Tổng quan nghiên cứu

Đồng bào dân tộc thiểu số tại Việt Nam chỉ chiếm khoảng 14% tổng dân số nhưng lại chiếm tới gần 50% tổng số hộ nghèo cả nước, cho thấy khoảng cách phát triển kinh tế - xã hội còn rất lớn giữa các vùng miền. Tại huyện miền núi Văn Chấn, tỉnh Yên Bái, điều kiện tự nhiên hiểm trở, địa hình đồi núi độ dốc cao với 17 xã đặc biệt khó khăn thuộc khu vực III và 40 thôn bản đặc biệt khó khăn của 10 xã khu vực II khiến đời sống nhân dân vô cùng thiếu thốn, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại nhiều thời điểm vượt mức 40%. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là việc triển khai chính sách xóa đói giảm nghèo còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về nguồn lực, cơ chế phân bổ vốn và năng lực quản lý cơ sở, làm giảm tính bền vững của các chương trình mục tiêu quốc gia. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng kết quả thực hiện Chương trình 135 trên địa bàn huyện Văn Chấn giai đoạn 2013-2017, nhận diện khó khăn cùng 10 yếu tố tác động trực tiếp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn đến năm 2020 và các năm tiếp theo. Phạm vi không gian bao trùm toàn huyện Văn Chấn với khảo sát sơ cấp chuyên sâu tại 23 xã có thôn bản đặc biệt khó khăn trong năm 2018. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đánh giá nguồn vốn đầu tư 132.970 triệu đồng phân bổ cho 166 công trình hạ tầng và các dự án sinh kế, đóng góp cơ sở khoa học để địa phương phấn đấu đạt mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 4%/năm và nâng cao thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo lên mức 26 triệu đồng/người/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Arthur Lewis và lý thuyết phát triển sinh kế bền vững của Amartya Sen. Theo các học thuyết này, xóa đói giảm nghèo tại khu vực vùng sâu, vùng xa đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa tích lũy tư bản công (kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục) và chuyển dịch lao động từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa giá trị cao. Mô hình nghiên cứu vận dụng khung phân tích hệ thống gồm bốn yếu tố liên hoàn: Nguồn lực đầu vào (ngân sách nhà nước, công nghệ, nhân lực) – Quá trình quản lý điều hành (phân cấp, lập kế hoạch, giám sát) – Kết quả đầu ra trực tiếp (số lượng công trình, mô hình cây con giống) – Tác động kinh tế xã hội lâu dài (tăng thu nhập, giảm nghèo đa chiều). Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu bao gồm: Hiệu quả kinh tế - xã hội của chính sách công; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135); Sinh kế nông hộ dân tộc thiểu số; và Chuẩn nghèo đa chiều theo tinh thần Nghị quyết số 80/NQ-CP và Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo chính thức giai đoạn 2013-2017 của UBND huyện Văn Chấn, Phòng Dân tộc, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Ban Quản lý đầu tư xây dựng huyện với tổng nguồn vốn thực hiện 132.970 triệu đồng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2018 thông qua phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc và điều tra bảng hỏi tiêu chuẩn trên cỡ mẫu 180 đối tượng, bao gồm 30 cán bộ quản lý cấp huyện, cấp xã và 150 chủ hộ gia đình thụ hưởng trực tiếp chính sách. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên hệ thống tại 23 xã có thôn bản đặc biệt khó khăn được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện đầy đủ cho các cộng đồng dân tộc Tày, Dao, H'Mông và Mường. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp định tính được áp dụng để đo lường chính xác mức độ thụ hưởng, biến động thu nhập và phân tích sâu 10 rào cản ảnh hưởng đến 166 công trình hạ tầng và các mô hình sinh kế tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng tại huyện Văn Chấn giai đoạn 2013-2017 mang lại bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, hợp phần đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu chiếm tỷ trọng vượt trội với 104.300 triệu đồng (tương đương 78,4% tổng kinh phí), hoàn thành 166 công trình hạ tầng gồm 40 công trình cấp xã, 102 hạng mục cấp thôn bản và duy tu 14 công trình. Trong đó, hệ thống giao thông chiếm gần 40% tổng số công trình, giúp tỷ lệ thôn bản có đường ô tô hoặc xe cơ giới đến được trung tâm đạt trên 85%.

Thứ hai, hợp phần hỗ trợ phát triển sản xuất với 19.000 triệu đồng (chiếm 14,3% tổng vốn) đã hỗ trợ máy móc nông nghiệp, phân bón và đưa các giống lúa thuần, ngô lai, đại gia súc sinh sản thay thế tập quán canh tác lạc hậu, giúp chuyển đổi nhiều diện tích lúa rẫy một vụ sang thâm canh hai đến ba vụ.

Thứ ba, nguồn vốn duy tu bảo dưỡng sau đầu tư 5.135 triệu đồng cùng 2.500 triệu đồng tài trợ từ Chính phủ Ireland đã nâng cao năng lực vận hành của cấp cơ sở, đào tạo tập huấn cho hàng trăm lượt cán bộ xã và ban giám sát cộng đồng.

Thứ tư, chương trình góp phần hạ tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm bình quân từ 3,5% đến 4%/năm, tuy nhiên tại 17 xã đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo vẫn còn ở mức cao trên 40%, nguy cơ tái nghèo do thiên tai và thiếu vốn sản xuất vẫn luôn hiện hữu.

Thảo luận kết quả

Thành tựu và hạn chế tại Văn Chấn bắt nguồn từ 10 yếu tố tác động điển hình. Địa hình đồi núi chia cắt phức tạp khiến chi phí vận chuyển vật liệu xây dựng bằng thủ công chiếm tỷ lệ lớn, dẫn đến việc dù đã tích lũy vốn từ 2 đến 3 năm vẫn thiếu kinh phí để hoàn thành dứt điểm công trình. Cơ chế phân bổ vốn từ Trung ương trong giai đoạn 2011-2015 còn mang tính cào bằng, chia đều giữa các địa phương mà chưa ưu tiên tuyệt đối cho những nơi đặc biệt khó khăn theo tiêu chí dân số và tỷ lệ hộ nghèo. Bên cạnh đó, phương thức hỗ trợ mang tính cấp phát cho không đã vô tình tạo ra tâm lý ỷ lại, trông chờ, thiếu động lực tự thân thoát nghèo ở một bộ phận người dân. Khi đối chiếu với kinh nghiệm của tỉnh Sơn La (nơi giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng Chương trình 135 từ 59,36% xuống 29,81%) và tỉnh Tuyên Quang (giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 29,08% xuống 9,31%), bài học mấu chốt cho Văn Chấn là cần phân cấp triệt để quyền làm chủ đầu tư cho cấp xã và trao quyền giám sát thực chất cho ban giám sát cộng đồng thôn bản. Các kết quả đánh giá thực trạng và mức độ hài lòng của 150 hộ dân đối với 166 công trình hạ tầng có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện cơ cấu giải ngân vốn và bảng ma trận đánh giá mức độ ảnh hưởng của 10 yếu tố rào cản phát triển.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tối ưu hóa hiệu quả Chương trình 135 trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nhân rộng mô hình liên kết chuỗi giá trị. UBND huyện Văn Chấn cùng Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn cần chủ trì quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung, mở rộng diện tích thâm canh vụ ba trên đất hai vụ lúa; tăng cường khuyến nông, khuyến lâm trực tiếp đến tận hộ gia đình; hướng tới mục tiêu nâng thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo tăng gấp 3,5 lần so với năm 2011, đạt mốc 26 triệu đồng/người/năm.

Thứ hai, chuyển đổi căn bản cơ chế hỗ trợ từ cấp phát cho không sang hỗ trợ có điều kiện gắn với tín dụng ưu đãi. Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội triển khai các gói vốn vay ưu đãi theo tổ hợp tác sinh kế, yêu cầu hộ dân đối ứng tối thiểu 10% đến 20% chi phí hoặc ngày công lao động nhằm xóa bỏ triệt để tâm lý trông chờ ỷ lại, hoàn thành triển khai trong giai đoạn 2019-2020.

Thứ ba, hoàn thiện công tác đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu và phân cấp mạnh mẽ cho cấp cơ sở. Ban Quản lý dự án huyện cần chuyển giao thẩm quyền chủ đầu tư các công trình quy mô nhỏ về cho 17 xã đặc biệt khó khăn, đồng thời đơn giản hóa thủ tục thanh quyết toán để bảo đảm 100% trục đường liên thôn đi lại thuận lợi bốn mùa và đáp ứng 70% nhu cầu tưới tiêu diện tích đất canh tác.

Thứ tư, nâng cao năng lực cán bộ cơ sở gắn với phát huy vai trò giám sát của cộng đồng. Phòng Dân tộc huyện chủ trì tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật lập kế hoạch và nghiệm thu công trình cho trên 300 lượt cán bộ xã, trưởng thôn bản và người có uy tín mỗi năm, bảo đảm 100% công trình xây dựng đều được cộng đồng dân cư trực tiếp giám sát, nghiệm thu trước khi đưa vào khai thác.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:

Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách dân tộc: Lãnh đạo Ban Dân tộc tỉnh Yên Bái, UBND huyện Văn Chấn và các phòng ban chuyên môn có căn cứ thực nghiệm từ 166 công trình hạ tầng để xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn vốn giai đoạn 2021-2025 theo đúng các tiêu chí ưu tiên khoa học.

Đội ngũ cán bộ chỉ đạo xóa đói giảm nghèo cấp xã, thôn bản: Cán bộ chuyên trách tại 17 xã khu vực III và 10 xã khu vực II trên địa bàn huyện Văn Chấn có thể vận dụng trực tiếp hướng dẫn về quản lý dự án cộng đồng, quy trình bình xét hộ nghèo công khai và phương pháp vận động nhân dân hiến đất làm đường giao thông.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp: Các nhà nghiên cứu có thể sử dụng bộ khung lý thuyết sinh kế, mô hình phân tích chi phí - lợi ích và bộ dữ liệu khảo sát 180 mẫu thực địa như một tài liệu tham khảo chuẩn mực phục vụ công tác giảng dạy và phát triển các đề tài liên quan.

Các tổ chức phát triển quốc tế và tổ chức phi chính phủ: Những đối tác tài trợ quốc tế như Chính phủ Ireland (đơn vị đã hỗ trợ 2.500 triệu đồng cho huyện) hoặc các tổ chức hỗ trợ sinh kế có nguồn tư liệu giá trị để đánh giá tác động dự án, từ đó thiết kế các can thiệp viện trợ phù hợp với tập quán văn hóa vùng cao.

Câu hỏi thường gặp

Chương trình 135 đã huy động tổng kinh phí đầu tư như thế nào tại huyện Văn Chấn? Trong giai đoạn nghiên cứu, tổng kinh phí bố trí cho huyện Văn Chấn đạt 132.970 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn bao gồm 104.300 triệu đồng cho hạ tầng cơ sở, 19.000 triệu đồng cho hỗ trợ sản xuất, 5.135 triệu đồng cho duy tu bảo dưỡng và 2.500 triệu đồng từ nguồn tài trợ quốc tế của Chính phủ Ireland.

Tác động rõ nét nhất của các dự án hạ tầng đối với đời sống người dân là gì? Việc hoàn thành và đưa vào sử dụng 166 công trình hạ tầng đã thay đổi căn bản diện mạo nông thôn miền núi. Trong đó, hệ thống giao thông chiếm gần 40% số đầu điểm công trình, giúp trên 85% số thôn bản có đường xe cơ giới đi lại thuận lợi, mở rộng giao thương hàng hóa và tạo điều kiện nâng cao tỷ lệ trẻ em đến trường.

Những nguyên nhân chính nào khiến hiệu quả thực thi chính sách chưa đạt mức tối ưu? Hai nguyên nhân căn bản gồm phương thức phân bổ vốn từ cấp trên giai đoạn trước còn mang tính chia đều cào bằng, chưa bám sát nhu cầu cấp bách thực tế; đồng thời cơ chế cấp phát trực tiếp làm nảy sinh tâm lý ỷ lại của một bộ phận người dân, kết hợp với năng lực quản lý dự án ở cấp xã thôn còn nhiều hạn chế.

Luận văn đề xuất thay đổi phương thức hỗ trợ sản xuất như thế nào để khắc phục tâm lý ỷ lại? Nghiên cứu khuyến nghị chuyển đổi triệt để từ hình thức cấp phát miễn phí sang cơ chế hỗ trợ có điều kiện và cho vay vốn tín dụng ưu đãi theo nhóm hộ. Việc yêu cầu người thụ hưởng tham gia đối ứng từ 10% đến 20% nguồn lực giúp tăng cường trách nhiệm, hướng tới mục tiêu đưa thu nhập hộ nghèo đạt 26 triệu đồng/người/năm.

Kết quả nghiên cứu tại Văn Chấn có thể áp dụng cho các địa phương khác hay không? Bộ tiêu chí đánh giá nội bộ và phương pháp khảo sát 180 mẫu điều tra tại 23 xã của huyện Văn Chấn hoàn toàn có thể nhân rộng tại các huyện miền núi có điều kiện tương đồng như Trạm Tấu, Mù Cang Chải (Yên Bái) hay các tỉnh lân cận như Sơn La, Tuyên Quang để nâng cao hiệu quả quản trị nguồn vốn công.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý, nâng cao hiệu quả Chương trình 135 tại địa bàn huyện miền núi Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
  • Phân tích chi tiết nguồn vốn 132.970 triệu đồng phân bổ cho 166 công trình hạ tầng và nhiều dự án sinh kế tại 17 xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2013-2017.
  • Nhận diện chính xác 10 yếu tố cản trở tiến độ và hiệu quả chương trình, đặc biệt là tình trạng phân bổ vốn cào bằng và tâm lý trông chờ ỷ lại của hộ dân.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với mục tiêu giảm nghèo 4%/năm và nâng thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo lên 26 triệu đồng/người/năm đến năm 2020.
  • Cung cấp nguồn tài liệu khoa học thực chứng đáng tin cậy phục vụ công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn tiếp theo.

Chính quyền địa phương và các cơ quan tham mưu cần khẩn trương thể chế hóa các giải pháp đề xuất vào chương trình hành động thực tế, tăng cường phân cấp và trao quyền tự quyết cho cộng đồng cơ sở để bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững.