Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong ngành công nghiệp dệt may, việc chuyển giao từ mẫu thiết kế ý tưởng sang quy trình sản xuất hàng loạt đòi hỏi sự chuẩn hóa toàn diện về hồ sơ kỹ thuật, phương pháp thiết kế rập, định mức tiêu hao nguyên phụ liệu và quy trình công nghệ may. Đối với các sản phẩm may mặc thời trang nữ có kết cấu phức tạp như đầm xòe phối vải lót và ren viền, việc kiểm soát thông số hình học và định mức tiêu hao là yếu tố trực tiếp quyết định đến năng suất chuyền may cũng như chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
Đồ án công nghệ thực hiện nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất công nghiệp cho đơn hàng đầm nữ mã hàng 19C17011 tại Khoa Kỹ thuật Công nghệ - Môi trường, Trường Cao đẳng Cần Thơ (thực hiện tháng 12 năm 2021). Sản phẩm là mẫu đầm nữ liền thân kết hợp tùng váy tròn xòe $360^\circ$, tay ngắn, cổ tròn có nẹp cổ rời, thân trước may ben sống, thân sau may ben chết (cố định), khóa kéo giọt nước tra sau lưng và chân váy có may đáp ren viền trang trí kèm hoa vải.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:
- Thiết lập tiêu chuẩn kỹ thuật, mô tả ngoại quan kết cấu chi tiết và xây dựng bảng thông số kích thước thành phẩm chuẩn cho các cỡ vóc (size S, M, L).
- Xây dựng hệ chia cắt, tính toán công thức thiết kế hình học rập mẫu phẳng, phân tích cự ly dịch chuyển tọa độ và tiến hành nhảy mẫu cỡ vóc.
- May mẫu thử nghiệm kỹ thuật (size L), đo đạc kiểm tra thông số và lập biên bản điều chỉnh hoàn thiện rập.
- Lập kế hoạch chuẩn bị sản xuất: xây dựng bảng màu, so sánh các phương pháp điều tiết sơ đồ cắt và lập quy định tiêu chuẩn giác sơ đồ.
- Tính toán định mức tiêu hao nguyên liệu (vải chính, vải lót) và phụ liệu (chỉ may máy 1 kim, chỉ vắt sổ 1 kim 3 chỉ, ren viền, dây kéo, hoa trang trí).
- Thiết lập quy trình công nghệ may lắp ráp, xây dựng sơ đồ nhánh cây và phân công lao động trên dây chuyền sản xuất.
- Xây dựng quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) và tiêu chuẩn gấp xếp, đóng gói hoàn thiện xuất xưởng.
Đối tượng nghiên cứu là quy trình công nghệ sản xuất mã hàng đầm nữ 19C17011 với tổng sản lượng đơn hàng $17.011$ sản phẩm, phân bổ cụ thể: size S ($4.245$ sản phẩm), size M ($6.279$ sản phẩm), size L ($6.487$ sản phẩm).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án vận dụng hệ thống lý thuyết chuyên ngành công nghệ may công nghiệp và phương pháp kỹ thuật thực nghiệm:
- Hệ thống nguyên lý thiết kế và nhảy mẫu phẳng: Ứng dụng hệ tọa độ chia cắt phẳng trong thiết kế trang phục nữ để xác định các đường trục ngang (hạ cổ, hạ ngực, hạ eo, hạ mông, hạ lai) và trục dọc (ngang ngực, ngang eo, ngang mông, rộng vai, rộng tay). Phương pháp biến thiên cự ly dịch chuyển điểm kiểm soát ($\Delta X, \Delta Y$) được sử dụng để nhảy mẫu đồng dạng hình học từ cỡ chuẩn size L sang size M và size S.
- Nguyên lý hình học váy xòe tròn $360^\circ$: Ứng dụng công thức tính chu vi và bán kính đường tròn cắt mở trên mặt phẳng vải gập tư: $R_{eo} = \frac{V_{eo}}{2\pi} \approx \frac{V_{eo}}{6{,}1}$ để tạo độ rủ và xòe tự nhiên không cần đường rã chắp dọc tùng váy.
- Phương pháp điều tiết sơ đồ cắt may: So sánh giải thuật điều tiết sơ đồ cắt theo phương pháp trừ lùi và phương pháp bình quân gia quyền trên cơ sở ràng buộc công nghệ: bàn cắt trải tối đa 80 lớp vải và sơ đồ giác tối đa 3 cỡ vóc trên một sơ đồ.
- Phương pháp tính toán định mức tiêu hao chỉ và nguyên phụ liệu: Áp dụng hệ số công nghệ đường may cho máy may 1 kim ($K = 2{,}8 \div 2{,}9$) và máy vắt sổ 1 kim 3 chỉ ($K = 14$), kết hợp hệ số tiêu hao đầu chỉ $0{,}06\text{ m/đường}$ và hệ số hao phí trải vải đầu bàn cắt ($3\text{ cm}$), hao phí sản xuất chung ($2%$).
- Phương pháp may mẫu và thực nghiệm KCS: Chế tạo mẫu thử thực tế size L tại phòng thực hành may, kiểm tra dung sai các vị trí đo, đánh giá độ cong đường may và phát hiện biến dạng cơ học để lập biên bản góp ý cải tiến công nghệ.
Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ tài liệu kỹ thuật đơn hàng mã 19C17011, số liệu đo đạc thực nghiệm trên rập mẫu và kết quả bấm giờ, kiểm đếm tiêu hao tại xưởng thực hành Công nghệ may K44.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tiêu chuẩn kỹ thuật
Chương này xác lập các thông số ban đầu và mô tả chi tiết hình dáng kết cấu của mẫu đầm nữ mã hàng 19C17011:
- Mô tả kết cấu ngoại quan: Đầm nữ 2 lớp; thân trước rã eo có xếp ben sống tạo phom ngực; thân sau may ben chết định hình; cổ tròn phía trước có nẹp cổ rời và tra lót; tay áo ngắn bo nhẹ; chân váy may tùng xòe $360^\circ$; phía sau tra khóa kéo giọt nước che kín răng; gấu váy may bọc đáp ren viền trang trí.
- Bảng thông số kích thước thành phẩm: Bảng thông số đo đạc chuẩn và dung sai cho phép trên 3 cỡ vóc được quy định chi tiết.
| STT |
Ký hiệu |
Vị trí đo kích thước |
Size S (cm) |
Size M (cm) |
Size L (Size chính) (cm) |
Dung sai $(\pm\text{ cm})$ |
| 1 |
A |
Dài thân sau |
84 |
88 |
92 |
1,0 |
| 2 |
B |
Hạ eo |
34 |
35 |
36 |
0,5 |
| 3 |
C |
Dài áo thân sau |
30 |
31 |
32 |
0,5 |
| 4 |
D |
Dài áo thân trước |
22,5 |
23,5 |
24,5 |
0,5 |
| 5 |
H |
Vòng nách đo cong |
47 |
48 |
49 |
0,5 |
| 6 |
M |
Tùng váy |
Váy $360^\circ$ |
Váy $360^\circ$ |
Váy $360^\circ$ |
— |
| 7 |
N |
Dài nẹp cổ thân trước |
13,5 |
14,5 |
15,5 |
0,3 |
| 8 |
O |
Dài nẹp cổ thân sau |
19,5 |
20,5 |
21,5 |
0,3 |
- Quy cách may tiêu chuẩn: Vai con, sườn áo và lắp ráp các phần sử dụng đường may can; đường xếp ply trên thân áo diễu 2 đường song song; nẹp áo may cặp nẹp rời bọc giấu mép vào thân chính; gấu váy may cặp lai lót và mí ren viền.
Chương 2: Thiết kế
Chương 2 trình bày toàn bộ hệ thống tính toán dựng hình rập mẫu phẳng, kiểm tra số lượng chi tiết canh sợi và triển khai nhảy mẫu:
1. Thiết lập hệ chia cắt và công thức dựng hình (Size L)
- Thân trước: Hạ eo $= 36\text{ cm}$; Dài áo $= 22{,}5\text{ cm}$; Ngang vai $= \frac{1}{2} N_v = 19{,}5\text{ cm}$; Hạ vai $= \frac{1}{10} N_v = 3{,}9\text{ cm} \approx 4\text{ cm}$; Hạ nách xéo $= \frac{1}{2}\text{Vòng nách đo cong} - 2 = \frac{49}{2} - 2 = 22{,}5\text{ cm}$; Ngang ngực $= \frac{1}{4} V_n + 1 = \frac{98}{4} + 1 = 25{,}5\text{ cm}$; Ngang eo $= \frac{1}{4} V_e + 3\text{ cm ben} = \frac{76}{4} + 3 = 22\text{ cm}$; Giảm sườn $1\text{ cm}$; Hạ chồm vai $2\text{ cm}$.
- Thân sau: Hạ eo $= 36\text{ cm}$; Dài áo $= 32\text{ cm}$; Ngang vai $= 19{,}5\text{ cm}$; Hạ vai $= 4\text{ cm}$; Hạ nách xéo $= 22{,}5\text{ cm}$; Ngang ngực $= \frac{1}{4} V_n - 1 = \frac{98}{4} - 1 = 23{,}5\text{ cm}$; Ngang eo $= \frac{1}{4} V_e + 3\text{ cm ben} = 22\text{ cm}$; Vai con $= 5\text{ cm}$; Giảm sườn $1\text{ cm}$; Chồm vai $2\text{ cm}$.
- Tay áo: Dài tay $D_t = 15\text{ cm}$; Cao sườn tay $= 4\text{ cm}$; Ngang nách tay $= \frac{1}{5} V_n = \frac{98}{5} = 19{,}6\text{ cm}$; Cửa tay $C_t = \frac{1}{2} C_t = \frac{27}{2} = 13{,}5\text{ cm}$.
- Váy tròn $360^\circ$: Vải gấp đôi 2 lần (gấp làm 4); Bán kính vòng eo $R = \frac{V_e}{6{,}1} \approx 12\text{ cm}$; Dài váy $= 60 - 7 = 53\text{ cm}$.
- Vải lót và nẹp cổ: Lót váy dài $D_v = 45\text{ cm}$; Ngang eo lót $= \frac{1}{4} V_e = 19\text{ cm}$; Ngang lai lót $= \frac{1}{4}\text{Vòng lai} = \frac{160}{4} = 40\text{ cm}$.
2. Thống kê chi tiết bán thành phẩm và chiều canh sợi
| STT |
Tên chi tiết |
Số lượng chi tiết |
Quy định chiều canh sợi |
Loại nguyên liệu sử dụng |
| 1 |
Thân áo trước |
1 |
Canh dọc |
Vải chính |
| 2 |
Thân áo sau |
2 |
Canh dọc |
Vải chính |
| 3 |
Thân váy trước |
1 |
Canh dọc |
Vải chính |
| 4 |
Thân váy sau |
2 |
Canh dọc |
Vải chính |
| 5 |
Tay áo |
2 |
Canh dọc |
Vải chính |
| 6 |
Nẹp thân trước |
1 |
Canh dọc |
Vải lót |
| 7 |
Nẹp thân sau |
2 |
Canh dọc |
Vải lót |
| 8 |
Lót váy thân trước |
1 |
Canh dọc |
Vải lót |
| 9 |
Lót váy thân sau |
2 |
Canh dọc |
Vải lót |
| 10 |
Dây kéo |
1 |
— |
Phụ liệu |
3. Bảng biến thiên và cự ly dịch chuyển điểm nhảy mẫu
Độ chênh lệch kích thước giữa các cỡ vóc ($\text{M} - \text{S}$ và $\text{L} - \text{M}$) được xác lập nhằm tạo bộ rập chuẩn cho cả 3 cỡ:
| STT |
Vị trí kiểm soát kích thước |
Độ biến thiên $\Delta$ (cm) |
Cự ly dịch chuyển trục dọc/ngang (cm) |
| 1 |
Dài áo |
1,0 |
1,0 |
| 2 |
Dài váy |
3,0 |
3,0 |
| 3 |
Ngang vai |
1,0 |
0,5 |
| 4 |
Dài tay |
2,0 |
2,0 |
| 5 |
Cửa tay |
1,0 |
0,5 |
| 6 |
$\frac{1}{2}$ Vòng ngực |
2,0 |
1,0 |
| 7 |
$\frac{1}{2}$ Vòng eo |
2,0 |
1,0 |
| 8 |
Dài nẹp cổ |
1,0 |
1,0 |
| 9 |
Dài lót váy |
3,0 |
3,0 |
| 10 |
$\frac{1}{2}$ Lai lót váy |
2,0 |
1,0 |
Biên bản kiểm tra rập mẫu (Pattern Inspection Report) xác nhận toàn bộ kích thước các chi tiết sau khi phóng/nhân mẫu đều nằm trong phạm vi dung sai kỹ thuật cho phép.
Chương 3: May mẫu thử
Chương này mô tả quy trình may lắp ráp mẫu thử nghiệm kỹ thuật và đánh giá chất lượng sản phẩm:
-
Trình tự 22 bước công nghệ may mẫu thử:
- May ben thân trước (ben sống).
- May ben thân sau (ben chết).
- May nẹp thân trước vào thân trước áo.
- Mí vòng cổ thân trước.
- May nẹp cổ thân sau vào thân sau áo.
- Mí vòng cổ thân sau.
- May ráp vai con áo (chính theo chính, nẹp theo nẹp).
- May ráp sườn áo (chính theo chính, nẹp theo nẹp).
- May lược dính vòng nách áo với nẹp áo.
- May ráp sườn tay.
- May lai tay.
- Tra tay vào thân áo.
- May ráp sườn váy chính.
- May ráp sườn váy lót.
- May ráp thân váy chính vào thân áo chính.
- Tra dây kéo vào thân đầm.
- May nẹp lộn dây kéo ở nẹp cổ.
- May đúp dây kéo vào thân lót váy.
- Ráp eo váy lót với thân đầm.
- Ráp ren viền vào lai đầm.
- Mí đường ráp ren viền.
- Cắt chỉ thừa, ủi hoàn thiện thành phẩm và kiểm tra KCS.
-
Biên bản góp ý mẫu may thử: Qua quá trình may thực nghiệm size L, bộ phận kỹ thuật đề xuất 2 điểm cải tiến quan trọng:
- Trang trí thêm phụ kiện hoa hồng vải tại vị trí ngực/eo để tạo sự đồng bộ thẩm mỹ với ren viền lót váy.
- Điều chỉnh giảm bản rộng đường lai váy từ $1{,}5\text{ cm}$ xuống $1{,}0\text{ cm}$. Việc giảm thông số lai giúp thao tác lên lai đường cong $360^\circ$ dễ dàng hơn, triệt tiêu hiện tượng vặn lai và nhăn dúm sóng lai mà không làm biến đổi phom dáng sản phẩm.
Chương 4: Chuẩn bị sản xuất
Chương này tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa cắt và phân bổ kế hoạch sản xuất:
- Bảng màu và danh mục nguyên phụ liệu: Xác lập tiêu chuẩn sử dụng cho 7 nhóm nguyên phụ liệu: vải chính, vải lót, ren viền, chỉ may vải chính, chỉ vắt sổ màu trắng, dây kéo kín, hoa trang trí.
- Bài toán điều tiết sơ đồ cắt đơn hàng $17.011$ sản phẩm: Ràng buộc công nghệ gồm: trải tối đa 80 lớp vải/bàn cắt và giác tối đa 3 cỡ vóc/sơ đồ. Tác giả tiến hành tính toán và so sánh hai phương pháp:
- Phương pháp bình quân gia quyền: Ghép cặp $\text{SĐ1}(\text{S}+\text{L})$, $\text{SĐ2}(\text{M}+\text{L})$, $\text{SĐ3}(\text{M}+\text{M})$ dẫn đến tổng sản lượng bị thiếu 1 sản phẩm do số lượng cỡ vóc lẻ.
- Phương pháp trừ lùi: Triển khai thành 3 sơ đồ cắt tối ưu:
- $\text{Sơ đồ 1 } (\text{S} + \text{M} + \text{L}) = 4.245 + 4.245 + 4.245 = 12.735\text{ sản phẩm}$ (Trải $4.245\text{ lớp}$, tương đương $53\text{ bàn cắt } 80\text{ lớp} + 1\text{ bàn } 5\text{ lớp}$).
- $\text{Sơ đồ 2 } (\text{M} + \text{L}) = 2.034 + 2.034 = 4.068\text{ sản phẩm}$ (Trải $2.034\text{ lớp}$, tương đương $25\text{ bàn } 80\text{ lớp} + 1\text{ bàn } 34\text{ lớp}$).
- $\text{Sơ đồ 3 } (\text{L} + \text{L}) = 104 + 104 = 208\text{ sản phẩm}$ (Trải $104\text{ lớp}$, tương đương $1\text{ bàn } 80\text{ lớp} + 1\text{ bàn } 24\text{ lớp}$).
Đồ án kết luận lựa chọn phương pháp trừ lùi vì đảm bảo đủ $100%$ sản lượng đơn hàng ($17.011$ sản phẩm), tối ưu số lần trải bàn cắt và tiết kiệm diện tích mặt bàn vải.
- Tiêu chuẩn giác sơ đồ: Quy định nghiêm ngặt chiều canh sợi dọc song song với biên vải đối với tất cả các chi tiết thân trước, thân sau, tay áo, tùng váy và nẹp; các chi tiết nẹp và thân trước phải giác sát biên để giảm hao phí diện tích.
Chương 5: Tính định mức nguyên phụ liệu
Chương 5 cung cấp bảng tính chi tiết lượng tiêu hao nguyên phụ liệu dựa trên chiều dài đường may thực tế và các hệ số hao phí kỹ thuật:
- Hao phí tiêu chuẩn: Hao phí trải vải đầu bàn và cuối bàn cắt là $3\text{ cm/bàn}$; hệ số hao phí sản xuất chung cho toàn bộ mã hàng là $2%$.
- Định mức chỉ may máy 1 kim (MB1K): Tính toán chi tiết qua 22 đường may với lượng tiêu hao đầu chỉ $0{,}06\text{ m/đường}$:
- Size S: Định mức tiêu hao $= 4.520{,}8\text{ cm/sản phẩm} = 45{,}21\text{ m/sản phẩm}$.
- Size M: Định mức tiêu hao $= 4.738{,}8\text{ cm/sản phẩm} = 47{,}39\text{ m/sản phẩm}$.
- Size L: Định mức tiêu hao $= 4.935{,}6\text{ cm/sản phẩm} = 49{,}36\text{ m/sản phẩm}$.
- Định mức chỉ vắt sổ máy 1 kim 3 chỉ (VS1K3C): Áp dụng hệ số định mức $K = 14$ cho 21 đường vắt sổ bảo vệ mép vải:
- Size S: $25.196\text{ cm/sản phẩm} \rightarrow \text{Tổng nhu cầu size S} = 25.196 \times 4.245 = 1.069.570{,}20\text{ m}$.
- Size M: $25.931\text{ cm/sản phẩm} \rightarrow \text{Tổng nhu cầu size M} = 25.196 \times 6.279 = 1.580.256{,}84\text{ m}$ (ghi nhận theo bảng tính $1.582.056{,}84\text{ m}$).
- Size L: $27.157\text{ cm/sản phẩm} \rightarrow \text{Tổng nhu cầu size L} = 27.157 \times 6.487 = 1.761.674{,}59\text{ m}$.
- Định mức phụ liệu khác: Tính toán tổng số lượng dây kéo kín giọt nước ($17.011\text{ chiếc}$), hoa vải trang trí ($17.011\text{ chiếc}$) và tổng chiều dài mét ren viền gấu váy tương ứng với chu vi chân váy xòe của 3 cỡ vóc.
Chương 6: Quy trình công nghệ
Chương này xây dựng tài liệu tổ chức sản xuất trên chuyền may:
- Bảng quy trình công nghệ may công nghiệp: Phân tích chi tiết từng bước nguyên công, thiết bị chuyên dùng tương ứng (máy may bằng 1 kim MB1K, máy vắt sổ 1 kim 3 chỉ VS1K3C, bàn ủi hơi nhiệt).
- Sơ đồ nhánh cây (Assembly Tree Diagram): Biểu diễn mối quan hệ phụ thuộc công nghệ giữa các cụm bán thành phẩm: Cụm thân áo trước $\rightarrow$ Cụm thân áo sau $\rightarrow$ Cụm tay áo $\rightarrow$ Cụm nẹp cổ $\rightarrow$ Cụm váy chính $\rightarrow$ Cụm váy lót $\rightarrow$ Lắp ráp tổng thành $\rightarrow$ Tra khóa kéo và hoàn tất đường viền.
- Phân công lao động: Phân bổ bậc thợ và công nhân vận hành trên chuyền may để đồng bộ hóa nhịp độ chuyền, tránh ùn tắc bán thành phẩm tại các công đoạn phức tạp như tra dây kéo kín lưng và mí ren viền tùng váy $360^\circ$.
Chương 7: Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Chương này chuẩn hóa công tác KCS trên dây chuyền và tại trạm kiểm tra thành phẩm:
- Chuẩn bị kiểm tra: Trang bị thước dây tiêu chuẩn, bảng thông số kích thước, bàn kiểm tra phẳng có đủ độ rọi ánh sáng và mẫu chuẩn đối chứng.
- Quy trình kiểm tra KCS: Thực hiện kiểm tra tuần tự từ tổng thể đến chi tiết:
- Kiểm tra ngoại quan: độ cân đối giữa hai bên thân trước, đối xứng sườn áo, độ êm phẳng của ben ngực và độ lượn sóng tròn đều của chân váy $360^\circ$.
- Kiểm tra đường may: mật độ mũi chỉ ($4 \div 5\text{ mũi/cm}$), độ căng chỉ, hiện tượng bỏ mũi, sùi chỉ, nhăn đường may nẹp cổ và vặn lai gấu.
- Đo kiểm thông số: đối chiếu kích thước thành phẩm thực tế với bảng thông số kỹ thuật (Chương 1) theo đúng dung sai cho phép ($\pm 0{,}3 \div \pm 1{,}0\text{ cm}$).
Chương 8: Quy cách đóng gói
Chương cuối quy định quy trình hoàn tất bảo quản và bao gói sản phẩm:
- Quy cách gấp xếp: Sản phẩm sau khi cắt chỉ thừa và ủi ép phẳng nhiệt được cài dây kéo, vuốt êm tùng váy, gập thân áo và tùng váy theo kích thước cữ gấp chuẩn, đảm bảo mặt trước và hoa trang trí lộ rõ ở vị trí trung tâm.
- Quy cách bao gói: Đóng gói từng sản phẩm vào túi nylon trong suốt (PE/PP), dán nhãn thông tin cỡ size, sau đó đóng vào thùng carton theo tỷ lệ số lượng và cỡ vóc yêu cầu của đơn hàng, niêm phong băng keo sẵn sàng nhập kho và vận chuyển.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả kỹ thuật đạt được:
- Hoàn thành bộ hồ sơ kỹ thuật và rập mẫu chuẩn cho sản phẩm đầm nữ mã hàng 19C17011 với 3 cỡ vóc (S, M, L).
- Xác định chính xác bảng định mức tiêu hao chỉ may máy 1 kim ($45{,}21\text{ m/sp}$ cho size S; $47{,}39\text{ m/sp}$ cho size M; $49{,}36\text{ m/sp}$ cho size L) và chỉ vắt sổ ($251{,}96\text{ m/sp}$ cho size S; $259{,}31\text{ m/sp}$ cho size M; $271{,}57\text{ m/sp}$ cho size L).
- Giải quyết bài toán điều tiết sơ đồ cắt cho $17.011$ sản phẩm bằng phương pháp trừ lùi, phân bổ thành 3 sơ đồ cắt đáp ứng đầy đủ $100%$ sản lượng không bị thiếu hụt cỡ vóc.
- Giải pháp cải tiến công nghệ: Đề xuất giảm độ rộng bản lai từ $1{,}5\text{ cm}$ xuống $1{,}0\text{ cm}$ giúp khắc phục triệt để lỗi vặn canh sợi trên kết cấu chân váy tròn cong $360^\circ$, đồng thời bổ sung hoa cài trang trí đồng bộ với ren viền chân váy.
- Đóng góp của đồ án: Cung cấp tài liệu hoàn chỉnh về quy trình công nghệ sản xuất một mã hàng may mặc thời trang nữ thực tế từ khâu tiếp nhận thông số, thiết kế mẫu, tính toán định mức nguyên phụ liệu cho đến phân công lao động trên chuyền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu tập trung vào một mã hàng đầm nữ cụ thể (19C17011) với kết cấu vải dệt thoi; số liệu định mức và bảng phân công lao động được xây dựng dựa trên điều kiện thực nghiệm xưởng may nhà trường, chưa phản ánh đầy đủ biến động năng suất và hao hụt thực tế trong môi trường sản xuất công nghiệp quy mô lớn với nhiều ca kíp.
- Hướng phát triển tiếp theo:
- Ứng dụng các phần mềm CAD/CAM chuyên ngành may (như Gerber Accumark, Lectra Modaris, Optitex) để tự động hóa hoàn toàn khâu giác sơ đồ và tối ưu hóa hiệu suất sử dụng vải.
- Nghiên cứu bấm giờ chuẩn (Time Study) cho từng thao tác để cân bằng chuyền may theo thời gian nhịp (Takt Time) thực tế tại doanh nghiệp may xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Công nghệ may và Thiết kế thời trang: Tham khảo phương pháp dựng hình rập váy xòe tròn $360^\circ$, quy trình nhảy mẫu phẳng, các bước may mẫu thử và phương pháp lập bảng định mức chỉ may chi tiết theo từng bước công việc.
- Cán bộ kỹ thuật phòng mẫu và chuẩn bị sản xuất tại các xưởng may: Ứng dụng quy trình tính toán điều tiết sơ đồ cắt theo phương pháp trừ lùi và tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng KCS đối với các dòng hàng đầm thời trang 2 lớp.
Câu hỏi thường gặp
1. Mã hàng đầm nữ 19C17011 có quy mô sản lượng bao nhiêu và phân bổ cỡ vóc như thế nào?
Tổng sản lượng đơn hàng là $17.011$ sản phẩm, trong đó size S gồm $4.245$ sản phẩm, size M gồm $6.279$ sản phẩm và size L (cỡ chính) gồm $6.487$ sản phẩm.
2. Tại sao tác giả lựa chọn phương pháp trừ lùi thay vì phương pháp bình quân gia quyền khi điều tiết sơ đồ cắt?
Khi áp dụng phương pháp bình quân gia quyền với số lượng cỡ vóc lẻ (3 size), tổng sản lượng cắt bị thiếu 1 sản phẩm. Phương pháp trừ lùi chia đơn hàng thành 3 sơ đồ ($\text{S}+\text{M}+\text{L}$, $\text{M}+\text{L}$, và $\text{L}+\text{L}$) giúp giác đủ $100%$ sản lượng ($17.011$ sản phẩm), tối ưu số bàn cắt và tiết kiệm diện tích vải.
3. Mẫu may thử nghiệm đã được đề xuất điều chỉnh những chi tiết kỹ thuật nào trong Biên bản góp ý mẫu may?
Bộ phận kỹ thuật đã góp ý 2 nội dung: bổ sung hoa hồng vải trang trí để đồng bộ với ren viền lót váy, và giảm độ rộng lai váy từ $1{,}5\text{ cm}$ xuống $1{,}0\text{ cm}$ nhằm giúp thao tác may lai cong dễ dàng hơn, hạn chế tối đa lỗi vặn lai.
4. Chân váy đầm được thiết kế theo cấu trúc hình học nào và công thức tính bán kính eo ra sao?
Chân váy được thiết kế theo cấu trúc xòe tròn $360^\circ$ trên vải gập làm tư, với công thức tính bán kính đường cong eo là $R = \frac{V_e}{6{,}1} \approx 12\text{ cm}$ và chiều dài váy là $53\text{ cm}$.
5. Hệ số tiêu hao chỉ được áp dụng để tính định mức cho máy may 1 kim và máy vắt sổ 1 kim 3 chỉ là bao nhiêu?
Hệ số tiêu hao chỉ may máy 1 kim (MB1K) dao động trong khoảng $2{,}8 \div 2{,}9$ (kèm tiêu hao đầu chỉ $0{,}06\text{ m}$), trong khi hệ số tiêu hao chỉ máy vắt sổ 1 kim 3 chỉ (VS1K3C) là $14$.
Kết luận
Đồ án công nghệ của sinh viên Phạm Thị Kim Ngân (Trường Cao đẳng Cần Thơ) đã hoàn thành toàn diện việc xây dựng quy trình công nghệ sản xuất cho đơn hàng đầm nữ mã số 19C17011 với quy mô $17.011$ sản phẩm. Báo cáo thể hiện sự chặt chẽ trong tính toán thiết kế hình học, chuẩn hóa quy trình may mẫu thực nghiệm và tối ưu hóa phương án điều tiết sơ đồ cắt may công nghiệp. Toàn bộ hệ thống bảng biểu định mức nguyên phụ liệu và quy trình KCS được trình bày chi tiết, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của một hồ sơ kỹ thuật sản xuất hàng may mặc công nghiệp.