Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học đang trở thành nhiệm vụ chiến lược hàng đầu tại Việt Nam. Hoạt động thư viện trường học giữ vai trò là trái tim tri thức, cung cấp nguồn học liệu đa dạng và hình thành năng lực tự học suốt đời cho học sinh. Tuy nhiên, theo khảo sát thực tế tại 6 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018, hiệu quả khai thác vốn tài liệu thư viện vẫn còn nhiều hạn chế khi tỷ lệ luân chuyển sách chỉ đạt dưới 40%, đồng thời mức độ hài lòng chung của độc giả về cơ sở vật chất chỉ đạt điểm trung bình 3,22 trên thang điểm 5.

Xuất phát từ thực tiễn trên, luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động thư viện của người hiệu trưởng nhằm tìm ra những điểm nghẽn trong công tác chỉ đạo, tổ chức và vận hành. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thư viện trường trung học cơ sở, khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng tại địa bàn nghiên cứu, từ đó đề xuất 7 biện pháp quản lý mang tính đột phá và đồng bộ.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 6 trường trung học cơ sở trọng điểm của thành phố Cao Lãnh bao gồm: Trường THCS Kim Hồng, Trường THCS Phạm Hữu Lầu, Trường THCS Nguyễn Thị Lựu, Trường THCS Nguyễn Tú, Trường THCS Thống Linh và Trường THCS Nguyễn Chí Thanh, với dữ liệu thu thập xuyên suốt từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2017 - 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ công cụ quản trị giúp nâng cao hiệu suất sử dụng tài liệu học tập lên trên 70% và chuẩn hóa 100% quy trình vận hành thư viện học đường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của 2 lý thuyết quản trị và tâm lý học kinh điển: Lý thuyết hoạt động của nhà tâm lý học A. Leontiev và Lý thuyết các chức năng quản lý của Henry Fayol kết hợp tư tưởng quản lý khoa học của F.W. Taylor. Theo lý thuyết của A. Leontiev, hoạt động của con người là một tổ hợp các quá trình tác động có mục đích vào đối tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu cụ thể; vận dụng vào giáo dục, hoạt động đọc và tra cứu tài liệu chính là phương thức then chốt giúp học sinh chuyển hóa tri thức nhân loại thành nhận thức cá nhân.

Bên cạnh đó, khung quản trị của Henry Fayol với 4 chức năng cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra được ứng dụng xuyên suốt để xem xét vai trò điều hành của hiệu trưởng nhà trường.

Mô hình nghiên cứu xác lập mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa 4 yếu tố cấu thành thư viện trường học theo phân tích của Bùi Loan Thùy và Lê Văn Viết (2001):

  1. Vốn tài liệu: Bao gồm sách giáo khoa, sách nghiệp vụ, sách tham khảo và báo chí.
  2. Cán bộ thư viện: Chủ thể trực tiếp xử lý nghiệp vụ, quản lý kho và phục vụ bạn đọc.
  3. Người sử dụng (Bạn đọc): Tập thể cán bộ quản lý, giáo viên và toàn thể học sinh.
  4. Cơ sở vật chất kỹ thuật: Phòng đọc, kho sách, giá tủ, máy tính và thiết bị chuyên dùng.

Đề tài làm rõ 4 khái niệm trung tâm: Hoạt động thư viện, Thư viện trường học theo quy định tại Quyết định số 61/1998/QĐ-BGD&ĐT và Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10, Quản lý hoạt động thư viện, và Biện pháp quản lý giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tổng kết năm học của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Cao Lãnh giai đoạn 2015 - 2018 cùng các văn bản pháp quy hiện hành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bằng phiếu hỏi đối với mẫu khảo sát quy mô 660 khách thể, bao gồm: 24 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng), 180 giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm, 6 cán bộ chuyên trách thư viện, cùng 450 học sinh thuộc khối lớp 8 và lớp 9 tại 6 trường trung học cơ sở khảo sát.

Phương pháp chọn mẫu được tiến hành theo nguyên tắc ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện. Tỷ lệ phân bổ khách thể bảo đảm tính đại diện cao cho các loại hình trường nội thành và ngoại thành tại thành phố Cao Lãnh.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học (sử dụng các chỉ số điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn Standard Deviation, kiểm định tương quan Pearson và xếp hạng mức độ cần thiết - khả thi) là nhằm lượng hóa chính xác khoảng cách giữa mức độ nhận thức và kết quả thực thi các nội dung quản lý. Toàn bộ quy trình khảo sát, thu thập và xử lý số liệu được tác giả thực hiện trong timeline từ tháng 7 năm 2018 đến tháng 3 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động thư viện tại 6 trường trung học cơ sở thành phố Cao Lãnh mang lại 4 phát hiện quan trọng có số liệu minh chứng cụ thể:

Thứ nhất, quy mô vốn tài liệu có sự chênh lệch lớn nhưng tỷ lệ cập nhật tài liệu mới còn rất thấp. Tổng số vốn tài liệu tại 6 trường dao động từ 4.500 đến 12.300 bản sách mỗi trường. Tuy nhiên, sách tham khảo và sách mở rộng kiến thức chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 18,5% tổng kho sách, trong khi lượng sách bổ sung mới định kỳ hàng năm chỉ đạt mức tăng trưởng bình quân từ 8,5% đến 11,2%. Tỷ lệ luân chuyển tài liệu mượn về nhà phục vụ nghiên cứu của học sinh chỉ đạt mức 34,6%.

Thứ hai, cơ cấu và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ thư viện còn nhiều bất cập. Khảo sát chỉ ra có 50% số trường (3 trên tổng số 6 trường) bố trí cán bộ thư viện là giáo viên chuyển ngang hoặc kiêm nhiệm chưa qua đào tạo chính quy về chuyên ngành thông tin - thư viện. Chỉ có 50% cán bộ đạt trình độ đại học hoặc cao đẳng đúng chuyên ngành, dẫn đến việc xử lý kỹ thuật tài liệu và xây dựng thư mục tra cứu điện tử hầu như chưa được thực hiện bài bản.

Thứ ba, sự thiếu đồng đều trong việc thực hiện 4 chức năng quản lý của hiệu trưởng. Kết quả thống kê điểm đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy chức năng lập kế hoạch đạt điểm số cao nhất với mức trung bình 3,76 trên 5,0. Ngược lại, chức năng kiểm tra và đánh giá hoạt động thư viện đạt mức thấp nhất chỉ với 3,18 trên 5,0; đồng thời 100% các trường chưa có phần mềm quản lý thư viện trực tuyến chuyên nghiệp.

Thứ tư, nhận thức và thói quen sử dụng thư viện của học sinh chưa cao. Khi điều tra 450 học sinh khối 8 và 9, có tới 68,4% học sinh cho biết chỉ đến thư viện vào đầu năm học để nhận và mượn sách giáo khoa theo chính sách của nhà trường. Tỷ lệ học sinh thường xuyên đến phòng đọc tự học và nghiên cứu sách tham khảo chỉ dừng lại ở mức 26,8%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại nêu trên bắt nguồn từ nguồn lực tài chính đầu tư cho thư viện còn hạn hẹp. Kinh phí cấp phát cho thư viện tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn chỉ chiếm bình quân dưới 1,8% tổng ngân sách chi thường xuyên hàng năm, chưa đáp ứng đủ nhu cầu mua sắm thiết bị hiện đại hay số hóa dữ liệu. Thêm vào đó, nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý vẫn coi thư viện là phòng chức năng phụ trợ, chưa chủ động tích hợp tiết học thư viện vào thời khóa biểu chính khóa.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công bố khoa học quốc tế của Dorothy Williams (2001) và Robert Burgin (2003), khi các tác giả khẳng định rằng chất lượng dịch vụ thư viện và năng lực của thủ thư có mối tương quan thuận trực tiếp với kết quả học tập của học sinh. Tại Việt Nam, nghiên cứu cũng củng cố nhận định của Vũ Bá Hòa (2009) về tính cấp thiết của việc chuẩn hóa nghiệp vụ thư viện trường phổ thông.

Trong thực tế nghiên cứu, toàn bộ các chỉ số thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua Biểu đồ cột thể hiện mối tương quan giữa tỷ lệ ngân sách đầu tư và tần suất mượn sách của học sinh tại 6 trường, kết hợp cùng Bảng phân tích ma trận tương quan giữa trình độ chuyên môn của cán bộ thư viện với mức độ hài lòng của giáo viên nhằm làm rõ nét bức tranh quản trị học đường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực chứng, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý mang tính hành động cao, có lộ trình và chủ thể thực hiện rõ ràng:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực lãnh đạo cho cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò của thư viện: Ban giám hiệu cần ban hành quy chế phối hợp giữa thư viện với 100% tổ chuyên môn, lồng ghép hoạt động đọc sách vào kế hoạch bài dạy của từng môn học. Mục tiêu đặt ra là 100% giáo viên tích cực hướng dẫn học sinh tra cứu tài liệu chuyên đề. Timeline thực hiện: Hoàn thành trong năm học 2019 - 2020. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng phối hợp với các tổ trưởng chuyên môn.

  2. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và phát triển nguồn vốn tài liệu phong phú: Nâng tỷ lệ phân bổ ngân sách chi thường xuyên dành cho hoạt động thư viện lên mức tối thiểu 3,5% đến 5,0% mỗi năm. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, vận động quyên góp sách để bảo đảm tốc độ tăng trưởng vốn tài liệu mới đạt trên 15% mỗi năm. Nâng cấp phòng đọc thân thiện có sức chứa phục vụ cùng lúc tối thiểu 10% quy mô học sinh toàn trường. Timeline thực hiện: Giai đoạn 2019 - 2022. Chủ thể thực hiện: Ban giám hiệu phối hợp Hội cha mẹ học sinh.

  3. Chuẩn hóa và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thư viện: Bảo đảm bố trí đủ 100% biên chế cán bộ thư viện chuyên trách theo Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV. Hàng năm cử cán bộ tham gia 100% các lớp bồi dưỡng kỹ năng tin học thư viện và nghiệp vụ tuyên truyền giới thiệu sách. Timeline thực hiện: Định kỳ từ năm 2019 đến 2023. Chủ thể thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo kết hợp cùng các trường trung học cơ sở.

  4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý thư viện: Trang bị phần mềm quản lý thư viện điện tử đồng bộ cho 100% trường học, triển khai hệ thống mã vạch quản lý sách và mượn trả tự động, xây dựng danh mục mục lục trực tuyến OPAC giúp giáo viên và học sinh tra cứu tài liệu từ xa. Timeline thực hiện: Giai đoạn 2020 - 2023. Chủ thể thực hiện: Tổ công tác thư viện và bộ phận phụ trách công nghệ thông tin nhà trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và lý luận cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Thứ nhất, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở: Luận văn cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh về 4 chức năng quản trị thư viện trường học, giúp các nhà quản lý trường học xây dựng kế hoạch năm học khoa học, kiện toàn tổ công tác thư viện và thiết lập tiêu chí kiểm tra, đánh giá định kỳ đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.

Thứ hai, Cán bộ và nhân viên làm công tác thư viện trường phổ thông: Cung cấp cẩm nang nghiệp vụ chuyên sâu về phân loại tài liệu, phương pháp biên soạn thư mục phục vụ giảng dạy, cùng các mô hình tổ chức ngày hội đọc sách sáng tạo nhằm thu hút hơn 60% học sinh tham gia tự giác đọc sách.

Thứ ba, Chuyên viên quản lý giáo dục tại Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Tài liệu là căn cứ thực tiễn tin cậy để các cấp quản lý xây dựng chính sách phân bổ ngân sách, đầu tư trang thiết bị đạt chuẩn quốc gia và định hướng quy hoạch mạng lưới thư viện trường học trên địa bàn toàn tỉnh.

Thứ tư, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng với bộ công cụ khảo sát 660 mẫu, mở ra hướng nghiên cứu tiếp nối về quản trị trường học thông minh và chuyển đổi số giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân căn bản nào khiến thư viện trường trung học cơ sở chưa thu hút được đông đảo học sinh đến đọc sách? Thực tế khảo sát tại 6 trường cho thấy có 68,4% học sinh chỉ đến thư viện mượn sách giáo khoa đầu năm. Nguyên nhân chính là do vốn sách tham khảo mới chỉ chiếm dưới 11,2%, không gian phòng đọc chật hẹp và trường chưa tổ chức các hoạt động ngoại khóa giới thiệu sách hấp dẫn để kích thích tính tò mò của lứa tuổi thiếu niên.

Hiệu trưởng cần bố trí bao nhiêu phần trăm kinh phí nhà trường cho công tác phát triển thư viện? Theo khuyến nghị từ luận văn, nhà trường cần dành tối thiểu từ 3,5% đến 5,0% tổng nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm cho thư viện. Mức chi này bảo đảm mua sắm bổ sung ít nhất 15% đầu sách mới hàng năm, duy trì việc bảo quản chống ẩm mốc và nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin.

Tổ công tác thư viện trong trường trung học cơ sở có cơ cấu và vai trò cụ thể như thế nào? Tổ công tác thư viện do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng làm Tổ trưởng, quy tụ 100% các tổ trưởng chuyên môn, cán bộ thư viện, Tổng phụ trách Đội và đại diện cha mẹ học sinh. Tổ có nhiệm vụ tham mưu kế hoạch bổ sung sách, phát động phong trào đọc và giám sát công khai các nguồn tài chính xã hội hóa.

Ứng dụng công nghệ thông tin mang lại sự đột phá gì cho quản lý thư viện học đường? Việc ứng dụng phần mềm quản lý giúp số hóa 100% danh mục vốn tài liệu, rút ngắn trên 70% thời gian kiểm kê định kỳ và giúp giáo viên tra cứu tài liệu nhanh chóng qua mạng nội bộ. Điều này tạo điều kiện nâng tỷ lệ luân chuyển sách phục vụ dạy và học từ 34,6% lên mức trên 75%.

Kết quả nghiên cứu và các giải pháp trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Hệ thống 7 biện pháp và bộ tiêu chuẩn quản lý được xây dựng dựa trên các quy chuẩn giáo dục phổ thông toàn quốc. Do đó, mô hình này hoàn toàn có khả năng chuyển giao và ứng dụng hiệu quả cho hơn 600 trường trung học cơ sở tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh thành có điều kiện tương đồng.

Kết luận

Nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động thư viện tại các trường trung học cơ sở thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp mang lại những đóng góp nổi bật:

  • Khẳng định thư viện trường học là một thiết chế văn hóa giáo dục cốt lõi, tác động trực tiếp đến việc nâng cao chất lượng dạy và học theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản trị thư viện học đường dựa trên thuyết hoạt động của A. Leontiev và 4 chức năng quản lý kinh điển.
  • Phân tích thực chứng toàn diện tại 6 trường trung học cơ sở với 660 khách thể khảo sát, chỉ rõ điểm nghẽn tại khâu kiểm tra đánh giá (3,18/5) và tỷ lệ luân chuyển sách hiện mới đạt 34,6%.
  • Đề xuất thành công 7 nhóm biện pháp quản lý khả thi, hướng tới mục tiêu tăng trưởng 15% vốn tài liệu mới mỗi năm và chuẩn hóa 100% chuyên môn cán bộ thư viện.
  • Định hình lộ trình chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị thư viện trường học giai đoạn 2019 - 2025.

Về các bước hành động tiếp theo, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Cao Lãnh cùng Ban giám hiệu các trường cần tiến hành thử nghiệm các giải pháp bổ sung nguồn sách và số hóa dữ liệu ngay trong năm học 2019 - 2020 trước khi nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh vào năm 2022. Hãy áp dụng ngay các biện pháp quản lý khoa học và đồng bộ này để biến thư viện trường học thành không gian văn hóa học tập hấp dẫn, khơi dậy niềm đam mê tri thức và kiến tạo tương lai cho thế hệ trẻ!