Luận Văn Thạc Sĩ Về Phát Triển Năng Lực Tính Toán Cho Học Sinh Lớp 12 Trong Dạy Học Hàm Số

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển năng lực tính toán cho học sinh trong dạy học hàm số lũy thừa, hàm số mũ và hàm số logarit.

Trường đại học

Trường Đại học Đồng Tháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

131
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Giả thuyết khoa học

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

1.6.2. Phương pháp quan sát

1.6.3. Phương pháp thực nghiệm

1.6.4. Phương pháp thống kê

1.7. Đóng góp của luận văn

1.7.1. Về mặt lý luận

1.7.2. Về mặt thực tiễn

1.8. Cấu trúc luận văn

2. PHẦN NỘI DUNG

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1.1. Một số vấn đề về năng lực, năng lực toán học và năng lực tính toán

2.1.1.1. Năng lực
2.1.1.2. Năng lực toán học

2.1.2. Những thành tố của NLTT trong chủ đề Hàm lũy thừa, hàm số mũ và hàm số logarit

2.1.3. Thực trạng dạy học phát triển năng lực tính toán chương II Hàm số lũy thừa, hàm số mũ và hàm số lôgarit cho học sinh ở một số trường phổ thông

2.1.3.1. Mục đích khảo sát
2.1.3.2. Đối tượng khảo sát
2.1.3.3. Nội dung khảo sát
2.1.3.4. Hình thức khảo sát ở phần hàm số lũy thừa, hàm số mũ và hàm số logarit
2.1.3.5. Kết luận chung về khảo sát ở phần hàm số lũy thừa, hàm số mũ và hàm số logarit

2.1.4. Kết luận chương 1

2.2. CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÍNH TOÁN CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY BÀI TẬP HÀM SỐ LŨY THỪA, HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LOGARIT

2.2.1. Một số định hướng đề xuất biện pháp ở phần hàm số lũy thừa, hàm số mũ và hàm số logarit

2.2.2. Một số biện pháp phát triển năng lực tính toán ở phần hàm số lũy thừa, hàm số mũ và hàm số logarit

2.2.2.1. Biện pháp 1: Sử dụng thành thạo các công thức, kí hiệu, tính chất liên quan đến hàm số lũy thừa, hàm số mũ và hàm số logarit
2.2.2.2. Biện pháp 2: Rèn luyện cho học sinh biết sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại đáp số
2.2.2.3. Biện pháp 3: Rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề và khám phá tri thức một cách sáng tạo
2.2.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường phát triển cho học sinh năng lực phân tích, tổng hợp để giải bài toán một cách linh hoạt
2.2.2.5. Biện pháp 5: Tập cho học sinh biết lựa chọn cách giải một bài toán dưới nhiều góc độ khác nhau, biết giải quyết vấn đề bằng nhiều cách khác nhau và lựa chọn cách giải quyết tối ưu

2.2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nội dung thực nghiệm

3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.4. Tổ chức thực nghiệm

3.5. Đối tượng thực nghiệm

3.6. Tiến trình thực nghiệm

3.7. Kết quả thực nghiệm

3.8. Kết luận chung về thực nghiệm chương 3

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Tính Toán Cho Học Sinh Lớp 12

Phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 12 là một trong những mục tiêu quan trọng trong chương trình giáo dục hiện nay. Việc này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề. Đặc biệt, dạy học hàm số là một phương pháp hiệu quả để phát triển năng lực này. Chương trình giáo dục phổ thông mới đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hình thành và phát triển các năng lực toán học cho học sinh.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Tính Toán Trong Giáo Dục

Năng lực tính toán được hiểu là khả năng sử dụng các kiến thức toán học để giải quyết các bài toán thực tiễn. Điều này bao gồm việc áp dụng các công thức, quy tắc và phương pháp tính toán một cách linh hoạt và hiệu quả.

1.2. Vai Trò Của Dạy Học Hàm Số Trong Phát Triển Năng Lực

Dạy học hàm số không chỉ giúp học sinh hiểu rõ các khái niệm toán học mà còn phát triển khả năng tư duy logic. Qua đó, học sinh có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó nâng cao năng lực tính toán.

II. Những Thách Thức Trong Việc Phát Triển Năng Lực Tính Toán

Mặc dù có nhiều phương pháp dạy học hiện đại, nhưng việc phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 12 vẫn gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự thiếu hụt về phương pháp giảng dạy hiệu quả. Nhiều giáo viên vẫn sử dụng phương pháp truyền thống, dẫn đến việc học sinh không hứng thú và không phát huy được khả năng của mình.

2.1. Thiếu Tài Nguyên Hỗ Trợ Dạy Học

Nhiều trường học thiếu các tài liệu và công cụ hỗ trợ dạy học hiện đại, điều này ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và khả năng tiếp thu của học sinh.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Đánh Giá Năng Lực

Việc đánh giá năng lực tính toán của học sinh thường gặp khó khăn do thiếu các tiêu chí rõ ràng và phương pháp đánh giá phù hợp. Điều này dẫn đến việc không thể xác định chính xác mức độ phát triển năng lực của học sinh.

III. Phương Pháp Dạy Học Hiệu Quả Để Phát Triển Năng Lực Tính Toán

Để phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 12, cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại và hiệu quả. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy là một trong những giải pháp quan trọng. Ngoài ra, việc khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động nhóm cũng giúp nâng cao khả năng tư duy và giải quyết vấn đề.

3.1. Sử Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Dạy Học

Công nghệ thông tin có thể được sử dụng để tạo ra các bài giảng sinh động, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ các khái niệm toán học phức tạp.

3.2. Khuyến Khích Học Tập Tương Tác

Các hoạt động nhóm và thảo luận sẽ giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp và tư duy phản biện, từ đó nâng cao năng lực tính toán.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Năng Lực Tính Toán Trong Cuộc Sống

Năng lực tính toán không chỉ quan trọng trong học tập mà còn có ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Học sinh có thể áp dụng các kỹ năng tính toán để giải quyết các vấn đề thực tiễn, từ việc quản lý tài chính cá nhân đến việc phân tích dữ liệu trong công việc. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc phát triển năng lực tính toán ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

4.1. Ứng Dụng Trong Quản Lý Tài Chính

Học sinh có thể sử dụng các kỹ năng tính toán để lập kế hoạch tài chính cá nhân, từ việc tiết kiệm đến đầu tư, giúp họ có một nền tảng vững chắc cho tương lai.

4.2. Ứng Dụng Trong Phân Tích Dữ Liệu

Kỹ năng tính toán cũng rất cần thiết trong các lĩnh vực như khoa học dữ liệu, nơi mà việc phân tích và xử lý thông tin là rất quan trọng.

V. Kết Luận Về Phát Triển Năng Lực Tính Toán Cho Học Sinh

Phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 12 là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết trong giáo dục hiện đại. Việc áp dụng các phương pháp dạy học hiệu quả sẽ giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề. Tương lai của giáo dục sẽ phụ thuộc vào khả năng của học sinh trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Năng Lực Tính Toán

Năng lực tính toán là một trong những yếu tố quyết định đến thành công trong học tập và cuộc sống. Việc phát triển năng lực này sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc giải quyết các vấn đề phức tạp.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Trong Giáo Dục

Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dạy học mới để phát triển năng lực tính toán cho học sinh, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu của xã hội.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tính toán cho học sinh trong dạy học bài tập hàm số lũy thừa hàm số mũ và hàm số logarit giải tích 12 trung học phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Một số vấn đề về năng lực, năng lực toán học và năng lực tính toán 1. Năng lực Khái niệm về năng lực vẫn còn nhiều cách hiểu và cách diễn đạt khác nhau, dưới đây là một số cách hiểu về năng lực.

Theo tự điển Tiếng việt thì: “Năng lực là phẩm chất tâm lý tạo ra cho con người hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [20]. Theo quan điểm của Xavier Roegiers thì “Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm”. Theo nhà nghiên cứu tâm lý học nổi tiếng của Nga V.A Cruchetxki: “Năng lực được hiểu như là: Một phức hợp các điểm tâm lý cá nhân của con người đáp ứng những yêu cầu của một hoạt động nào đó và là điều kiện để thực hiện thành công một hoạt động đó”. [19] Từ đó, chúng tôi thống nhất về năng lực như sau: Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức đã biết, kỹ năng đã học và các thuộc tính cá nhân khác sẵn có như hứng thú, niềm tin, ý chí, … thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.

Tuy có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau, song về cơ bản năng lực biểu hiện bởi các đặc trưng sau: - Cấu trúc của năng lực là tổ hợp nhiều kĩ năng thực hiện những hoạt động thành phần có quan hệ chặt chẽ với nhau. Đồng thời năng lực còn liên quan đến khả năng phán đoán, nhận thức, hứng thú và tình cảm. - Năng lực tồn tại và phát triển thông qua hoạt động. Nói đến năng lực tức là gắn với khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó của cá nhân.

Và từ 8 đó bằng các hoạt động sẽ phát huy được các năng lực của người học, đặc biệt là năng lực tính toán. - Năng lực chỉ nảy sinh trong hoạt động giải quyết những yêu cầu mới mẽ và do đó nó găn liền với tính sáng tạo tư duy có khác nhau về mức độ. - Năng lực có thể rèn luyện và phát triển thông qua các hoạt động. - Với các cá nhân khác nhau có các năng lực khác nhau.

Năng lực toán học Theo nhà tâm lý học người Nga V.A Cruchetxki [19] thì năng lực Toán học được giải thích dựa trên cơ sở sau: - Các năng lực sáng tạo, các năng lực hoạt động toán học tạo ra được các kết quả, thành tựu mới, khách quan và quý giá. - Các năng lực học tập giáo trình phổ thông, lĩnh hội nhanh chóng và có kết quả cao các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với từng loại năng lực đặc trưng. Như vậy, năng lực toán học là các đặc điểm tâm lí cá nhân đáp ứng được các yêu cầu hoạt động học toán và tạo điều kiện lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo trong lĩnh vực toán học tương đối nhanh, dễ dàng và sâu sắc trong những điều kiện như nhau.A Cruchetxki có 8 đặc điểm hoạt động trí tuệ của học sinh có năng lực Toán học đó là: - Khả năng tri giác có tính chất hình thức hóa tài liệu toán học, gắn liền với sự thâu tóm nhanh chóng các cấu trúc hình thức của chúng trong một bài toán cụ thể vào một biểu thức toán học. - Khả năng tư duy có tính khái quát hóa một vấn đề nhanh và rộng.

- Xu thế suy nghĩ bằng những suy lí rút gọn, dễ hiểu. - Sự tư duy lôgíc mạch lạc. - Tính linh hoạt cao của các quá trình tư duy thể hiện ở: 9 + Sự xem xét cách giải các bài toán theo nhiều khía cạnh khác nhau, nhiều cách giải khác nhau. + Sự di chuyển dễ dàng và tự do từ một thao tác trí tuệ này sang một thao tác trí tuệ khác, từ tiến trình suy nghĩ thuận sang suy nghĩ nghịch, nghịch sang thuận.

- Xu hướng tìm tới cách giải tối ưu cho một vấn đề toán học, khát vọng tìm ra lời giải rõ ràng, đơn giản, hợp lí, tiết kiệm thời gian. - Trí nhớ có tính chất khái quát về các kiểu bài toán, các phương thức giải, sơ đồ lập luận, sơ đồ lôgíc. - Khả năng tư duy lôgíc, trừu tượng phát triển tốt. Theo quan điểm của tổ chức UNESCO thì 10 yếu tố cơ bản của năng lực toán học là: - Năng lực phát biểu và tái hiện định nghĩa, kí hiệu, các phép toán và khái niệm; - Năng lực tính nhanh, cẩn thận và sử dụng các kí hiệu; - Năng lực dịch chuyển dữ kiện kí hiệu; - Năng lực biểu diễn các dữ liệu bằng kí hiệu; - Năng lực theo dõi một hướng suy luận hay chứng minh; - Năng lực xây dựng một chứng minh; - Năng lực áp dụng quan niệm cho bài toán toán học; - Năng lực áp dụng cho bài toán không toán học; - Năng lực phân tích bài toán và xác định bài toán có thể áp dụng; - Năng lực tìm cách khái quát hóa toán học.

Theo chương trình phổ thông môn Toán ngày 26/12/2018 [1] thì năng lực toán học gồm có các thành tố sau: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: thể hiện qua việc thực hiện được các hành động: So sánh; phân tích; tổng hợp; đặc biệt hoá, khái quát 10 hoá; tương tự; quy nạp; diễn dịch. Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận. Giải thích hoặc điều chỉnh cách thức giải quyết vấn đề về phương diện toán học. Mục đích đạt được là: Thực hiện nhuần nhuyễn các thao tác tư duy, đặc biệt biết quan sát, tìm kiếm sự tương đồng và khác biệt; sử dụng các phương pháp lập luận, quy nạp và suy diễn để nhìn ra những cách thức khác nhau để giải quyết vấn đề.

- Năng lực mô hình hoá toán học: thể hiện qua việc thực hiện được các hành động: Sử dụng các mô hình toán học để mô tả các tình huống đặt ra trong các bài toán thực tế; Giải quyết các vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập; Thể hiện và đánh giá lời giải trong ngữ cảnh thực tế và cải tiến mô hình nếu cách giải quyết không phù hợp. Mục đích đạt được là: Sử dụng các mô hình toán học để mô tả các tình huống đặt ra trong các bài toán thực tế, từ đó đưa ra ác cách giải quyết vấn đề toán học đặt ra trong mô hình được thiết lập; biết đánh giá các kết luận thu được từ các tính toán là có ý nghĩa, phù hợp với thực tế hay không. Đặc biệt, biết cách đơn giản hoá những yêu cầu thực tế để thiết lập những bài toán giải được, và hiểu rằng cần phải điều chỉnh để phù hợp với thực tế hơn. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: thể hiện qua việc thực hiện được các hành động: Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải quyết bằng toán học; đề xuất, lựa chọn được cáchthức, giải pháp giải quyết vấn đề; sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề đặt ra; đánh giá giải pháp đề ra và khái quát hoá cho vấn đề tương tự.

Mục đích đạt được là: Nhận biết được tình huống có vấn đề; xác định, thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá độ tin cậy của thông tin; chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác; đề xuất, lựa chọn được cách thức, quy trình giải quyết vấn đề; thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề; đánh giá giải pháp đã thựchiện; phản ánh giá trị của giải pháp và khái quát hoá cho vấn đề tương tự. 11 - Năng lực giao tiếp toán học: thể hiện qua việc thựchiện được các hành động:nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần thiết được trình bày dưới dạng văn bản toán học hay do người khác nói hoặc viết ra; trình bày, diễn đạt được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác; sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán kết hợp với ngôn ngữ thông thường hoặc động tác hình thể khi trình bày, giải thích và đánh giá các ý tưởng toán học trong sự tương tác. Mục đích đạt được là: Biết làm việc thành thạo với văn bản toán học; thể hiện một cách chính xác và hiệu quả suy nghĩ, lập luận, chứng minh, các khẳng định toán học bằng ngôn ngữ thông thường hoặc ngôn ngữ toán học; thể hiện sự tự tin, tôn trọng người đối thoại khi mô tả, giải thích các nội dung, ý tưởng toán học. - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: thể hiện qua việc thực hiện được các hành động: Biết tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản các đồ dùng, phương tiện trực quan thông thường, phương tiện khoa học công nghệ phục vụ cho việc học Toán; sử dụng thành thạo và linh hoạt các công cụ, phương tiện học toán, đặc biệt là phương tiện khoa học công nghệ để tìm tòi, khám phá và giải quyết vấn đề toán; chỉ ra được các ưu điểm, hạn chế của những công cụ, phương tiện hỗ trợ để có cách sử dụng hợp lí.

Mục đích đạt dược là: Biết tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản các công cụ, phương tiện học toán (bảng tổng kết về các dạng hàm số, mô hình góc và cung lượng giác, mô hình các hình khối, bộ dụng cụ tạo mặt tròn xoay,.); sử dụng được máy tính cầm tay, phần mềm, phương tiện công nghệ, nguồn tài nguyên trên mạng Internet để giải quyết vấn đề toán học; biết đánh giá cách thức sử dụng các công cụ, phương tiện học toán trong tìm tòi, khám phá và giải quyết vấn đề toán học; biết đề xuất ý tưởng để thiết kế, tạo dựng phương tiện học liệu mới phục vụ việc tìm tòi, khám phá và giải quyết vấn đề toán học. Năng lực tính toán Mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông tổng thể ban hành (12/2018) chỉ rõ [1, tr 9] : Môn Toán góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực toán học (biểu hiện tập trung nhất của năng lực tính toán) bao gồm các thành phần cốt lõi sau: năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ