Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUAN LY HOAT DONG BOI DUGNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐÁNG 1. KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỬU VĂN ĐỀ 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài “Trên thể giới, có rất nhiều chuyên gia, nhiều tác giả vả các ấn phẩm nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng ĐNGV.
Tuy nhiên, mỗi quốc gia, dân tộc, mỗi thời đại đều có cách thức, phương pháp riêng nhằm bồi dưỡng cho GV đạt hiệu quả khác nhau, “Thực tế ở các quốc gia, công tác quản lý bồi đưỡng ĐNGV luôn được coi trong, dé quản lý phát triển đội ngũ giáo viễn và GV dạy nghề, mỗi nước có. những chương trình sáng kiế , cách làm khác nhau, mục tiêu là nâng cao chất lượng giảo dục, đáp img yêu cẩu của xã hội. Một số quốc gia đã có những phương thức để phát triển đội ngĩ giảng iên khác nhau eụ thể như sau: Ở Mỹ: Té chire “Learning Forward” ä tổ chức phi lợi nhuấn lớn nhất Mỹ với mục tiểu báo đảm sự thành công của tắt cả mọi học sinh, sinh viên thông qua việc phát triển đội ngũ giảng viên và cải tạo trường lớp. Mục tiêu của tổ chức là “mỗi ngày, mỗi nhả giáo dục đảo tạo đều tham gia vào công tác dạy vả học một cách chuyên nghiệp và hiệu quả để mỗi học sinh, sinh viên đều đạt được thành tích tốt nhất.
Năm 2010, trung bình, một số bang ở Mỹ dành 33 đến S6 giờ trong cä năm cho việc phát triển tằm chuyên nghiệp cho cán bộ giảng day, Khoảng 2/3 giảng viên ở Arkansas được tiếp nhận đảo tạo chuyên nghiệp về sử dụng máy tính và quản lý lớp học bằng các thiết bị điện tử. Năm 2001 “Learning Forward” đã thông qua tiêu chuẩn đảo tạo cán bộ giảng đạy vả phố biển rộng rãi đến đại diễn các trưởng tham dự hội thảo. Theo đó, các trưởng sẽ hướng đến ba mục tiêu cơ bản: Công bằng, chất lượng và kết nối. O Australia: Giảng viên ở Australia thay đổi qua nhiều thời kỳ vả các chương trình đảo tạo giáng viễn đa dang, linh hoạt theo nhu cẫu đảo tạo và chú trọng nghiên cứu, đổi mới các phương pháp giáo dục va học tập trong đảo tạo giảng viên.
Chương trình đảo tạo giảng viên do các trường xây dựng theo hưởng dẫn, chuẩn đào tạo giảng viên của quốc gia vả bang Tổ chức Teaching Australia là cơ quan nghiên cứu độc lã của Úc, cỗ nhiệm vụ củng cố phát triển nghề dạy học, cho rằng chuẩn nghề nghiệp của giảng viên là sự phát biêu rõ rằng về những gì mã nhả giáo phải biết. có khả năng thực hiệt trên cơ sở các giá trị của nghề dạy học, kinh nghiệm của những giảng viên thành đạt và kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực dạy học. Trước đây chuẩn nghề nghiệp năng cao của nhà giáo được xây dựng bởi các hiệp hội nhà o theo chuyên ngảnh, nhưng hiển nay trách nhiệm này thuộc Teaching Australia xây dựng để đám bảo tính tương thích và nhất quán, chuẩn được xây dựng theo một khung quốc gia vẻ chuẩn nghề nghiệp giảng viên và do Liên bộ Giáo dục, Bỏ Thanh niền ban hành. Ở Đức: Các bang đều có chuẩn đảo tạo giảng viên.
Chuẩn gồm 04 lĩnh vực là dạy học, giáo dục, đánh giá, đổi mới và phát triển. Trước năm 2000, giáng Đức được đảo tạo trong các trường Đại học sư phạm nhưng sau năm 2000, giảng viên được đảo tạo trong các trường đại học đa ngành và thực hiện theo tiêu chuẩn Châu Âu. Giảng viên tập sự là giai đoạn 2 của đào tạo giảng viên sau giải đoạn đảo, tạo đại học. Bồi đường giảng viên do các bang vả trường thực hiện với nhiều chương trình, nhiều cấp đô bồi dưỡng đa dạng, có hè thông tư vấn hỗ trợ.
có mạng bồi dưỡng trên Internet. Ở Hàn Quắc: Từ những năm 1960, đôi ngũ giảng viên dạy nghề ở Hàn Quốc. đã được đảo tạo bai bản dưới sự quản lý của Vụ đảo tạo nghề. Đội ngũ giảng viên được chia thảnh các cấp bậc: giảng viên được phân thảnh giảng viễn chỉnh, bậc 1, bie 2, trợ giảng, cô vẫn giáo dục, thư viện viên, giảng viên dạy nghề và giảng viên digu dưỡng, Mỗi bậc giảng viên đều phai thi dé dat chứng chỉ.
GV cỏ chương trình bai dưỡng đặc biệt: đây là chương trình thời hạn từ 2 đến 3 năm do Bộ giáo dục tổ. chức để nâng cao kiến thức trong những lĩnh vực đặc biệt. Việc đảo tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ giảng viên được thực hiện ở viện giáo dục chuyên ngành. viên được đánh giá hàng năm dựa trên năng lực và kinh nghiệm.
Đội ngũ cán bộ được tham dự các khóa huấn luyện đào tạo dưa trên nền táng yêu câu của mân dạy; các khóa huấn luyễn nâng cao trình độ chủ yêu để nâng cao kiến thức vả kĩ năng nghề và khá năng truyền đạt. Nhằm cung cấp các kiến thức chuyên môn, thực tiễn kinh nghiệm. và đáp ứng sự thay đôi của kỹ thuật, các trường dạy nghề thưởng hợp tắc với các công ty và gửi giảng viên nòng cốt đến lảm việc. Đổi lại, các trường cũng thường xuyên mời các nhân viên ở công ty đến làm việc đẻ cung cấp các khỏa đảo tao, bài giảng và hội thảo.
Các buổi hội thảo giáng dạy này chủ yêu nhằm cung các thông tin, kĩ thuật mới nhất, nâng cao trình độ cho các học viên. Các khỏa đảo tạo cho đổi ngũ giảng dạy và quản lý được phân chỉa theo các cấp độ khắc nhau. Ở Nhật Ban: Theo Luật về chứng chỉ công chức giáo duc (Educational Personnel Certification Law) ban hinh năm 1949, Nhật Bản đã thành lập các "Trường Cao ding Sư phạm kỹ thuật (03 năm). Các trường nảy gắn kết chặt chẽ với các khoa công nghệ ở các đại học quốc gia.
Việc bỗi dưỡng thưởng xuyên giảng viên kỹ thuật nghề nghiệp được tô chức chủ yêu ở các trưng tâm giáo dục kỹ thuật ở. các vùng, địa phương (Hoa tiểu trí thức (huip://diiep-com), Bên cạnh đồ, một số tác giả trên thế giới cũng có những nghiên cửu vả luận. bản vẻ các phương pháp, mỏ hình cũng như các quan điểm về việc bồi đường nâng cao chất lượng ĐNGV. Điển hinh la Tony Bush, một giáo sư về QLGD, giám đốc trung tâm phát triển quản lí giáo dục trường đại học Leicester (Anh quốc).
Năm 1995 ông đã để ra các mô hình QLGD như: Mô hình chính thức (Formal); Mõ hình tập thể (Collegial); Mô hình chính trị (Political); Mé hinh chi quan (Subjective); Mé hình mập mở (Ambiguity); Mô hình văn hoá (Cultural). Các kiểu mô hình này được áp dụng ở nhiều thiết chế giáo dục khác nhau và đều hiện hữu it nhiễu trong bất kì một bộ phân nảo của giáo dục (Tony Bush (1995), Theories of Educational Management, Paul chapman Publishing). Các mô hình li thuyết trên cho thấy các cách tiếp cân khác nhau trong việc tổ chức và quản lí giáo dục. Các Ki thuyết này là cơ sở giúp nhà quản lí giáo dục ở Việt Nam có thể phân tích thông tin trong quán lí vá lựa chọn cách tiếp cận thích hợp trong những tỉnh huỗng cụ thể.
Ngoài ra, khi nghiên cứu các mö hình của Tony Bush sẽ giúp nhà quản lí có cái nhin đa chiều trong hoạt động QLGD. Fukuzawa Yukichi, là một trong những nhà tư tướng khai sáng vĩ đại nhất của Nhật Bán. Quan điểm giáo dục thực học của ông là: Học phải đi đôi với hảnh vả hơn thể nữa học là đề thực hành. Quan điểm của ông cho thấy một tẫm vóc của một trí tuệ lớn, với cái nhin vượt thời gian.Cômenxki là một nhà giáo dục vĩ đại người Séc (Tiệp Khắc) là đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa nhân văn, là nhả hoạt động xã hội lớn của Tiệp Khắc trong những năm giữa thể kỉ XVII.
Cả cuộc đời ông cống hiến cho sự nghiệp giáo dục (day hoc, viết sách giáo khoa, nghiên cứu lí luận dạy học và giáo dục). Ông và những người kế tục đã đưa ra những yêu cầu cải tổ giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, độc lập. sảng tạo của người học. Nhờ tư tưởng nảy mả ngày nay lý luận đạy học đã phát triển, và thành những nguyên tắc dạy học tích cực.
GV phải tự bồi dưỡng và được bồi dưỡng thưởng xuyên vẻ chuyên môn nghiệp vụ mới thực hiện được những nguyên tắc này. Dau thé ky XX. nha su pham người Nhật Bản T. Makiguchi, trong tác phẩm.
"Giáo đục vì cuộc sống sảng tạo” cho thấy đây là quả trình hưởng dẫn tự học và tự bồi dưỡng mà đông lực của nó là kích thích người học sắng tạo ra các giá trị để đạt đến hạnh phúc cho bản thân vả cho công đồng. Các nghiên cứu ở trong nước Với để tải nghiên cứu về hoạt đông BDGV đã có nhiều quyền sách, nhiễu bai viết và các công trình nghiên cứu đã thực hiện. Dưới đây lả một số kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tải của luận văn. Trong bải viết “Giải pháp nắng cao năng lực ĐNGV các trường đại học ở vùng Đồng bằng sông Cứu Long (ĐBSCL) trong bồi cảnh hội nhập” của Nguyễn Văn Đệ (2009, 2010) yêu cầu GV đại học chưa thể dừngở việc nhận học vị thạc sỹ, tiến sỹ lä xong mã cẩn thưởng xuyên trau đổi chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, nhất là đổi với giáo viên trẻ.
Bên cạnh đó, bải viết, chỉ ra ba loại nhu cầu cẳn bồi dưỡng đảo tạo thêm cho GV dai hoc ving DBSCL. Mér /é, nhụ cầu đạt chuẩn trình đồ để đáp ứng việc giảng dạy trước mất, đạt tỷ lệ chuẩn của Điều lẽ đại học. Ởfai lễ, nhu cầu đạt chuẩn kỹ năng sư phạm nhẳm nẵng cao kỹ năng sử dụng các phương pháp đạy học, xử lý các tỉnh huống sư phạm. góp phân nâng cao chất lượng dạy hoe.
Ba fd, nhu cầu đạt chuẩn cán bộ đầu đân nhằm chủ động đảo tạo nguồn GV. chất lượng cao, cúng cỗ thương hiệu cho mỗi trường đại học. Trong quyền sách “Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kính tễ thị trường ở Việt Nam” của Phan Văn Kha do NXB Giáo dục, Hà Nội Ấn hành năm 2007 ; Tác giả đã khái lược tĩnh hình đảo tạo và sử dụng nguồn nhân lực ở Việt Nam giai đoạn 2001-2005, rút ra những ưu điểm và hạn chế, ding thời, đưa ra một số để xuất để khắc phục thực trạng trên. Tuy nhiên, công trình chỉ mới tiếp cận công tác đào tạo và sửdụng lao động sau đảo tạo ở tằm vĩ mô, chưa đề cập đến công tác bồi dưỡng của một tổ chức cụ thé nao.
Để tài khoa học “Bồi dường vả đảo tạo đôi ngũ nhân lực trong điều kiện mới”, Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhả nước, mã số KX07-!4 (1996), Hà Nội, do Nguyễn Minh Đường làm chủ nhiệm để tài đã chỉ ra thực trạng đội ngũ.