Luận văn thạc sĩ quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong day hqc mon mĩ thuật ở các trường tiểu học huyện phụng hiệp tỉnh hậu giang

Luận văn thạc sĩ phân tích ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học mỹ thuật tại các trường tiểu học huyện Phụng Hiệp, Hậu Giang.

Trường đại học

Trường Đại học Đồng Tháp

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

135
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về luận văn

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn mĩ thuật tại các trường tiểu học huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Nghiên cứu được thực hiện nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập thông qua việc áp dụng công nghệ thông tin. Tác giả đã xác định rõ mục tiêu, đối tượng nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu phù hợp để đạt được kết quả mong muốn. Đặc biệt, luận văn nhấn mạnh vai trò quan trọng của công nghệ thông tin trong việc cải thiện các phương pháp dạy học và quản lý giáo dục, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy cho giáo viên và học sinh. Việc ứng dụng công nghệ thông tin không chỉ giúp giáo viên trong việc soạn bài mà còn tạo ra môi trường học tập sinh động, hấp dẫn hơn cho học sinh.

1.1. Lý do chọn đề tài

Lý do chọn đề tài nghiên cứu xuất phát từ thực trạng hiện tại của giáo dục tiểu học ở huyện Phụng Hiệp, nơi mà việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chưa được triển khai một cách hiệu quả. Tác giả nhận thấy rằng việc áp dụng công nghệ thông tin vào dạy học môn mĩ thuật sẽ góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục. Hơn nữa, sự phát triển của công nghệ thông tin đã mở ra nhiều cơ hội cho giáo viên và học sinh trong việc tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Từ đó, việc nghiên cứu này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn cao trong việc cải thiện chất lượng giáo dục tại địa phương.

II. Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin

Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về lý thuyết quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn mĩ thuật. Tác giả đã phân tích các khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc ứng dụng công nghệ thông tin không chỉ đơn thuần là việc sử dụng máy tính hay phần mềm, mà còn bao gồm việc thay đổi tư duy, phương pháp dạy học và cách thức tổ chức lớp học. Các phương pháp dạy học mới, như dạy học tích cực và dạy học theo dự án, được nhấn mạnh là những phương pháp có thể kết hợp hiệu quả với công nghệ thông tin để tạo ra một môi trường học tập tích cực cho học sinh. Tác giả cũng đề cập đến tầm quan trọng của việc quản lý giáo dục trong việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, nhấn mạnh rằng sự lãnh đạo và hỗ trợ từ phía nhà trường là yếu tố quyết định thành công của việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục.

2.1. Các nghiên cứu ứng dụng trong nước và quốc tế

Luận văn đã tổng hợp nhiều nghiên cứu trước đây về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, cả trong nước và quốc tế. Các nghiên cứu này cho thấy rằng việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy không chỉ giúp nâng cao chất lượng dạy học mà còn giúp giáo viên và học sinh phát triển các kỹ năng cần thiết cho thế kỷ 21. Đặc biệt, những nghiên cứu từ các nước phát triển như Đan Mạch đã chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học mĩ thuật đã tạo ra những kết quả tích cực, từ việc nâng cao sự hứng thú của học sinh đến việc cải thiện khả năng sáng tạo và tư duy phản biện. Từ những bài học kinh nghiệm này, tác giả đã rút ra những bài học quý giá cho việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại huyện Phụng Hiệp.

III. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn mĩ thuật

Chương này phân tích thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn mĩ thuật tại các trường tiểu học huyện Phụng Hiệp. Tác giả đã thực hiện khảo sát và thu thập dữ liệu từ giáo viên, học sinh và các cán bộ quản lý giáo dục để đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ trong giảng dạy. Kết quả khảo sát cho thấy rằng mặc dù một số giáo viên đã bắt đầu sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về kỹ năng và thiết bị. Nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản về công nghệ thông tin, dẫn đến việc ứng dụng còn mang tính hình thức và không đạt hiệu quả cao. Hơn nữa, cơ sở vật chất tại các trường học cũng còn nhiều thiếu thốn, ảnh hưởng đến việc triển khai công nghệ thông tin trong dạy học. Tác giả đã chỉ ra rằng cần có sự quan tâm hơn nữa từ phía các cấp quản lý giáo dục để cải thiện tình hình này.

3.1. Đánh giá thực trạng nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin

Đánh giá thực trạng nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn mĩ thuật cho thấy rằng nhiều giáo viên và học sinh nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong giáo dục. Tuy nhiên, sự hiểu biết về cách thức ứng dụng công nghệ trong dạy học vẫn còn hạn chế. Nhiều giáo viên cho rằng việc sử dụng công nghệ thông tin chỉ là công cụ hỗ trợ và không thay thế được phương pháp dạy học truyền thống. Điều này dẫn đến việc họ không tận dụng hết tiềm năng của công nghệ thông tin trong việc nâng cao chất lượng dạy học. Tác giả nhấn mạnh rằng cần thiết phải tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo để nâng cao nhận thức và kỹ năng cho giáo viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

IV. Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng công nghệ thông tin

Chương này đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn mĩ thuật. Tác giả đã đưa ra các giải pháp cụ thể như tổ chức các khóa đào tạo cho giáo viên về công nghệ thông tin, cải thiện cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học, cũng như xây dựng một kế hoạch dài hạn cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục. Đặc biệt, việc tạo ra một môi trường học tập thân thiện, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong phương pháp dạy học là rất quan trọng. Tác giả cũng nhấn mạnh rằng sự hỗ trợ từ phía lãnh đạo nhà trường và các cấp quản lý giáo dục là yếu tố quyết định trong việc thực hiện các biện pháp này. Những biện pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dạy học mà còn góp phần phát triển năng lực cho giáo viên và học sinh.

4.1. Đề xuất các biện pháp cụ thể

Để thực hiện hiệu quả các biện pháp nâng cao quản lý ứng dụng công nghệ thông tin, tác giả đề xuất một số giải pháp cụ thể như sau: Thứ nhất, tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên cho giáo viên về công nghệ thông tin và phương pháp dạy học tích cực. Thứ hai, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học, đảm bảo mỗi lớp học đều có đủ thiết bị công nghệ cần thiết. Thứ ba, xây dựng một kế hoạch cụ thể cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, bao gồm các mục tiêu rõ ràng và các chỉ tiêu đánh giá cụ thể. Cuối cùng, cần tăng cường sự phối hợp giữa các trường học và các cơ quan quản lý giáo dục để đảm bảo việc triển khai các biện pháp này diễn ra một cách đồng bộ và hiệu quả.

V. Kết luận và khuyến nghị

Luận văn kết luận rằng việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn mĩ thuật tại các trường tiểu học huyện Phụng Hiệp là cần thiết và có thể thực hiện được. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao, cần có sự đầu tư đồng bộ từ phía các cấp quản lý giáo dục, cũng như sự nỗ lực từ phía giáo viên trong việc nâng cao kỹ năng và nhận thức về công nghệ thông tin. Tác giả cũng khuyến nghị cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh. Những khuyến nghị này không chỉ có giá trị cho huyện Phụng Hiệp mà còn có thể áp dụng cho nhiều địa phương khác trong cả nước.

5.1. Khuyến nghị cho các cấp quản lý giáo dục

Tác giả khuyến nghị các cấp quản lý giáo dục cần chú trọng đến việc xây dựng các chính sách hỗ trợ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Cần tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên về công nghệ thông tin và phương pháp dạy học mới. Ngoài ra, cần có sự đầu tư hợp lý vào cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học, đảm bảo rằng mọi trường học đều có thể tiếp cận công nghệ thông tin một cách hiệu quả. Cuối cùng, cần xây dựng một hệ thống đánh giá và giám sát việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, từ đó có những điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

03/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về QL ứng dụng CNTT trong dạy học môn mĩ thuật ở trường tiêu học. Chương 2: Thực trạng về QL ứng dụng CNTT trong dạy học môn mĩ thuật ở các trường tiêu học huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Chương 3: Biện pháp QL ứng dụng CNTT trong dạy học môn mĩ thuật ở các trường tiểu học huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. khác nhau kể cả các môn học khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và các môn nghệ thuật.

© Dan Mach, hệ thống GD&ĐT của Đan Mạch là một hệ thống GD. toàn diện chất lượng cao, hoạt động hiệu quả đem lại cơ hội GD cho mọi trẻ em, người công dân. Việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở Đan Mạch trở nên phổ n đối với tắt cả các môn học. Đối với môn mĩ thuật, GD Đan Mạch xem môn học.

này là môn có nhiều ưu thế trong ứng dụng CNTT với các phần mềm ngày cảng tiên tiến và các ưu thế kỹ thuật cao của máy tính, môn mĩ thuật trở nên là một môn học tạo ra nhiều cảm hứng, thoải mái cho người học qua các hình ảnh, tranh vẽ, màu sắc trên màn hình người học sẽ đến với môn mĩ thuật nhẹ nhàng hấp dẫn. Đó là phương pháp mới trong GD thẫm mĩ cho HS, nhất là với HS tiểu học. Qua phương pháp này môn mĩ thuật ngoài chức năng GD thẫm mĩ còn là con đường hướng HS qua GD thẫm mĩ hình thành tư duy sáng tạo, GD kỹ. năng sống, hiểu biết về văn hóa, phát triển năng lực cá nhân.

*Phương pháp Đan Mạch” trong dạy học môn mĩ thuật đã trở thành một dự án giữa Bộ GD&ĐT Việt Nam và Bộ GD Đan Mạch, từ năm học 2015-2016. Phương pháp được áp dụng rộng rãi [2]. Như vậy có thể nói trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu và ứng, dụng CNTT trong GD cũng như QL hoạt động ứng dụng CNTT trong day hoc nói chung và kể cả đạy học mĩ thuật nói riêng. Những nghiên cứu và ứng dụng ở trong nước Ứng dụng CNTT giúp đổi mới phương pháp dạy của GV và phương.

pháp học của HS. Giờ học với sự hỗ trợ của CNTT sẽ trở nên sinh động, hấp dẫn, nhiều hứng thú. Hơn thế nữa, người học có thể học ở mọi lúc, mọi nơi. Đó chính là lý do khiến cho việc ứng dụng CNTT trong các môn học cần thiết 10 hơn, môn mĩ thuật trở thành môn học đặc biệt cần tới sự hỗ trợ của CNTT rất nhiều.

Môn học mĩ thuật cũng như các môn khác không nên bó buộc HS trong. giờ học chính quy khô cứng, HS cần học bắt cứ khi nào và bằng bắt cứ cách nào họ muốn, với các tư liệu từ các thư viện violet, từ một thế giới ảo web rộng lớn cho sự thay đổi, học hỏi và giao tiếp. Vì thế, vấn đề học mĩ thuật ở Việt Nam trong những năm qua đã nhận sự quan tâm thỏa đáng của các cấp lãnh đạo và của các nhà QL và được sự hỗ trợ của Vương quốc Đan Mạch. Dự án Hỗ trợ GD mĩ thuật cấp Tiểu học đã triển khai thí điểm dạy môn nñ thuật theo phương pháp của Đan Mạch (dạy.

mĩ thuật theo phương pháp mới) ở một số địa phương từ năm học 2011 - 2012. Đến nay, kết thúc Dự án, Bộ GD&ĐT đã tập huấn cho CBQL, GV cốt cán của 63 tỉnh/thành phố về dạy học mĩ thuật theo phương pháp mới và cung. cấp tài liệu “Tài liệu dạy học mĩ thuật dành cho giáo viên tiểu học” tới tất cả các trường tiểu học trên cả nước để triển khai thí điểm đại trà từ năm học. Củng với vai trò phát triển nền mĩ thuật hội họa trên thể giới trong thời kỳ hội nhập, vấn đề ứng dụng CNTT trong giáo dục thẩm mĩ cũng được đặc biệt quan tim.

Theo tin thần băn bản về tăng cường giảng dạy, đảo tạo và ứng dụng CNTT trong ngành GD giai đoạn 2008 - 2012 nêu rõ “CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ ôi mới phương pháp giảng dạy, học tập và đổi mới QLGD”, và "Đẩy mạnh một cách hợp lý việc triển khai và ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở từng cấp học, ngành học” [4]. Tir tim quan trong của việc ứng dụng CNTT vào GD ngày 25/01/2017, Thủ tướng Chính phủ ra QD sé 117/QĐ-TTg phê duyệt ĐỀ án “Tăng cường ứng dụng CNTT trong QL và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT giai đoạn 2016 - 2020, định "1 hướng đến năm 2025” Theo đó, đến năm 2020, phấn đấu 100% các cơ quan QL nhà nước về GD&ĐT, các cơ sở GD&ĐT thực hiện QL hành chính xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng; 70% cuộc họp giữa các cơ quan QL nhà nước và cơ sở GD&ÐT được áp dụng hình thức trực tuyến. [8] Bộ GD&ĐT đã ban hành kế hoạch về việc thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT trong QL và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”; thông tư số: 21⁄2017/TT-BGDĐT ngày 06/9/2017 về Quy định ứng dụng CNTT trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet cho GV, NV và CB QL giáo dục đề án đưa ra vin dé diy mạnh ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá và nghiên cứu khoa học. Cụ thể, tiếp tục xây dựng và thường xuyên cập nhật kho học liệu số dùng chung phục vụ GD mầm non, GD phổ thông và GD thường xuyên trong toàn ngành, gồm: Bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, sách giáo khoa điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác.

Tiếp tục xây dựng và thường xuyên cập nhật hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến của các môn học và phần mềm kiểm tra, đánh giá tập trung qua mạng phục vụ HS, giáo viên GD phổ thông và GD thường xuyên; ứng dụng day - học thông minh ở các cơ sở GD4&ĐT, địa phương có đủ điều kiện trên nguyên tắc thiết thực, hiệu quả. Ngoài ra, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cổng thư viện số (giáo trình, bài giảng, học liệu số) liên thông, chia sẻ học liệu với các cơ sở đảo tạo đại học nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, đào tạo trong GD đại học; triển khai hệ thống học tập trực tuyến tại các cơ sở đào tạo đại học; lựa chọn, sử dụng. các bài giảng trực tuyến của nước ngoài phù hợp với điều kiện trong nước; 12 hình thành một số cơ sở đảo tạo đại học trực tuyến trên cơ sở các trường hiện có bằng nguồn vốn đầu tư của nước ngoài, doanh nghỉ: Ứng dụng CNTT trong GD giúp đổi mới phương pháp dạy của GV và phương pháp học của HS. Quá trình dạy học được chuyển từ sự truyền đạt kiến thức của GV thành quá trình tự khám phá chiếm lĩnh kiến thức của HS.

Đề tài nghiên cứu khoa học: “Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam” do Đào Thái Lai làm chủ nhiệm, dưới sự chủ trì của Viện Chiến lược và chương trình GD, được thực hiện trong 2 năm, với sự tham gia thực hiện của nhiều cá nhân, đơn vị trong và ngoài Viện. Sau thời gian thực hiện đề tài đã thu được những kết quả nhất định và là tài liệu tham khảo quý báu. Đề tài đã đưa ra được những nguyên tắc chung cơ bản và phương pháp ứng dụng CNTT trong dạy học một số môn. Ngoài ra, còn có các Hội thảo khoa học với chủ đề “Ứng dụng công.

nghệ thông tin trong GD&ĐT” nhằm mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT và truyền thông: *Các giải pháp công nghệ và QL trong ứng dụng CNTT và truyền thông vào đổi mới phương pháp dạy học” [17] tổ chức tháng 10/2015. Nội dung hội thảo gồm các chủ đề chính sau: Các giải pháp về công nghệ trong đổi mới phương pháp dạy (phổ thông, đại học và trên đại học): công nghệ tri thức, công nghệ mã nguôn mở, các hệ nền và công cụ tạo nội dung trong e-leaning, các chuẩn trao đổi nội dung bai giảng, công nghệ trong kiểm tra đánh giá. Các giải pháp, chiến lược phát triển ứng dụng CNTT và truyền thông vào đổi mới phương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm QL, mô hình tổ chức trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử.

l3 Các kết quả và kinh nghiệm của việc ứng dụng CNTT trong dạy học: xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho điện tử,. Trong các hội thảo, các nhà khoa học, các nhà QL đã mạnh dạn đưa ra các vấn đề nghiên cứu vị trí tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTT đặc biệt là các giải pháp thúc đây ứng dụng CNTT trong giáo dục Như vậy, ứng dụng CNTT vào GD là một xu thế mới đang phát triển của nền GD Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai. Tuy nhiên QL hoạt động ứng dụng CNTT như thế nào trong các nhà trường cho có đang còn là một vấn đẻ cần phải được nghiên cứu sâu hơn. Nhất là ứng dụng.

CNTT trong dạy học môn mĩ thuật. Các khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài 1. Quản lý và quản lý giáo dục & Quản lý Theo các giáo trình GD học các trường sư phạm thì: “QL la hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể QL (người quản lý) đến khách thê QL (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tô chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” Tiếp cận quan điểm hệ thống, tác giả Hà Thế Ngữ cho rằng: “QL là dựa vào các quy luật khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống. nhằm chuyên hệ thống đó sang một trạng thái mới” [14].

Nhắn mạnh các chức năng QL, theo các tác giá Nguyễn Quốc Chí , Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng. cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [21]. Dựa vào vai trò các nguồn lực trong QL, tác giả Trần Kiểm cho rằng: *QL là những tác động của chủ thể QL trong việc huy động, phát huy, kết phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) 14 trong và ngoài tô chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục. đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [35].

Theo Haror Koontz, QL là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt đến mục tiêu tổ chức nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề "Luận văn thạc sĩ về ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn mỹ thuật tại các trường tiểu học huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang" của tác giả Trần Hữu Trung, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Văn Khanh, tập trung vào việc quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn mỹ thuật tại các trường tiểu học. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong giáo dục mà còn đề xuất các phương pháp giảng dạy hiệu quả, giúp nâng cao chất lượng học tập cho học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về phương pháp dạy mỹ thuật, bạn có thể tham khảo bài viết Luận Văn Tốt Nghiệp: Phương Pháp Dạy Mỹ Thuật Hiệu Quả Ở Bậc Tiểu Học, nơi trình bày một số phương pháp dạy học mỹ thuật hiệu quả cho học sinh tiểu học. Ngoài ra, bài viết Luận văn tốt nghiệp: Biện pháp dạy học mĩ thuật cho học sinh lớp 5 theo phương pháp Đan Mạch cũng sẽ cung cấp cho bạn những biện pháp cụ thể trong việc giảng dạy mỹ thuật, đặc biệt là cho học sinh lớp 5. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về việc ứng dụng công nghệ và phương pháp dạy học trong môn mỹ thuật tại các trường tiểu học.