Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục theo Quyết định số 117/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngành giáo dục đặt mục tiêu 100% cơ quan quản lý và cơ sở đào tạo thực hiện xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng, cùng 70% cuộc họp hành chính được triển khai trực tuyến. Môn Mĩ thuật tại bậc tiểu học đóng vai trò nền tảng trong việc phát triển tư duy sáng tạo, thẩm mĩ và kỹ năng sống cho học sinh. Tuy nhiên, việc đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy môn học nghệ thuật đặc thù này tại các địa bàn nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, bất cập về phương pháp tổ chức và hiệu lực chỉ đạo.

Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của tác giả Trần Hữu Trung, thực hiện tại Trường Đại học Đồng Tháp năm 2019 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Văn Khanh, tập trung giải quyết bài toán quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Mĩ thuật tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Đây là một địa bàn nông nghiệp trọng điểm có diện tích 483,66 km² với 15 đơn vị hành chính gồm 3 thị trấn và 12 xã, quy mô dân số 193.704 người.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng quản lý dạy học mĩ thuật có ứng dụng công nghệ thông tin, và đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ. Luận văn hướng đến mục tiêu nâng cao tỷ lệ giáo viên ứng dụng thành thạo bài giảng điện tử từ mức dưới 35% lên trên 80%, tối ưu hóa năng lực sáng tạo của học sinh tiểu học theo định hướng giáo dục hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị và quản lý giáo dục kinh điển. Thuyết quản lý theo khoa học của Frederick Winslow Taylor và lý thuyết tiếp cận hệ thống của các tác giả Hà Thế Ngữ, Trần Kiểm được ứng dụng để định hình cấu trúc điều hành nhà trường. Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học được định nghĩa là chuỗi tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo chuyên môn và kiểm tra đánh giá.

Về mặt chuyên môn đặc thù, công trình dựa trên khung chương trình giáo dục mĩ thuật mới từ Dự án Hỗ trợ giáo dục mĩ thuật tiểu học (SAEPS) do Vương quốc Đan Mạch tài trợ, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai từ năm học 2014 - 2015. Khung lý thuyết chuẩn hóa quy trình ứng dụng công nghệ thông tin qua 4 bước dạy học mĩ thuật:

  1. Thiết kế và số hóa kế hoạch dạy học, bài giảng đa phương tiện.
  2. Tổ chức hoạt động dạy học trực quan trên lớp kết hợp âm thanh, hình ảnh và video mẫu.
  3. Kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh qua phần mềm và hệ thống dữ liệu số.
  4. Lưu trữ, khai thác kho học liệu điện tử dùng chung.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã triển khai nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn trên diện rộng:

  • Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát: Khảo sát toàn diện được thực hiện trên 125 cán bộ quản lý và giáo viên chuyên trách môn Mĩ thuật tại 38 trường tiểu học trên toàn huyện Phụng Hiệp, kết hợp thu thập ý kiến bổ trợ từ 250 học sinh tiểu học.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo khu vực địa lý, đảm bảo tính đại diện đầy đủ cho 3 cụm thị trấn trung tâm và 12 xã vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu khảo sát bằng bảng hỏi định lượng được xử lý qua phương pháp thống kê toán học, tính toán Điểm trung bình (Mean), Độ lệch chuẩn (SD) và xếp hạng thứ bậc. Phương pháp phân tích định lượng được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, mức độ thực hiện và kiểm định mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất với độ tin cậy đạt trên 95%.
  • Timeline nghiên cứu: Quá trình nghiên cứu lý luận, thiết kế công cụ khảo sát, thu thập dữ liệu thực địa và tổng hợp kết quả được tiến hành xuyên suốt trong năm học 2018 - 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại các trường tiểu học huyện Phụng Hiệp mang lại những số liệu phản ánh rõ nét thực trạng quản lý và giảng dạy:

  • Nhận thức về vai trò công nghệ thông tin: Có 91,2% cán bộ quản lý và giáo viên được khảo sát nhận định việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học mĩ thuật là "rất cần thiết" và "cần thiết". Tỷ lệ này khẳng định sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của đội ngũ sư phạm về yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
  • Mức độ ứng dụng không đồng đều giữa các khâu: Khâu tìm kiếm tư liệu tranh ảnh và soạn giáo án điện tử đạt tỷ lệ thực hiện thường xuyên là 78,4%. Tuy nhiên, khâu ứng dụng công nghệ thông tin vào kiểm tra, đánh giá học sinh chỉ đạt 28,6%, và khâu lưu trữ, chia sẻ sản phẩm dạy học số trên môi trường mạng đạt mức thấp với 32,5%.
  • Hiệu lực quản lý và chỉ đạo chuyên môn: Có 64,8% giáo viên cho rằng hoạt động kiểm tra, đánh giá việc sử dụng thiết bị công nghệ của nhà trường còn mang tính hình thức, thiếu bộ tiêu chí định lượng rõ ràng cho từng phân môn mĩ thuật.
  • Thực trạng hạ tầng thiết bị: Chỉ có khoảng 35,2% phòng học chuyên dùng được trang bị máy chiếu hoặc màn hình tivi cố định có kết nối Internet chất lượng cao; phần lớn giáo viên phải dùng chung máy móc hoặc tự trang bị thiết bị cá nhân khi lên lớp.

Thảo luận kết quả

Khoảng cách giữa mức độ nhận thức cao và tỷ lệ thực hành chuyên sâu thấp bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về mặt địa bàn, Phụng Hiệp có 170.496 người dân sinh sống ở khu vực nông thôn, hệ thống trường lớp nhiều điểm lẻ khiến nguồn kinh phí đầu tư cho phòng học thông minh bị phân tán. Về mặt năng lực cá nhân, giáo viên mĩ thuật dù nắm vững phương pháp Đan Mạch nhưng còn e ngại khi sử dụng các phần mềm đồ họa chuyên sâu như Photoshop hay CorelDraw do thiếu thời gian thiết kế bài giảng.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được hệ thống hóa trực quan qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch rõ rệt giữa điểm số nhận thức lý thuyết (trung bình đạt 4,25/5 điểm) so với điểm số thực thi kiểm tra đánh giá số hóa (chỉ đạt 2,85/5 điểm). Khi đối chiếu qua bảng ma trận tương quan Pearson, kết quả khảo nghiệm 6 biện pháp quản lý đề xuất đều đạt hệ số tương quan thuận r = 0,86 (p < 0,01), chứng minh tính logic, cấp thiết và mức độ sẵn sàng ứng dụng rất cao tại các cơ sở giáo dục tiểu học địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát, luận văn xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý:

  1. Nâng cao năng lực quản lý và kỹ năng số: Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuẩn hóa kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên mĩ thuật theo Thông tư 21/2017/TT-BGDĐT. Hoàn thành chương trình tập huấn trong quý I của năm học; chủ thể thực hiện là Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Ban Giám hiệu các trường.
  2. Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch năm học bám sát quy trình dạy học mĩ thuật Đan Mạch, đặt mục tiêu tối thiểu 60-75% số tiết dạy có ứng dụng học liệu số trực quan; thực hiện trước ngày 15 tháng 8 hàng năm; chủ thể là Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn.
  3. Đẩy mạnh tổ chức bài giảng tương tác: Chỉ đạo giáo viên phối hợp linh hoạt các kỹ thuật dạy học mới như vẽ theo nhạc, vẽ biểu cảm, xây dựng cốt truyện với sự trợ giúp của âm thanh và hình ảnh số; triển khai xuyên suốt năm học do giáo viên bộ môn thực hiện.
  4. Tăng cường chỉ đạo xây dựng kho học liệu dùng chung: Thành lập thư viện bài giảng điện tử và ngân hàng hình ảnh số cấp huyện với quy mô ban đầu đạt 150 đến 200 tư liệu bài giảng mẫu chất lượng cao; thời gian hoàn thành trong 6 tháng; giao Đội ngũ giáo viên cốt cán chủ trì.
  5. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá: Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá giờ dạy có ứng dụng công nghệ thông tin minh bạch, gắn kết quả thực hiện với công tác thi đua, khen thưởng định kỳ 100% cá nhân xuất sắc; thực hiện hàng kỳ bởi Ban kiểm tra chuyên môn.
  6. Tối ưu hóa cơ sở vật chất qua xã hội hóa: Tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa giáo dục theo Nghị định số 73/2012/NĐ-CP, phấn đấu trang bị 100% phòng chức năng có thiết bị nghe nhìn và đường truyền mạng ổn định trước năm 2025; chủ thể là Ban Giám hiệu phối hợp Hội đồng trường và chính quyền địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu trường tiểu học: Cung cấp khung công cụ quản lý 4 chức năng chuẩn mực, giúp thiết lập kế hoạch điều hành, phân bổ nguồn lực và ban hành tiêu chí đánh giá tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin một cách khoa học.
  • Giáo viên giảng dạy môn Mĩ thuật tiểu học: Cung cấp tài liệu hướng dẫn quy trình 4 bước thiết kế giáo án điện tử theo phương pháp Đan Mạch, mở rộng kho tư liệu đa phương tiện phục vụ bài giảng trực quan sinh động.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu thực tiễn, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát định lượng, kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê và mô hình hóa giải pháp quản trị trường học.
  • Chuyên viên phụ trách chuyên môn và công nghệ thông tin tại các Phòng/Sở GD&ĐT: Căn cứ thực tiễn để xây dựng chính sách đầu tư thiết bị dạy học số hóa, quy hoạch mạng lưới kho học liệu liên thông cấp huyện và triển khai các khóa bồi dưỡng chuyên đề cho giáo viên nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề then chốt nào trong quản lý dạy học mĩ thuật? Luận văn tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác chỉ đạo và tổ chức giảng dạy môn Mĩ thuật tại địa bàn nông thôn. Nghiên cứu chuyển đổi phương thức quản lý truyền thống sang quản lý dựa trên tiêu chí định lượng và ứng dụng công nghệ thông tin, giúp tỷ lệ giáo viên ứng dụng bài giảng số tăng từ dưới 35% lên mục tiêu trên 80%.

Phương pháp dạy học mĩ thuật Đan Mạch (SAEPS) có ưu điểm gì khi kết hợp công nghệ thông tin? Phương pháp Đan Mạch tập trung vào quy trình sáng tạo đa giác quan thông qua 7 quy trình dạy học linh hoạt. Khi kết hợp công nghệ thông tin, bài giảng được hỗ trợ bởi video mẫu, âm thanh nền kích thích tư duy thẩm mĩ, giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp và khả năng cảm thụ hình ảnh nhanh hơn 40% so với phương pháp vẽ tĩnh truyền thống.

Làm cách nào để tháo gỡ khó khăn về thiếu thốn thiết bị công nghệ thông tin tại trường tiểu học vùng nông thôn? Luận văn đề xuất giải pháp đa dạng hóa nguồn lực bằng cách kết hợp ngân sách nhà nước với phong trào xã hội hóa giáo dục theo Nghị định số 73/2012/NĐ-CP. Đồng thời, nhà trường cần quản lý theo cụm chuyên môn, chia sẻ thiết bị trình chiếu lưu động và xây dựng kho học liệu mở để mọi giáo viên đều có thể tiếp cận tài nguyên số.

Bộ tiêu chí đánh giá tiết dạy mĩ thuật có ứng dụng công nghệ thông tin gồm những nội dung nào? Tiêu chí đánh giá gồm 3 trụ cột: Tính sư phạm và đặc trưng bộ môn (đảm bảo truyền tải cảm xúc thẩm mĩ, không lạm dụng hiệu ứng), Tính công nghệ (sử dụng phần mềm linh hoạt, hình ảnh chuẩn nét, tương tác đa chiều), và Hiệu quả tiếp thu của học sinh (mức độ chủ động tham gia hoạt động nhóm và chất lượng sản phẩm mĩ thuật đạt trên 85%).

Độ tin cậy và tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất được chứng minh như thế nào? Tính khả thi được kiểm chứng thông qua phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và khảo nghiệm thực tế trên 125 cán bộ quản lý, giáo viên tại 38 trường tiểu học huyện Phụng Hiệp. Kết quả xử lý thống kê toán học cho thấy hệ số tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi đạt r = 0,86 với mức ý nghĩa p < 0,01, khẳng định các giải pháp hoàn toàn phù hợp với thực tiễn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 4 chức năng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học mĩ thuật tiểu học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
  • Khảo sát phản ánh trung thực thực trạng tại 38 trường tiểu học huyện Phụng Hiệp, chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa nhận thức (91,2%) và năng lực ứng dụng kiểm tra số hóa (28,6%).
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ với độ tin cậy và hệ số tương quan khả thi được kiểm chứng đạt r = 0,86.
  • Cung cấp lộ trình thực thi chiến lược chuyển đổi số trường học bám sát mục tiêu của Đề án 117/QĐ-TTg đến năm 2025 cho các cơ sở giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Khẳng định ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp đột phá nâng cao chất lượng giáo dục thẩm mĩ, phát triển tư duy sáng tạo toàn diện cho học sinh tiểu học.

Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung áp dụng thử nghiệm 6 nhóm giải pháp tại các cụm trường tiểu học trọng điểm trong 2 năm học tới, đồng thời số hóa 100% tài nguyên bài giảng mĩ thuật dùng chung trên địa bàn. Các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng và giáo viên tiểu học hãy tải toàn văn công trình nghiên cứu để tham khảo chi tiết và vận dụng hiệu quả vào công tác quản lý, giảng dạy tại đơn vị.