Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục phổ thông, giáo dục thẩm mỹ là một bộ phận hợp thành của quá trình giáo dục toàn diện, hướng đến việc đào tạo con người phát triển hài hòa về tri thức, đạo đức, sức khỏe và thẩm mỹ. Môn Mỹ thuật ở bậc tiểu học giữ vai trò quan trọng trong việc trang bị cho học sinh những hiểu biết ban đầu về cái đẹp, rèn luyện khả năng cảm nhận và biết tự tạo ra cái đẹp trong cuộc sống. Cùng với xu thế đổi mới giáo dục theo định hướng lấy học sinh làm trung tâm và thực hiện mục tiêu giáo dục: "Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để khẳng định mình", việc chuyển đổi từ phương pháp truyền thụ một chiều sang các phương pháp dạy học tích cực trở thành yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp "Một số phương pháp dạy học tích cực để dạy tốt môn Mỹ thuật bậc Tiểu học" được tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang (Lớp 14STH, Khoa Giáo dục Tiểu học – Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đàm Văn Thọ vào năm 2018. Nghiên cứu xuất phát từ thực trạng việc đổi mới phương pháp dạy học môn Mỹ thuật tại cơ sở giáo dục tiểu học còn gặp nhiều hạn chế về nhận thức, điều kiện cơ sở vật chất và kỹ năng sư phạm của giáo viên.

Mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Tìm ra phương pháp dạy học môn Mỹ thuật một cách hiệu quả hơn.
  2. Tạo sự hứng thú và nuôi dưỡng niềm yêu thích của học sinh đối với môn học.

Để thực hiện mục đích trên, đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về phương pháp dạy học Mỹ thuật.
  2. Tìm hiểu thực trạng dạy – học môn Mỹ thuật ở bậc tiểu học.
  3. Thiết kế và dạy thực nghiệm một số giáo án Mỹ thuật theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học ở trường tiểu học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chương trình sách "Học Mỹ thuật" từ lớp 1 đến lớp 5; thực tiễn dạy học của giáo viên và mức độ hứng thú của học sinh tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi; các tài liệu lí luận về phương pháp dạy học tích cực và các công trình nghiên cứu chuyên ngành liên quan.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực trạng dạy học và mức độ hứng thú của học sinh khối lớp 3 và lớp 4; tiến hành dạy thực nghiệm tại lớp 4/2 và lớp đối chứng tại lớp 4/6 thuộc Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi.
  • Giả thuyết khoa học: Do việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực còn ít phổ biến, nếu đề tài được triển khai trên diện rộng thì có thể nâng cao chất lượng dạy – học môn Mỹ thuật nói riêng và các môn học khác ở bậc tiểu học nói chung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lí thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu giáo dục học, tâm lý học và lí luận dạy học chuyên ngành:

  • Lý luận về tính tích cực nhận thức: Dựa trên quan điểm tâm lý học và lý thuyết phản ánh, tính tích cực nhận thức biểu thị sự nỗ lực và cường độ hoạt động của học sinh trong dạy học trên các mặt sinh lý, tâm lý và xã hội. Tác giả phân chia tính tích cực nhận thức thành 3 mức độ: tính tích cực tái hiện (mô phỏng, bắt chước dựa vào trí nhớ), tính tích cực sử dụng (vận dụng công cụ, quy tắc để giải quyết nhiệm vụ), và tính tích cực sáng tạo (mức độ cao nhất, tìm tòi hướng đi mới độc lập). Dẫn chiếu nghiên cứu của Thái Duy Tuyên, đề tài xác định 3 nhóm dấu hiệu biểu hiện tính tích cực nhận thức: dấu hiệu bên ngoài (thái độ, hành vi, hứng thú), dấu hiệu bên trong (sự nỗ lực trí tuệ, thao tác tư duy phân tích – tổng hợp), và kết quả học tập.
  • Lý luận về phương pháp dạy học tích cực: Vận dụng tài liệu của Đào Thái Lai, Đỗ Tiến Đạt, Phạm Thanh Tâm, Trần Ngọc Giao, Trần Luận để định nghĩa PPDH là hệ thống tác động liên tục của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành cho học sinh; đồng thời làm rõ 3 mức độ tư duy (tư duy tích cực, tư duy độc lập, tư duy sáng tạo) theo mô hình hình tròn đồng tâm. Tác giả cũng kế thừa quan điểm của Đặng Quốc Bảo và Đinh Thị Kim Thoa về 5 đặc trưng của PPDH tích cực: tổ chức hoạt động đa dạng phong phú; phát triển khả năng tự học; tổ chức hoạt động khám phá qua hệ thống câu hỏi; linh hoạt trong phương pháp và ứng xử sư phạm; thường xuyên kiểm tra đánh giá để hình thành năng lực tự đánh giá ở học sinh.
  • Đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học: Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tri giác (mang tính đại thể, đượm màu cảm xúc, gắn với thao tác cụ thể), khả năng chú ý (chú ý không chủ định chiếm ưu thế), trí nhớ (trí nhớ trực quan hình tượng phát triển hơn trí nhớ từ ngữ logic), trí tưởng tượng (chuyển dần từ tản mạn sang phong phú), và tư duy (chuyển dịch từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng, khái quát hóa ở lớp 4, 5).
  • Chương trình dạy học Mỹ thuật mới: Căn cứ trên bộ sách "Học Mỹ thuật" từ lớp 1 đến lớp 5 được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, vận dụng phương pháp mới thuộc "Dự án Hỗ trợ Giáo dục Mỹ thuật tiểu học" do Vương quốc Đan Mạch tài trợ.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp các nhóm phương pháp sau:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp các tài liệu chuyên khảo như "Phương pháp giáo dục tích cực lấy người học làm trung tâm" (Nguyễn Kỳ), "Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa" (Trần Bá Hoành), cùng khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Ngọc Thảo để xây dựng khung lý thuyết và định hướng thiết kế giáo án.
  • Nhóm phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Sử dụng phương pháp quan sát sư phạm đối với các tiết học Mỹ thuật; phương pháp trò chuyện, phỏng vấn trực tiếp giáo viên và học sinh; phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi để đánh giá mức độ sử dụng PPDH và mức độ hứng thú của học sinh.
  • Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp phân tích số liệu và toán thống kê để lượng hóa các kết quả khảo sát và thực nghiệm.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành dạy thực nghiệm tại lớp 4/2 và đối chứng tại lớp 4/6 tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các phương pháp đề xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương I tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng và khảo sát thực tiễn dạy học Mỹ thuật tại bậc tiểu học:

  • Lý luận về tính tích cực nhận thức và PPDH tích cực: Phân tích bản chất, các mức độ phát triển của tính tích cực nhận thức và các biện pháp kích thích học sinh tham gia học tập (nâng cao năng lực giáo viên, sử dụng linh hoạt PPDH, động viên khuyến khích, gia tăng thời gian hoạt động thực hành cho học sinh, đổi mới kiểm tra đánh giá). Xác định vị trí, nhiệm vụ môn Mỹ thuật không nhằm đào tạo họa sĩ chuyên nghiệp mà giáo dục thẩm mỹ, cung cấp kiến thức cơ bản và phát triển toàn diện nhân cách.
  • Phân tích thực trạng tại trường tiểu học: Tác giả chỉ ra những thuận lợi và khó khăn thực tế:
    • Thuận lợi: Môn học có tính nghệ thuật, giúp học sinh giải tỏa căng thẳng; phụ huynh và giáo viên bước đầu quan tâm; nhà trường được trang bị bộ đồ dùng dạy học phân môn lớp 1–5, sách tham khảo, tranh ảnh, tượng phù điêu và có đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
    • Khó khăn: Một bộ phận giáo viên và phụ huynh còn xem nhẹ môn học, chưa chuẩn bị đủ đồ dùng học tập; năng lực truyền đạt và trình bày bảng của một số giáo viên còn lúng túng; nhiều học sinh là con gia đình thuần nông có hoàn cảnh kinh tế khó khăn; cơ sở vật chất thiếu phòng chức năng và vật mẫu trực quan; thời gian phân bổ tiết học cách xa nhau gây gián đoạn mạch tiếp thu; giáo viên gặp khó khăn khi làm quen với phương pháp dạy học mới theo sách giáo khoa mới.
  • Hệ thống hóa chương trình sách "Học Mỹ thuật" lớp 1 đến lớp 5: Phân tích cấu trúc các chủ đề và quy trình dạy học mới theo dự án Đan Mạch.
Khối lớp Số chủ đề Quy trình dạy học tích cực tiêu biểu áp dụng trong chương trình Đồ dùng và vật liệu học tập chủ yếu
Lớp 1 13 chủ đề Vẽ theo nhạc; Vẽ biểu cảm; Vẽ cùng nhau; Xây dựng cốt truyện; Tạo hình 3D; Tiếp cận theo chủ đề; Liên kết học sinh với tác phẩm. Màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, hồ dán, đất nặn, lá cây khô, bìa cứng, vỏ hộp, đĩa giấy, đĩa CD hỏng, rơm khô.
Lớp 2 14 chủ đề Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn; Xây dựng cốt truyện; Vẽ biểu cảm; Vẽ cùng nhau; Tạo hình ba chiều; Liên kết học sinh với tác phẩm; Trực quan và luyện tập. Giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, bìa cứng, báo cũ, lá cây, hộp giấy, que dài 20cm, phiên bản tranh dân gian Đông Hồ.
Lớp 3 13 chủ đề Gợi mở, trực quan, luyện tập; Xây dựng cốt truyện; Vẽ biểu cảm; Vẽ cùng nhau; Tạo hình tự do; Tiếp cận theo chủ đề; Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn. Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, bìa cứng, đất nặn, lá cây, sợi len, bảng con, các chất liệu gốm sứ và đồ tái chế.
Lớp 4 12 chủ đề Vẽ cùng nhau; Vẽ theo nhạc; Vẽ biểu cảm; Xây dựng cốt truyện; Tạo hình 2D, 3D; Tạo hình ba chiều/điêu khắc/không gian; Sắm vai và trình diễn; Xem và liên kết tranh dân gian. Giấy báo, bìa tạp chí, dây thép mềm, vải vụn, đất nặn, ống hút, que, vỏ chai lọ, sỏi đá, khuy áo, hạt, ruy băng.
Lớp 5 Các chủ đề tích hợp Chân dung tự họa (vẽ biểu cảm); Sự liên kết thú vị của các hình khối (tạo hình 3D); Âm nhạc và sắc màu (vẽ theo nhạc); Sáng tạo với nếp gấp và lá cây. Gương soi, sợi len, hoa lá khô, vỏ hộp, chai nhựa, đá sỏi, thước kẻ, băng dính, màu vẽ các loại.

Chương II: Một số phương pháp dạy học tích cực để dạy tốt môn Mỹ thuật

Chương này đi sâu vào phân tích sự chuyển dịch từ chương trình cũ sang chương trình mới hiện hành và làm rõ cách thức triển khai các phương pháp dạy học tích cực đặc thù:

  • Phương pháp quan sát: Rèn luyện cho học sinh thói quen tri giác có chủ định, hướng dẫn quan sát từ tổng thể đến chi tiết của vật mẫu, cảnh quan thiên nhiên và tác phẩm nghệ thuật.
  • Phương pháp trực quan: Sử dụng tranh ảnh, vật mẫu, mô hình, video clip và các thao tác thị phạm mẫu ngắn gọn, rõ ràng nhằm tác động mạnh mẽ vào trí nhớ hình tượng trực quan của học sinh tiểu học.
  • Phương pháp đàm thoại gợi mở: Thiết lập hệ thống câu hỏi có tính phân hóa, vừa sức, dẫn dắt học sinh tự khám phá đường nét, hình khối, màu sắc và bố cục thay vì truyền đạt áp đặt.
  • Phương pháp luyện tập thực hành: Dành phần lớn thời lượng tiết học cho học sinh tự do thao tác với chất liệu, thể nghiệm cảm xúc cá nhân và sáng tạo sản phẩm.
  • Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ: Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm để cùng vẽ tranh khổ lớn, nặn mô hình, thiết kế cốt truyện hoặc tạo hình sản phẩm 3D tập thể, qua đó rèn luyện kỹ năng giao tiếp và chia sẻ.
  • Phương pháp dạy – học tích hợp: Gắn kết nội dung mỹ thuật với âm nhạc (vẽ theo nhạc), văn học (xây dựng câu chuyện cho sản phẩm mỹ thuật), tự nhiên và xã hội (bảo vệ môi trường, an toàn giao thông, lễ hội quê hương).
  • Phương pháp đóng vai: Học sinh nhập vai các nhân vật, điều khiển con rối hoặc sắm vai nhân vật trong ngày hội hóa trang để biểu diễn và thuyết minh về sản phẩm do chính mình tạo ra.
  • Nghệ thuật dạy môn Mỹ thuật và Trò chơi Mỹ thuật: Vận dụng các trò chơi nhận biết màu sắc, ghép hình, đoán nét vẽ nhằm khuấy động không khí lớp học, kích thích tư duy thẩm mỹ và giải tỏa mệt mỏi cho học sinh.

Chương III: Thiết kế và thực nghiệm

Chương III triển khai cụ thể quy trình thiết kế giáo án và kiểm nghiệm tính khả thi thông qua thực nghiệm sư phạm:

  • Thiết kế bài dạy:
    • Định hướng và mục đích thiết kế: Chuyển hóa mục tiêu phát triển năng lực thẩm mỹ vào kế hoạch bài dạy cụ thể, giảm thời gian thuyết trình của giáo viên, tăng thời lượng hoạt động trải nghiệm cho học sinh, tích hợp linh hoạt các quy trình mỹ thuật của Đan Mạch.
    • Phương pháp và nội dung thiết kế: Xây dựng kế hoạch giảng dạy chi tiết theo từng hoạt động (Tìm hiểu – Cách thực hiện – Thực hành cá nhân/nhóm – Trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm), chuẩn bị hệ thống đồ dùng dạy học phong phú, tái chế.
  • Tổ chức thực nghiệm sư phạm:
    • Mục đích thực nghiệm: Kiểm tra, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các phương pháp dạy học tích cực đã đề xuất trong việc nâng cao hứng thú và kết quả học tập của học sinh.
    • Đối tượng và địa bàn thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm trên học sinh lớp 4/2 (lớp thực nghiệm) và lớp 4/6 (lớp đối chứng) tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi.
    • Cách tiến hành: Lớp thực nghiệm 4/2 được giảng dạy bằng các giáo án tích cực với quy trình hợp tác nhóm, vẽ theo nhạc, tạo hình 3D và trò chơi; lớp đối chứng 4/6 được giảng dạy theo phương pháp thông thường.
    • Phân tích kết quả thực nghiệm: Dữ liệu định lượng thu thập qua quan sát và phiếu khảo sát được tác giả tổng hợp và trình bày tại Chương III qua hai biểu đồ chính:
      • Biểu đồ 3.3a (Trang 74): Biểu đồ thể hiện cảm nghĩ của học sinh về bài học, phản ánh mức độ hào hứng, yêu thích tiết học Mỹ thuật của học sinh lớp thực nghiệm 4/2 so với lớp đối chứng 4/6.
      • Biểu đồ 3.3b (Trang 74): Biểu đồ thể hiện tình trạng phát biểu của học sinh, phản ánh tần suất và sự tự tin giơ tay xây dựng bài, tham gia thảo luận và trình bày ý kiến của học sinh giữa hai lớp.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và khảo sát thực tế:

  • Hệ thống hóa lý luận: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tính tích cực nhận thức, các đặc trưng PPDH tích cực và đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học tác động trực tiếp đến việc học vẽ.
  • Phản ánh trung thực thực trạng: Chỉ ra được những thuận lợi về cơ sở vật chất, sự hào hứng ban đầu của học sinh cũng như các khó khăn cụ thể tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (về kinh tế học sinh thuần nông, đồ dùng học tập thiếu thốn, sự lúng túng của giáo viên trước phương pháp mới).
  • Cụ thể hóa khung chương trình và quy trình dạy học: Phân loại toàn bộ hệ thống chủ đề, quy trình tích cực và danh mục đồ dùng học tập cho 5 khối lớp theo bộ sách "Học Mỹ thuật" mới của Dự án Đan Mạch.
  • Đánh giá thực nghiệm: Thông qua kết quả thực nghiệm đối chứng giữa lớp 4/2 và lớp 4/6, các dữ liệu từ Biểu đồ 3.3a (cảm nghĩ của học sinh về bài học) và Biểu đồ 3.3b (tình trạng phát biểu của học sinh) đã chứng minh học sinh lớp thực nghiệm có biểu hiện tích cực hơn rõ rệt về thái độ hào hứng và tần suất tham gia xây dựng bài.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Đề xuất giáo viên cần nâng cao năng lực sư phạm, sử dụng linh hoạt các PPDH (quan sát, trực quan, đàm thoại, nhóm nhỏ, đóng vai, trò chơi), động viên khích lệ học sinh kịp thời, tăng cường thời gian cho học sinh thực hành và đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng khen ngợi sự sáng tạo cá nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm của đề tài mới chỉ giới hạn tại một cơ sở đào tạo là Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (khảo sát ở khối 3, 4 và thực nghiệm trên 2 lớp 4/2, 4/6). Các điều kiện về phòng học chức năng, trang thiết bị chuyên dùng và đồ dùng cá nhân của học sinh tại địa bàn nghiên cứu còn nhiều thiếu thốn, chưa đồng bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm sư phạm trên nhiều trường tiểu học với các điều kiện kinh tế – xã hội khác nhau; tiếp tục hoàn thiện, thiết kế chi tiết giáo án thực nghiệm cho toàn bộ các chủ đề từ lớp 1 đến lớp 5 theo bộ sách "Học Mỹ thuật".

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và Sư phạm Mỹ thuật: Tham khảo cơ sở lý luận về tính tích cực nhận thức, đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học liên quan đến môn vẽ và phương pháp thiết kế giáo án theo định hướng năng lực.
  • Giáo viên tiểu học đang giảng dạy phân môn Mỹ thuật: Vận dụng bảng tổng hợp phân phối chương trình, quy trình mỹ thuật Đan Mạch (vẽ theo nhạc, vẽ biểu cảm, xây dựng cốt truyện, tạo hình 3D, đóng vai) và các bước tổ chức trò chơi mỹ thuật vào giờ dạy thực tế.
  • Cán bộ nghiên cứu phương pháp dạy học: Tham khảo cách thức xây dựng tiêu chí đánh giá thực nghiệm sư phạm định lượng (thông qua biểu đồ cảm nghĩ và mức độ phát biểu của học sinh).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu trên chương trình sách giáo khoa Mỹ thuật nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu bộ sách "Học Mỹ thuật" từ lớp 1 đến lớp 5 được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, vận dụng phương pháp mới của Dự án Hỗ trợ Giáo dục Mỹ thuật tiểu học do Vương quốc Đan Mạch tài trợ.

2. Thực trạng dạy học và thực nghiệm sư phạm trong đề tài được tiến hành tại trường nào và trên những lớp nào?
Nghiên cứu khảo sát thực trạng tại khối lớp 3 và lớp 4 của Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi; sau đó tiến hành dạy thực nghiệm tại lớp 4/2 và bố trí lớp đối chứng tại lớp 4/6 của cùng trường này.

3. Tác giả đã phân loại tính tích cực nhận thức thành những mức độ nào?
Theo lý luận được trình bày trong Chương I, tính tích cực nhận thức được chia thành 3 mức độ tăng dần:

  • Mức độ 1: Tính tích cực tái hiện (dựa vào trí nhớ, mô phỏng, bắt chước).
  • Mức độ 2: Tính tích cực sử dụng (phân tích, tìm tòi, vận dụng công cụ/quy tắc để giải quyết nhiệm vụ).
  • Mức độ 3: Tính tích cực sáng tạo (mức độ cao nhất, suy nghĩ độc lập, tạo ra cái mới).

4. Những phương pháp dạy học tích cực cụ thể nào được hệ thống hóa trong Chương II của khóa luận?
Tác giả đã trình bày các phương pháp gồm: Phương pháp quan sát, Phương pháp trực quan, Phương pháp đàm thoại gợi mở, Phương pháp luyện tập thực hành, Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ, Phương pháp dạy – học tích hợp, Phương pháp đóng vai, Nghệ thuật dạy môn Mỹ thuật và Trò chơi Mỹ thuật.

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm của đề tài được đánh giá qua những dữ liệu cụ thể nào?
Hiệu quả của việc dạy học thực nghiệm tại lớp 4/2 so với lớp đối chứng 4/6 được phân tích tại Chương III thông qua hai chỉ số chính: Biểu đồ 3.3a thể hiện cảm nghĩ của học sinh về bài học và Biểu đồ 3.3b thể hiện tình trạng phát biểu của học sinh (được trình bày tại trang 74 của văn bản khóa luận).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa cơ sở lí luận về tính tích cực nhận thức và các phương pháp dạy học tích cực phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học. Tác giả đã phân tích toàn diện thực trạng thuận lợi, khó khăn tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, đồng thời lập danh mục phân phối chủ đề và quy trình dạy học mới theo bộ sách "Học Mỹ thuật" do Đan Mạch tài trợ. Kết quả dạy thực nghiệm đối chứng tại khối 4 đã minh chứng tính khả thi của các phương pháp đề xuất, góp phần cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác đổi mới phương pháp dạy học môn Mỹ thuật ở bậc tiểu học.