang năm 2011 đã đƣa ra 03 nội dung của tạo động lực lao động trong doanh nghiệp đó là: Xác định nhu cầu của ngƣời lao động, đo lƣờng mức độ thỏa mãn của ngƣời lao động và thiết kế các biện pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu của ngƣời lao động thông qua các hình thức tạo động lực bằng vật chất và phi vật chất. Nhƣ vậy, xét một cách tổng thể đã có nhiều nghiên cứu, báo cáo khẳng định ý nghĩa và tầm quan trọng của tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động trong đơn vị. Nhận thức rõ điều đó, đề tài đã kế thừa những thành tựu nghiên cứu đã đạt đƣợc, đồng thời tiến hành chọn Trƣờng Trung cấp nghề Đức Phổ làm nghiên cứu chuyên sâu. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG 1.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Nhu cầu của ngƣời lao động a. Nhu cầu Nhu cầu của con ngƣời là một trong những trạng thái cảm giác thiếu hụt một sự thỏa mãn nào đó. Ngƣời ta cần có thức ăn, quần áo, nơi ở, sự an toàn, của cải, sự quý trọng và một vài thứ khác nữa để tồn tại.
Nhƣng nhu cầu này không phải do xã hội tạo ra, chúng tồn tại nhƣ một bộ phận cấu thành cơ thể con ngƣời và nhân thân con ngƣời. Nhu cầu của người lao động Nhu cầu đƣợc hiểu là tất cả những đòi hỏi và mong muốn của con ngƣời về vật chất và tinh thần cần đƣợc đáp ứng và thỏa mãn. Nhu cầu của con ngƣời rất đa dạng và phức tạp, thƣờng xuyên tăng lên về chất lƣợng và số lƣợng. Nhu cầu chi phối mạnh mẽ đến đời sống tâm lý nói chung, đến hành vi của con ngƣời nói riêng.
Nó đƣợc xem nhƣ là nguồn gốc tạo ra động lực thúc đẩy con ngƣời hoạt động. Nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu đều gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự phân phối các giá trị vật chất và tinh thần trong điều kiện xã hội nào đó. Nhƣng dù trong nền sản xuất nào thì nhu cầu của ngƣời lao động cũng gồm hai nhu cầu chính là: nhu cầu về vật chất và nhu cầu tinh thần. Nhu cầu về vật chất là nhu cầu hàng đầu, đảm bảo cho ngƣời lao động có thể sống, thỏa mãn đƣợc những nhu cầu tối thiểu cùng với sự phát triển xã hội, các nhu cầu vật chất của con ngƣời ngày càng tăng lên cả về số lƣợng và chất lƣợng.
Trình độ phát triển của xã hội ngày càng cao thì nhu cầu ngày 7 càng nhiều hơn, càng phức tạp hơn, thậm chí những nhu cầu đơn giản nhất cũng không ngừng thay đổi. Nhu cầu về tinh thần của ngƣời lao động cũng rất đa dạng, nó đòi hỏi những điều kiện để con ngƣời tồn tại và phát triển về mặt trí lực nhằm tạo ra trạng thái tâm lý thoải mái trong quá trình lao động. Nhƣ vậy cả hai yếu tố vật chất và tinh thần cùng lúc tồn tại trong bản thân ngƣời lao động, chúng có mối quan hệ khăng khít với nhau, nó không phải chỉ có một yêu cầu vật chất hay tinh thần mà nó có nhiều đòi hỏi khác nhau. Vì thế tại mỗi thời điểm ngƣời lao động sẽ ƣu tiên thực hiện một hoặc một số yêu cầu mà họ nhận thấy là cần thiết.
Vai trò của ngƣời lãnh đạo, ngƣời quản lý là phải nắm đƣợc các nhu cầu và yêu cầu cấp thiết của ngƣời lao động, hay nói cách khác là phải nắm đƣợc động cơ, động lực thúc đẩy ngƣời lao động làm việc, để từ đó có chính sách quản lý phù hợp, vừa thỏa mãn đƣợc mục tiêu, cũng nhƣ những yêu cầu cấp thiết của ngƣời lao động và thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức mình. Động lực Hoạt động của con ngƣời là hoạt động có mục đích. Vì vậy các nhà quản trị luôn tìm cách để trả lời câu hỏi là tại sao ngƣời lao động lại làm việc. Để trả lời đƣợc cho câu hỏi này các nhà quản trị phải tìm hiểu về động lực của ngƣời lao động và tìm cách tạo động lực cho ngƣời lao động trong quá trình làm việc.
Có nhiều những quan niệm khác nhau về tạo động lực trong lao động nhƣng đều có những điểm chung cơ bản nhất. Theo giáo trình Quản trị nguồn lực của ThS.Nguyễn Vân Điềm – PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của ngƣời lao động để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới một mục tiêu, kết quả nao đó” 8 Theo giáo trình hành vi tổ chức của TS Bùi Anh Tuấn “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con ngƣời tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lƣc, say mê làm việc nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức cũng nhƣ bản thân ngƣời lao động”. Suy cho cùng động lực trong lao động là sự nỗ lực, cố gắng từ chính bản thân mỗi ngƣời lao động mà ra.