Luận văn ThS: Dạy học tọa độ trong mặt phẳng theo hướng giải quyết vấn đề

Luận văn thạc sĩ sư phạm Toán về dạy học chủ đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng theo hướng tiếp cận và giải quyết vấn đề ở trường THPT.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Sư Phạm

2012

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận của dạy học phương pháp tọa độ theo hướng GQVĐ

Dạy học giải quyết vấn đề (GQVĐ) là phương pháp tiếp cận hiện đại trong giáo dục toán học, đặc biệt hiệu quả khi áp dụng cho chủ đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng. Hướng tiếp cận này dựa trên các cơ sở khoa học về tâm lý học, giáo dục học và triết học. Phương pháp này giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển khả năng tư duy phản biệnkỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn. Khi dạy tọa độ trong mặt phẳng theo hướng GQVĐ, giáo viên tạo ra các tình huống gợi vấn đề để học sinh chủ động khám phá các khái niệm, định lí và phương pháp giải bài tập. Cách tiếp cận này phù hợp với chương trình toán trung học phổ thông hiện đại, giúp nâng cao chất lượng dạy và học đồng thời phát triển năng lực học sinh.

1.1. Khái niệm vấn đề và tình huống gợi vấn đề

Vấn đề là sự mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái cần tìm. Trong dạy học phương pháp tọa độ, tình huống gợi vấn đề có thể là các câu hỏi về cách xác định phương trình đường thẳng, khoảng cách giữa hai điểm, hoặc ứng dụng thực tiễn của tọa độ trong mặt phẳng. Tính huống này kích thích sự tò mò và nhu cầu tìm tòi của học sinh.

1.2. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Dạy học GQVĐ là quá trình giáo viên hướng dẫn học sinh phát hiện vấn đề, đặt ra giả thuyếtxây dựng lời giải. Trong chủ đề tọa độ, phương pháp này áp dụng cho dạy học khái niệm, định líbài tập. Học sinh trở thành chủ thể hoạt động, tích cực tham gia vào quá trình khám phá kiến thức thông qua các hoạt động có cấu trúc rõ ràng.

II. Đặc trưng và hình thức dạy học GQVĐ trong chủ đề phương pháp tọa độ

Dạy học GQVĐ có những đặc trưng riêng khi áp dụng vào phương pháp tọa độ trong mặt phẳng. Những đặc trưng này bao gồm tính kích thích tư duy, tính tích cực của học sinh và tính thực tiễn ứng dụng. Hình thức dạy học có thể là dạy học khái niệm (như khái niệm vector chỉ phương, vector pháp tuyến), dạy học định lí (phương trình đường thẳng, khoảng cách từ điểm đến đường thẳng) hay dạy học giải bài tập. Mỗi hình thức đều có quy trình dạy học riêng, từ tạo tình huống, phát hiện vấn đề, đặt giả thuyết đến kiểm chứng và kết luận. Cách tiếp cận này đảm bảo học sinh nắm vững bản chất của các khái niệm và vận dụng hiệu quả vào giải quyết các bài toán liên quan.

2.1. Những đặc trưng chính của GQVĐ

Dạy học GQVĐtính tích cực cao, kích thích học sinh suy nghĩ độc lập. Đặc biệt trong chủ đề tọa độ, học sinh phải phát hiện mối liên hệ giữa đại số và hình học. Tính ứng dụng thực tiễn là yếu tố quan trọng, giúp học sinh hiểu rõ vai trò của phương pháp tọa độ trong các bài toán thực tế.

2.2. Các hình thức dạy học cụ thể

Trong dạy học khái niệm tọa độ, giáo viên tạo tình huống cần biểu diễn vị trí điểm. Dạy học định lí phương trình đường thẳng yêu cầu học sinh khám phá mối quan hệ giữa vector chỉ phương và phương trình tham số. Dạy bài tập theo GQVĐ giúp học sinh lựa chọn phương pháp phù hợp nhất.

III. Quy trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Quy trình dạy học GQVĐ trong chủ đề phương pháp tọa độ gồm nhiều bước liên tiếp. Trước hết, giáo viên tạo tình huống gợi vấn đề thông qua các câu hỏi hoặc bài toán cụ thể. Bước tiếp theo là hướng dẫn học sinh phát hiện vấn đề, giúp các em nhận thấy mâu thuẫn hoặc khoảng trống kiến thức cần phải lấp đầy. Sau đó, học sinh đặt giả thuyết về cách giải quyết dựa trên những gì đã biết. Quá trình kiểm chứng được thực hiện thông qua thao tác toán học, sử dụng vẽ hình hoặc tính toán cụ thể. Cuối cùng, rút ra kết luậnkhái quát hóa kiến thức. Quy trình này đảm bảo khoa học và hiệu quả, giúp học sinh xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc về phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.

3.1. Các bước cơ bản của quy trình GQVĐ

Bước 1: Tạo tình huống - Giáo viên đưa ra một bài toán hoặc câu hỏi liên quan đến tọa độ. Bước 2: Phát hiện vấn đề - Hướng dẫn học sinh nhận ra khó khăn hoặc khoảng trống. Bước 3: Đặt giả thuyết - Học sinh đề xuất cách giải quyết. Bước 4: Kiểm chứng - Thực hiện phép tính hoặc vẽ hình. Bước 5: Kết luận - Rút ra quy tắc chung.

3.2. Cách thức tạo tình huống gợi vấn đề hiệu quả

Tình huống gợi vấn đề cần có tính khả dĩ, liên quan đến kiến thức sẵn có của học sinh. Ví dụ, khi dạy phương trình đường thẳng, đưa ra bài toán: 'Tìm phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cho trước'. Cách này giúp học sinh thấy nhu cầu tìm kiến thức mới.

IV. Ứng dụng dạy học GQVĐ vào dạy học khái niệm định lí và bài tập

Dạy học GQVĐ được áp dụng khác nhau tùy thuộc vào loại nội dung: khái niệm, định lí hay bài tập. Khi dạy khái niệm tọa độ điểm, giáo viên tạo tình huống cần biểu diễn vị trí, từ đó học sinh phát hiện nhu cầu sử dụng hệ tọa độ. Với định lí về phương trình đường thẳng, quá trình là khám phá mối liên hệ giữa vector chỉ phương, vector pháp tuyến và phương trình. Dạy bài tập theo GQVĐ giúp học sinh lựa chọn phương pháp tối ưu, phân tích bản chất bài toán trước khi tính toán. Thực nghiệm sư phạm chứng minh rằng phương pháp này nâng cao hiệu quả dạy học, giảm sai lầm phổ biến của học sinh và phát triển tư duy sáng tạo.

4.1. Dạy học khái niệm và định lí theo GQVĐ

Khái niệm vector chỉ phương được dạy bằng cách tạo tình huống: 'Làm sao biểu diễn phương của đường thẳng?'. Học sinh phát hiện nhu cầu dùng vector. Định lí phương trình tham số được khám phá khi học sinh thử xây dựng từ điểm và vector chỉ phương. Quá trình này giúp nắm vững bản chất kiến thức.

4.2. Dạy học bài tập và giải quyết vấn đề thực tiễn

Bài tập tọa độ được dạy qua các bước: phân tích bài toán, lựa chọn phương pháp (sử dụng phương trình tham số hay phương trình tổng quát), thực hiện tính toánkiểm tra kết quả. Học sinh học cách phán đoán bài toán trước khi giải, phát triển tư duy logickỹ năng giải quyết vấn đề.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CO SO LY LUAN VA TH 1. Những khái niệm cơ bản Hên quan đến dạy học phát hiện và giải quyết vấn để LLL. Van dé 'Theo Nguyễn Bá Kim [1ó, tr.141], để hiểu đúng thể nào là một vấn để và đồng thời làm rẽ một vài khải niệm khác có liên quan, ta bắt đầu từ khái niệm hệ thông. lIệ thẳng được hiểu là một tập hợp những phần tử cùng với những quan hệ giữa những phần tử của tập hợp đó.

Một tình huống dược hiểu là một hệ thông phức tạp pm chủ thể và khách thể, trong đó chủ thể có thể là zeười, còn khách thể là một hệ thông nào đó. Nếu trong mét tinh huéng, ché thé con chưa biết it nhất một phần Lử của khách thể thì tình huống này được pọi là một tỉnh huống bài toán dỗi với chủ thể Trong một tình huỗng bài toán, nếu trước chủ thể đặt ra mục tiêu tim phần tử chưa biết nào đó dựa vào một số những phần tử cho trước ở trong, khách thể thì ta có một bài toán. Một bài toán dược gọi là vấn dé nếu chủ thể chưa biết một £huật giải nảo đó có thể áp đụng để tìm ra phần tử chưa biết của bài toán. Tình buông gợi vẫn dé "Theo Nguyễn Há Kim [16, tr 143], tình huống gợi van dé là một tình uống gợi ra cho học sinh những khó khăn về lí luận hay thực tiễn mà họ thấy cần thiết vả có khá năng vượt qua nhưng không phải là ngay tức khắc nhờ một quy tắc có tính chất thuật toán mả phải trải qua một quá trinh tích cực suy ĩ, hoạt động để biển đổi đối tượng hoạt động hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn cớ.

Như vậy một tình huống got vẫn đề cần thỏa mãn ba điều kiện sau: 11 MỞ ĐÀU ý do chọn đề tải Trong xu thế phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ như vũ bão dài hỏi con người muốn dáp ứng dược yêu cầu của xã hội thi phải có năng lực giải quyết mọi vấn để nảy sinh trong thực tế một cách nhanh chóng. linh hoạt và chính xác. Muốn làm được điêu đó thì năng lực phát hiện và giải quyết vẫn đề cần được hình thành và rèn luyện. Nâng cao chất lượng giáo đục, đào tạo cơn người có phẩm chất và năng lực đáp ứng được yêu cầu của xã hội là yêu cầu cấp thiết, là nhiễm vụ hàng đầu của mọi quốc gia.

Nghệ thuật sư phạm của người thây giáo không phải chỉ “mang ti thức đến cha học sink” ma quan trong hon 1a phai “day ho cách tim ra chan I? (A. Dixtcevec 1970 - 1866), phải tăng cường tổ chức hoạt động tự học, tự nghiền cứu, “biển quá trình dạy học thành quá trình tự học", hướng dẫn hình thành kỹ năng tự học như T Makiguchi dã nhắn mạnh: Nhà giáo, trước hết không phải là người cung cắp thông tin mà là người hướng dẫn đắc lực cha học sinh tự mình học tập tích cực. Họ phải nhường quyên cung cấp thông tin cho sách vớ, tài liệu và cuộc sống”, thay vao do “gida viên phải là cô vấn”, là “trọng tài khoa học”. Muôn vậy, trước hết cần đổi mới cách đạy, cách học theo phương hướng biện đại hóa về nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học.

Day học giải quyết vẫn dé là một trong những quan điểm phát huy được tính tích cực, chủ động của người học, giảng dạy và học tập theo quan điểm này người học được khám phá trị thức của nhân loại chủ động đủng hướng theo sự định hướng chỉ đạo của người thầy. Quan điểm đạy học này phủ hợp với tư tưỡng hiện đại về đổi mới mục tiêu, phù hợp với yêu cầu đổi mới của ngành giáo dục. Phần hình học giải tích trong mặt phẳng trong chương trình toán Phé thông đối với học sinh là phần mới nhưng là một phần quan trọng vì nó thường xuyên xuất hiện trong các dễ thi tuyển sinh vảo các trường Dại học, Cao đăng và các trường Trung học chuyên nghiệp. Nó là tiền dé dé hoc sinh hoc tiép phần hình hợc giải tích trong không gian.

Học sinh với tâm lí ngại và sợ học phần này dẫn tới hiệu quả của việc dạy và học không, cao. Đề cải thiện tình hình nỏi trên, giáo viên cân phải có những biện pháp tích cực trong việc thay đổi phương pháp dạy học theo hướng tích cực là cấp thiết. Thay đổi phương pháp day học như thể nảo là bài toán rât khó cần nhiều thời gian và công sức lìm tòi của giáo viên, tuy nhiên quan trọng hơn cả vẫn là sử dụng phương pháp day học như thể nào để đạt được hiệu quả trong quá trinh day hoc. Vi lý do trên, tôi chọn để tài nghiên cứu của luận văn là “Dạy học chủ đề Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng - chương trình Toda Trung học phô thang thea hướng tiếp cận giải quyết vẫn đề".

Lịch sử nghiên cứu Trên thể giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các nhả khoa học về vấn đề này như: A.Machiuskin, Rubinstein, Lla.ở Việt Nam lừ cuối thập ký 60 của thế ký XX hướng tiếp cận nảy đã dược Phạm Văn Hoàn rất quan tâm trong việc dạy Toán. Trên cơ sở lý thuyết mà các nhà Toán học, tâm lý học, giáo dục học đã nghiên cứu và thực trạng đạy phần hình học giải tích trong mặt phẳng cho học sinh Trung học phổ thong hiện nay — khi mà việc đỗi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của người học là vô cùng cần thiết chính vì vậy trong luận văn này tôi chỉ xin trình bày một ý tưởng rất hẹp là: nghiên cứu cách vận dung day học giải quyết vấn dé trong cha dé Phuong pháp toa đô trong mặt phẳng cho học sinh Trung học Phổ thông, 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Trong luận văn nảy tôi đưa ra các nhiệm vụ sau: ~ Nghiên cửu cơ sở lý luận của dạy học phát hiện và giái quy - Vận dụng quan điểm day hoe phat hiện vả giá: quyết van dé vào dạy học chú đề Phương pháp toa độ trong mặt phẳng. Phương pháp thống kê toán học Xử lý các số liêu thu được sau khi điều tra.

Luận cứ * Luận cứ lý thuyết - Quan diém day hoc PH va GQVD. # Luận cứ thực tế - Đỗi chiếu kết quả day thực nghiêm giữa các lớp hoặc giữa các tiết có sử dụng bài giảng đã soạn theo quan điểm dạy học PH và GQVD với các lớp dạy bằng phương pháp day hoc théng thường, - Kết quả điều tra, phông vẫn. Cầu trúc của luận văn Ngoài phần mở dầu, kết luận và khuyến nghu, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bảy trong 3 chương: Chương L: Cơ sở lý luận và thực tiễn. Chương 2: Vận dụng dạy học giải quyết vẫn dễ trong các tình hudng day hoc diễn hình chủ đề Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. 10 MỞ ĐÀU ý do chọn đề tải Trong xu thế phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ như vũ bão dài hỏi con người muốn dáp ứng dược yêu cầu của xã hội thi phải có năng lực giải quyết mọi vấn để nảy sinh trong thực tế một cách nhanh chóng. linh hoạt và chính xác. Muốn làm được điêu đó thì năng lực phát hiện và giải quyết vẫn đề cần được hình thành và rèn luyện.

Nâng cao chất lượng giáo đục, đào tạo cơn người có phẩm chất và năng lực đáp ứng được yêu cầu của xã hội là yêu cầu cấp thiết, là nhiễm vụ hàng đầu của mọi quốc gia. Nghệ thuật sư phạm của người thây giáo không phải chỉ “mang ti thức đến cha học sink” ma quan trong hon 1a phai “day ho cách tim ra chan I? (A. Dixtcevec 1970 - 1866), phải tăng cường tổ chức hoạt động tự học, tự nghiền cứu, “biển quá trình dạy học thành quá trình tự học", hướng dẫn hình thành kỹ năng tự học như T Makiguchi dã nhắn mạnh: Nhà giáo, trước hết không phải là người cung cắp thông tin mà là người hướng dẫn đắc lực cha học sinh tự mình học tập tích cực. Họ phải nhường quyên cung cấp thông tin cho sách vớ, tài liệu và cuộc sống”, thay vao do “gida viên phải là cô vấn”, là “trọng tài khoa học”.

Muôn vậy, trước hết cần đổi mới cách đạy, cách học theo phương hướng biện đại hóa về nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học. Day học giải quyết vẫn dé là một trong những quan điểm phát huy được tính tích cực, chủ động của người học, giảng dạy và học tập theo quan điểm này người học được khám phá trị thức của nhân loại chủ động đủng hướng theo sự định hướng chỉ đạo của người thầy. Quan điểm đạy học này phủ hợp với tư tưỡng hiện đại về đổi mới mục tiêu, phù hợp với yêu cầu đổi mới của ngành giáo dục. Phần hình học giải tích trong mặt phẳng trong chương trình toán Phé thông đối với học sinh là phần mới nhưng là một phần quan trọng vì nó thường xuyên xuất hiện trong các dễ thi tuyển sinh vảo các trường Dại học, Cao đăng và các trường Trung học chuyên nghiệp.

Nó là tiền DANH MỤC CÁC BANG Trang Bang 3. Kết quả bài kiểm tra để 1( trước thực nghiệm) 91 Bảng 3. Kết quả bài kiểm tra để 2 (sau thực nghiệm) 92 DANH MUC CAC 80 BO Trang Sơ đề L 1. Tim giải pháp của quy trinh day học° phát bàhiện và giải quyết vấn đề.Haic con duờng day hoc định lý 33 8.

Phương pháp thống kê toán học Xử lý các số liêu thu được sau khi điều tra. Luận cứ * Luận cứ lý thuyết - Quan diém day hoc PH va GQVD. # Luận cứ thực tế - Đỗi chiếu kết quả day thực nghiêm giữa các lớp hoặc giữa các tiết có sử dụng bài giảng đã soạn theo quan điểm dạy học PH và GQVD với các lớp dạy bằng phương pháp day hoc théng thường, - Kết quả điều tra, phông vẫn. Cầu trúc của luận văn Ngoài phần mở dầu, kết luận và khuyến nghu, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bảy trong 3 chương: Chương L: Cơ sở lý luận và thực tiễn.

Chương 2: Vận dụng dạy học giải quyết vẫn dễ trong các tình hudng day hoc diễn hình chủ đề Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. Phương pháp thống kê toán học Xử lý các số liêu thu được sau khi điều tra. Luận cứ * Luận cứ lý thuyết - Quan diém day hoc PH va GQVD.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ