Header Page 1 of 107. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- TƢỜNG THỊ LAN ANH NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI MỘT SỐ TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC QUẢN LÝ Hà Nội, 2014 Footer Page 1 of 107. Header Page 2 of 107. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- TƢỜNG THỊ LAN ANH NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI MỘT SỐ TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC QUẢN LÝ MÃ SỐ: ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS, TS.
Trần Kim Đỉnh Hà Nội, 2014 Footer Page 2 of 107. Header Page 3 of 107. MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN. 4 LỜI CAM ĐOAN.
5 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. 6 DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ. Lý do chọn đề tài. Tình hình nghiên cứu.
Ý nghĩa của luận văn. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết cấu luận văn:. 15 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ.
Quan niệm về đào tạo bậc đại học. Quan niệm về Đào tạo. Đào tạo bậc đại học. Quan niệm về đào tạo theo học chế tín chỉ.
Ưu điểm và nhược điểm. Sự khác nhau giữa đào tạo theo niên chế và đào tạo theo tín chỉ. Những nguyên lý cơ bản của việc đào tạo theo học chế tín chỉ. Quan niệm về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ.
Quan niệm về quản lý đào tạo. 33 1 Footer Page 3 of 107. Header Page 4 of 107. Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ.
Nội dung về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ. Những tiêu chuẩn của sinh viên, giảng viên. 47 Kết luận chƣơng 1. 50 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI BA TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Khái quát về 3 trƣờng đại học. Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội. Học viện Ngân hàng. Trường Đại học Kinh tế quốc dân.
Công tác quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ .1 Tình hình đào tạo theo học chế tín chỉ. Thực trạng về hoạt động học tập của sinh viên. Thực trạng về hoạt động giảng dạy của giảng viên. Thực trạng quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
Ban hành hệ thống văn bản quản lý. Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy. Tổ chức bộ máy, nhân sự. Bồi dưỡng, quản lý giảng viên và cán bộ quản lý.
Quản lý tài chính và tăng cường cơ sở vật chất. Công tác thanh tra, kiểm tra. Đánh giá kết quả. Chất lượng đào tạo.
Đổi mới công tác quản lý đào tạo. 85 Kết luận chƣơng 2. 88 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ. 90 2 Footer Page 4 of 107.
Header Page 5 of 107. Nguyên tắc đề xuất giải pháp. Nguyên tắc mang tính kế thừa. Nguyên tắc đồng bộ, toàn diện.
Nguyên tắc khả thi. Nguyên tắc phát triển. Một số giải pháp về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ. Đổi mới quản lý tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ.
Kiện toàn bộ máy tổ chức, nhân sự, nâng cao chất lượng cơ sở vật chất. Giải pháp về tăng cường thanh tra, giám sát và kiểm định chất lượng đào tạo. Giải pháp tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo theo học chế tín chỉ. 107 Kết luận chƣơng 3.
110 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 118 3 Footer Page 5 of 107. Header Page 6 of 107. LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, tôi nhận được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo đã tận tình trang bị cho tôi kiến thức để tự tin bước vào công tác và hoạt động nghề nghiệp.
Tôi trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học và Ban chủ nhiệm Khoa Khoa học quản lý đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn Cao học Khoa học quản lý. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Phó giáo sư, Tiến sĩ Trần Kim Đỉnh, giảng viên khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn các chuyên viên, nghiên cứu viên của Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Học viện Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tư vấn và cung cấp cho tôi nhiều nguồn số liệu để tôi có cơ sở nghiên cứu đề tài luận văn. Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, tháng 5 năm 2014 Học viên Tƣờng Thị Lan Anh 4 Footer Page 6 of 107. Header Page 7 of 107. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Trần Kim Đỉnh.
Các số liệu, kết quả được trình bày trung thực. Luận văn của tôi có tham khảo một số sách, báo, tạp chí và đã được trích dẫn, ghi chú đầy đủ. Hà Nội, tháng 5 năm 2014 Tác giả luận văn Tƣờng Thị Lan Anh 5 Footer Page 7 of 107. Header Page 8 of 107.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nghĩa 1. Bộ GĐ & ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo 2. ĐHQGHN : Đại học Quốc gia Hà Nội 3. ĐHKT : Đại học Kinh tế 4.
ĐHKTQD : Đại học Kinh tế quốc dân 5. ĐVHT : Đơn vị học trình 6. HTTC : Hệ thống tín chỉ 7. HVNH : Học viện Ngân hàng 8.
NCKH : Nghiên cứu khoa học 9. SV : Sinh viên 10. TC : Tín chỉ 6 Footer Page 8 of 107. Header Page 9 of 107.
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ Bảng 1.1: Mức điểm đối với môn học…………………………….1: Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội trang 52 Hình 2.2: Học viện Ngân hàng …………………………….3 Trường Đại học Kinh tế quốc dân ……………………….1: Tổng hợp số liệu quy mô sinh viên đại học chính quy đào tạo theo học chế tín chỉ ……………………………………….1: Quy trình xây dựng chương trình đào tạo tại 3 trường đại học……………………………………………………………… trang 70 Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ………….3: Hệ thống thông tin quản lý…………………………….2: Thời gian làm việc trong năm quy định theo chức danh giảng viên và cho từng nhiệm vụ………………………………….3: Số giờ tiêu chuẩn định mức trong năm quy định theo chức danh giảng viên………………………………………….4: Giá biểu thanh toán cho giảng viên vượt định mức……. trang 80 7 Footer Page 9 of 107. Header Page 10 of 107. Lý do chọn đề tài Đào tạo theo hệ thống tín chỉ đã ra đời cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành giáo dục cũng từng ngày có những phương thức đào tạo tiên tiến hơn, phương thức đào tạo này lần đầu tiên được tổ chức tại trường Đại học Harvard, Hoa kỳ vào năm 1872, sau đó lan rộng ra khắp Bắc Mỹ và thế giới như Nhật Bản, Philippines, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia.
Đây là phương thức đào tạo theo triết lý “Tôn trọng người học, xem người học là trung tâm của quá trình đào tạo”. Ngay từ khi ra đời, người ta đã nhận thấy được những ưu điểm đặc biệt của phương thức đào tạo tiên tiến này như tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao; có hiệu quả về mặt quản lý, giảm giá thành đào tạo; và đặt biệt là nâng cao chất lượng và hiệu quả trong học tập. Ở Việt Nam, giáo dục và đào tạo được xác định là “Quốc sách hàng đầu” và có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để đáp ứng được yêu cầu này, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến việc cải cách, đổi mới nền giáo dục nước nhà ở tất cả các cấp học (Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Đại học và Sau đại học).
Đào tạo theo học chế tín chỉ là một trong bảy bước đi quan trọng trong lộ trình đổi mới giáo dục đại học giai đoạn 2006-2020. Theo ấn định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ năm 2009 đến năm 2010, tất cả các trường đại học sẽ phải chuyển đổi sang hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ. Đây là một trong những bước ngoặt lớn của công tác cải cách giáo dục bậc đại học và sau đại học ở nước ta trong quá trình hội nhập quốc tế, nhưng để thành công trong việc chuyển đổi hình thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ (nhất là đối với một nền giáo dục truyền thống đã có từ lâu và không có nhiều bước đột phá như nước ta) là điều không dễ dàng. Theo khảo sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo, rào cản lớn nhất để chuyển đổi đào tạo là đội ngũ cán bộ giảng 8 Footer Page 10 of 107.
Header Page 11 of 107. dạy ở nhiều trường còn thiếu và yếu; cơ sở vật chất của nhiều trường chưa đáp ứng được yêu cầu của hệ thống đào tạo tín chỉ; đội ngũ cán bộ quản lý còn chưa được đào tạo bài bản về công tác quản lý trong đào tạo tín chỉ, cuối cùng là nhận thức của cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý và sinh viên về học chế tín chỉ còn chưa thực sự đầy đủ. Năm 1987, Việt Nam thực hiện phương pháp theo học chế tín chỉ được áp dụng một phần dưới hình thức tổ chức môn học theo học phần và đơn vị học trình. Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 và Quyết định 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ chính thức đưa phương thức đào tạo tín chỉ vào hệ thống giáo dục đào tạo bậc đại học.