Tổng quan về luận án
Bối cảnh giáo dục đại học (GDĐH) toàn cầu và tại Việt Nam đang trải qua cuộc chuyển dịch sâu sắc từ mô hình quản lý hành chính truyền thống sang quản trị chất lượng dựa trên chuẩn đầu ra (Outcome-Based Education - OBE) và trách nhiệm giải trình. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã chỉ rõ thực trạng: "Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, chưa giải quyết được mối quan hệ giữa tăng quy mô và nâng cao CLĐT". Trước sức ép cạnh tranh của thị trường tài chính - ngân hàng trong kỷ nguyên kinh tế số và khuyến cáo kiểm định từ Trung tâm Kiểm định Chất lượng Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội từ năm 2017, việc chuẩn hóa công tác quản trị đào tạo theo các tiêu chuẩn quốc tế trở thành nhiệm vụ sinh tử của Học viện Ngân hàng (HVNH).
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực tế: Phần lớn các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Đức Chính, 2002; Phạm Xuân Thanh, 2011; Bùi Thị Thu Hương, 2013) mới tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL) ở cấp độ cơ sở giáo dục hoặc áp dụng chung chung cho khối kỹ thuật, sư phạm; hoàn toàn thiếu vắng công trình thực nghiệm toàn diện về quản lý chương trình đào tạo (CTĐT) bậc đại học chính quy theo chuẩn AUN-QA (ASEAN University Network - Quality Assurance) phiên bản 3.0 tại các cơ sở giáo dục khối ngành kinh tế - tài chính trọng điểm.
Luận án giải quyết hệ thống câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và giả thuyết nghiên cứu (Hypotheses - H):
- RQ1: Cơ sở lý luận về quản lý CTĐT theo hướng ĐBCL dựa trên chuẩn AUN-QA v3.0 bao gồm những thành tố cấu trúc nào?
- RQ2: Thực trạng quản lý CTĐT tại Học viện Ngân hàng giai đoạn 2016–2019 theo 11 tiêu chuẩn AUN-QA bộc lộ những điểm nghẽn và ưu thế gì?
- RQ3: Mức độ tác động định lượng của các yếu tố thể chế, lãnh đạo và nhận thức đến hiệu quả quản lý CTĐT tại HVNH ra sao?
- RQ4: Những giải pháp mang tính khả thi và can thiệp thực nghiệm nào có thể tối ưu hóa quy trình ĐBCL cấp CTĐT?
Hệ thống giả thuyết kiểm định mối quan hệ tương quan hồi quy:
- H1: Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT) tác động thuận chiều đến quản lý CTĐT theo hướng ĐBCL.
- H2: Tầm nhìn của Ban Giám đốc Học viện tác động tích cực đến hiệu quả quản lý cấu trúc, nội dung và nguồn lực CTĐT.
- H3: Vai trò quản trị của Ban Chủ nhiệm Khoa chuyên ngành là yếu tố trung gian quyết định chất lượng triển khai CTĐT.
- H4: Nhận thức và năng lực sư phạm của đội ngũ giảng viên có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy - học và kiểm tra đánh giá.
Khung lý thuyết tích hợp của luận án kết hợp mô hình ĐBCL cấp CTĐT của AUN-QA v3.0, mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM - Total Quality Management), mô hình CIPO (UNESCO, 2000) và triết lý OBE. Đóng góp đột phá của công trình nằm ở việc lượng hóa thực trạng quản lý 6 ngành đào tạo đại học chính quy (Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Kế toán - Kiểm toán, Hệ thống Thông tin Quản lý, Ngôn ngữ Anh) trong giai đoạn 2016–2019, thiết lập 6 mô hình hồi quy đa biến và kiểm chứng can thiệp thực nghiệm sư phạm trên 05 giảng viên chuyên ngành, tạo tiền đề để HVNH chuyển đổi toàn diện mô hình quản trị đào tạo.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước phản ánh 3 dòng nghiên cứu (research streams) chính yếu:
- Dòng nghiên cứu thiết kế và phát triển CTĐT: Wentling (1993) định nghĩa: "Chương trình đào tạo như một bản thiết kế tổng thể cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khóa học, nó phác họa ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo". Diamond (1997) nhấn mạnh tính quy trình của việc tái cấu trúc CTĐT theo nhu cầu người học; trong khi Terry Mayes (2014) tại Đại học Glasgow Caledonian xác lập 3 trụ cột phát triển CTĐT: bản chất phân phối chương trình, đối tượng người học và cơ chế hỗ trợ giảng viên.
- Dòng nghiên cứu quản trị trường đại học và quản lý CTĐT: Lewis (2005) định hình quản lý CTĐT như quản trị dự án phức hợp gồm 7 thành phần (con người, văn hóa, phương pháp, nguồn lực, nội dung, kế hoạch, thông tin). Fullan (2016) chứng minh sự thay đổi chỉ thành công khi xây dựng được động lực nội tại và quyền làm chủ của giảng viên, hỗ trợ cải tiến liên tục (Kaizen/CQI).
- Dòng nghiên cứu các mô hình ĐBCL và kiểm định: Martin và Stella (2011) khẳng định: "Đảm bảo chất lượng là một quá trình giám sát và phát triển liên tục, là quá trình xây dựng niềm tin giữa các bên liên quan từ đầu vào, quá trình và đầu ra, đáp ứng sự mong đợi hoặc đạt ngưỡng yêu cầu tối thiểu". Các mô hình phổ biến bao gồm EFQM (Paul Watson, 2002), SEAMEO OEM, CIPO (UNESCO, 2000) và AUN-QA.
Trong y văn tồn tại cuộc tranh luận lý thuyết sâu sắc: Trường phái Kiểm soát chất lượng hành chính (Compliance/Bureaucratic Paradigm) đại diện bởi các quy định áp đặt từ trên xuống (top-down) đối lập với Trường phái Văn hóa chất lượng tự chủ (Quality Culture Paradigm) của TQM và AUN-QA vốn đề cao sự tham gia của các bên liên quan (stakeholders) và vòng lặp cải tiến PDCA (Plan-Do-Check-Act).
So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình:
- Nghiên cứu của Se Yung Lim (2005) tại Hàn Quốc nhấn mạnh việc tích hợp nhu cầu công nghiệp vào thiết kế CTĐT kỹ thuật thông qua cơ chế liên kết doanh nghiệp chặt chẽ.
- Công trình của Ankrah và Al-Tabbaa (2016) phân tích cơ chế hợp tác đại học - doanh nghiệp trong việc tận dụng trang thiết bị và cơ hội thực tập.
Luận án của NCS. Vũ Thị Minh Thu định vị chính xác khoảng trống: Chuyển hóa bộ tiêu chuẩn ĐBCL khu vực AUN-QA v3.0 thành khung quản trị vận hành vi mô (micro-level management) cho một trường đại học khối kinh tế chuyên ngành tại Việt Nam, kết hợp khảo sát thực chứng đa tầng và thử nghiệm can thiệp giảng dạy cụ thể.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm phong phú lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) của Deming, Crosby, Ohno và lý thuyết Giáo dục dựa trên chuẩn đầu ra (OBE) của Spady khi áp dụng vào không gian giáo dục đại học chuyên ngành tài chính - ngân hàng. Tác giả đã hệ thống hóa và cụ thể hóa khái niệm CTĐT theo định nghĩa của Nguyễn Đức Chính (2015): "CTĐT là kế hoạch tổng thể, hệ thống về toàn bộ hoạt động giáo dục tại nhà trường. Nó bao gồm mục đích giáo dục, mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung giáo dục... phương thức giáo dục và hình thức tổ chức giáo dục... phương thức đánh giá kết quả giáo dục".
Mô hình lý thuyết chuyển dịch từ quản lý theo kiểm tra sai sót (Quality Control) sang quản lý kiến tạo chất lượng (Quality Assurance), cấu trúc hóa 11 tiêu chuẩn AUN-QA v3.0 thành 6 trụ cột tác nghiệp quản lý:
- Quản lý cấu trúc CTĐT (Alignment giữa chuẩn đầu ra và ma trận môn học);
- Quản lý nội dung CTĐT (Tính liên ngành, cập nhật thị trường tài chính công nghệ);
- Quản lý chất lượng giảng viên (Năng lực sư phạm, nghiên cứu khoa học, hoạt động tư vấn);
- Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá người học (Đánh giá quá trình - Formative và đánh giá tổng kết - Summative theo rubric);
- Quản lý cơ sở hạ tầng, học liệu và hoạt động hỗ trợ sinh viên;
- Quản lý chất lượng sinh viên (Đầu vào tuyển sinh, tiến độ học tập, tỷ lệ thôi học và việc làm đầu ra).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp hài hòa 3 lý thuyết nền tảng: (1) Mô hình CIPO (UNESCO, 2000) phân bổ cấu trúc quản trị theo Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra; (2) Mô hình các yếu tố tổ chức SEAMEO OEM; (3) Bộ tiêu chuẩn kiểm định cấp CTĐT AUN-QA v3.0 gồm 11 tiêu chuẩn và 49 chỉ số đo lường.
Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình được xác lập rõ: Áp dụng cho các CTĐT đại học hệ chính quy chuẩn của các cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ có định hướng đa ngành xuất phát điểm từ đơn ngành kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường bản thể luận khách quan (objectivism) và nhận thức luận thực chứng diễn dịch (positivist-empirical paradigm), kết hợp phương pháp hỗn hợp (mixed-methods) tuần tự khám phá và khẳng định:
- Thiết kế đa tầng (Multi-level design): Khảo sát 3 nhóm chủ thể quản trị: (1) Cán bộ quản lý cấp trường và cấp khoa/phòng ban; (2) Đội ngũ giảng viên trực tiếp giảng dạy; (3) Sinh viên đại học chính quy đang theo học tại 6 khoa chuyên ngành của Học viện Ngân hàng.
- Tiếp cận logic - lịch sử kết hợp tiếp cận hệ thống: Phân tích sự vận động của CTĐT qua các chu kỳ đào tạo 2016–2017, 2017–2018 và 2018–2019.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được chuẩn hóa chặt chẽ theo 5 giai đoạn:
[Giai đoạn 1: Tổng quan lý luận & Xây dựng công cụ đo lường]
[Giai đoạn 2: Khảo sát chuyên gia & Thử nghiệm Pilot thang đo]
[Giai đoạn 3: Điều tra diện rộng 3 nhóm khách thể tại 6 Khoa]
[Giai đoạn 4: Xử lý định lượng SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy)]
[Giai đoạn 5: Khảo nghiệm 6 giải pháp & Thử nghiệm sư phạm trên 5 GV]
- Triangulation (Tam giác đạc): Kết hợp đa dạng hóa nguồn dữ liệu (Data triangulation: khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, dữ liệu thứ cấp từ Phòng Đào tạo và Phòng ĐBCL); đa phương pháp (Methodological triangulation: thống kê mô tả, tương quan Pearson, hồi quy OLS, thực nghiệm so sánh đối chứng trước - sau).
- Độ giá trị và tin cậy: Thang đo Likert 5 mức độ được kiểm định qua hệ số Cronbach's Alpha (Bảng 3.2), tất cả các nhóm biến thành phần đều đạt $\alpha > 0.70$, đảm bảo tính đơn hướng và giá trị hội tụ của cấu trúc khái niệm.
Data và phân tích
- Đặc điểm mẫu: Mẫu điều tra bao gồm toàn diện các cán bộ quản lý (Ban Giám đốc, Trưởng/Phó phòng, Trưởng/Phó Khoa, Trưởng Bộ môn), giảng viên từ 6 khoa chuyên ngành (Khoa Ngân hàng, Khoa Tài chính, Khoa Quản trị Kinh doanh, Khoa Kinh doanh Quốc tế, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Khoa Hệ thống Thông tin Quản lý, Khoa Ngôn ngữ Anh) và mẫu sinh viên đại diện phân bổ theo khóa học.
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê IBM SPSS Statistics phiên bản 20.0 để xử lý:
- Phân tích thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation);
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha);
- Phân tích ma trận tương quan Pearson (Bảng 3.16) nhằm loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến;
- Phân tích 6 mô hình hồi quy tuyến tính bội (Bảng 3.17 đến 3.23) để xác định mức độ giải thích ($R^2$, điều chỉnh $R^2$) và hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) của các nhân tố ảnh hưởng.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Dữ liệu thực nghiệm tại Học viện Ngân hàng giai đoạn 2016–2019 (Bảng 3.3 đến Bảng 3.23) đem lại các phát hiện cốt lõi:
- Thực trạng quản lý cấu trúc và nội dung CTĐT đạt mức khá nhưng thiếu tính tích hợp linh hoạt: Điểm trung bình (ĐTB) đánh giá quản lý cấu trúc CTĐT đạt mức tương đối cao, tuy nhiên sự liên kết ma trận giữa chuẩn đầu ra môn học (CLOs) và chuẩn đầu ra cấp CTĐT (PLOs) vẫn còn mang tính hình thức ở một số khoa truyền thống.
- Năng lực và công trình NCKH của giảng viên có bước tăng trưởng nhưng phân hóa: Số liệu thống kê cán bộ, giảng viên và các công trình NCKH từ năm học 2016–2017 đến 2018–2019 (Bảng 3.5) cho thấy số lượng bài báo khoa học tăng lên, nhưng sự chuyển giao tri thức NCKH vào đổi mới bài giảng và tài liệu học tập còn chậm.
- Mô hình hồi quy khẳng định vai trò quyết định của Lãnh đạo Khoa và Nhận thức Giảng viên: Kết quả hồi quy 6 mô hình (Bảng 3.18 - 3.23) chỉ ra rằng: Vai trò của Ban lãnh đạo các khoa chuyên ngành ($\beta$ có ý nghĩa thống kê $p < 0.001$) và Nhận thức của giảng viên có sức ảnh hưởng trực tiếp lớn nhất đến chất lượng kiểm tra đánh giá và phương pháp dạy học tích cực, vượt trội hơn so với tác động thuần túy mang tính quy chế hành chính của Quy định BGD&ĐT.
- Hiệu quả đột phá từ thử nghiệm can thiệp sư phạm: Thử nghiệm giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá thực hiện trên 05 giảng viên chuyên ngành (D.H, Ng.T.B, D.T, Tr.V, Ng.N) qua Bảng 4.2 đến 4.6 ghi nhận mức độ hài lòng và đánh giá từ sinh viên sau thử nghiệm tăng vượt bậc với độ tin cậy thống kê rõ rệt ($p < 0.05$).
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Chứng minh rằng mô hình ĐBCL AUN-QA chỉ phát huy hiệu lực tối đa khi được tích hợp vào văn hóa chất lượng nội bộ của khoa chuyên ngành thay vì áp đặt hành chính.
- Về phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ khảo sát chuẩn hóa gồm 11 tiêu chí tương thích hoàn toàn với AUN-QA v3.0, có thể chuyển giao và nhân rộng cho các trường đại học khối kinh tế khác tại Việt Nam.
- Về thực tiễn quản trị: Cung cấp cho Ban Giám đốc HVNH lộ trình 6 giải pháp hoàn thiện công tác quản lý CTĐT:
- Nâng cao nhận thức và năng lực ĐBCL cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên;
- Chuẩn hóa quy trình thiết kế, rà soát CTĐT định kỳ theo tiếp cận OBE;
- Đổi mới phương pháp dạy - học và đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá theo rubric;
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên gắn với chuẩn đầu ra NCKH và chuyển giao công nghệ;
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất, hệ thống thông tin thư viện điện tử và dịch vụ hỗ trợ sinh viên;
- Tăng cường hợp tác doanh nghiệp, cựu sinh viên trong giám sát và thẩm định chất lượng đầu ra.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ rõ 3 giới hạn nghiên cứu:
- Phạm vi khách thể: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát trên 6 CTĐT đại học hệ chính quy chuẩn, chưa bao hàm hệ đào tạo chất lượng cao, chương trình liên kết quốc tế hay bậc đào tạo sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) của Học viện Ngân hàng.
- Bối cảnh không gian: Nghiên cứu thực hiện đơn điểm tại trụ sở chính Học viện Ngân hàng tại Hà Nội, chưa đối sánh định lượng với hai phân viện tại Bắc Ninh và Phú Yên.
- Kỹ thuật phân tích: Dù sử dụng hồi quy OLS đa biến chặt chẽ, nghiên cứu chưa áp dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (PLS-SEM) hoặc phân tích đa cấp độ (HLM) để bóc tách triệt để tác động lồng ghép giữa cấp độ cá nhân giảng viên và cấp độ khoa/học viện.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Agenda):
- Mở rộng ứng dụng khung quản lý ĐBCL sang hệ thống CTĐT đào tạo chất lượng cao và CTĐT liên kết quốc tế;
- Đo lường tác động dài hạn của văn hóa chất lượng đến tỷ lệ khởi nghiệp và mức độ thăng tiến nghề nghiệp của cựu sinh viên sau 5 năm tốt nghiệp;
- Ứng dụng mô hình SEM để kiểm định các biến điều tiết (moderators) như mức độ chuyển đổi số và quy chế tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo nền tảng cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục và Đo lường - Đánh giá giáo dục; dự kiến tạo ra nhiều trích dẫn trong các công trình nghiên cứu về ĐBCL cấp CTĐT tại Việt Nam.
- Chuyển đổi thực tiễn tại Học viện Ngân hàng: Đặt nền móng khoa học trực tiếp cho chiến lược tự đánh giá và đánh giá ngoài theo chuẩn AUN-QA đối với các ngành đào tạo kinh tế, tài chính chủ lực của Học viện.
- Tác động chính sách: Cung cấp minh chứng thực nghiệm giúp Bộ GD&ĐT và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoạch định các cơ chế tự chủ, phân bổ ngân sách đào tạo gắn liền với kết quả kiểm định chất lượng CTĐT.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung lý thuyết và bộ công cụ bảng hỏi chuẩn hóa về quản trị CTĐT theo AUN-QA v3.0;
- Ban Lãnh đạo các cơ sở GDĐH khối kinh tế: Sở hữu căn cứ thực chứng để tái cấu trúc hệ thống ĐBCL bên trong (IQA) và thiết kế lộ trình kiểm định chất lượng;
- Đội ngũ Giảng viên: Nâng cao nhận thức về phương pháp thiết kế đề cương chi tiết môn học, xây dựng ma trận đóng góp chuẩn đầu ra và đổi mới phương pháp giảng dạy tích cực;
- Nhà tuyển dụng và Xã hội: Thụ hưởng nguồn nhân lực tài chính - ngân hàng chất lượng cao được đào tạo từ các CTĐT đạt chuẩn kiểm định quốc tế.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và CIPO vào bối cảnh GDĐH Việt Nam bằng việc cụ thể hóa 11 tiêu chuẩn AUN-QA v3.0 thành một hệ thống quản lý vận hành 6 cấu phần, xác lập mối quan hệ nhân quả thực chứng giữa năng lực quản trị cấp khoa và nhận thức của giảng viên đối với sự thành bại của CTĐT.
2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây như thế nào?
So với các nghiên cứu thuần túy định tính (Phan Huy Hùng, 2005) hoặc khảo sát mô tả đơn thuần (Lê Minh Hiệp, 2018), luận án kết hợp kiểm định định lượng 6 mô hình hồi quy đa biến trên SPSS 20.0 và tiến hành thử nghiệm can thiệp sư phạm đối chứng trực tiếp trên 05 giảng viên giảng dạy, đo lường sự thay đổi ý kiến phản hồi của sinh viên trước và sau thử nghiệm.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Yếu tố Quy định hành chính của Bộ GD&ĐT tuy có tác động nền tảng nhưng hệ số tác động $\beta$ đến việc cải tiến chất lượng giảng dạy và kiểm tra đánh giá lại thấp hơn đáng kể so với Tầm nhìn của Ban Giám đốc Học viện và Vai trò của Ban Chủ nhiệm Khoa chuyên ngành. Điều này khẳng định cơ chế quản trị phi tập trung và động lực tự thân của cơ sở đào tạo mới là đòn bẩy quyết định ĐBCL.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp (Replication Protocol) không?
Có. Luận án trình bày chi tiết cấu trúc bộ bảng hỏi khảo sát, ma trận thang đo Cronbach's Alpha (Bảng 3.2), phương pháp xử lý dữ liệu và kịch bản can thiệp thử nghiệm phương pháp giảng dạy (Chương 4), cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng hoàn toàn quy trình này tại các trường đại học khác.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Hướng tới việc xây dựng hệ thống quản trị CTĐT thông minh dựa trên dữ liệu số (Data-driven Academic Governance), tích hợp các tiêu chuẩn kiểm định quốc tế chuyên ngành nâng cao như AACSB hay ACBSP cho khối ngành Kinh doanh và Tài chính.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý CTĐT theo hướng ĐBCL dựa trên tiếp cận tích hợp TQM, CIPO, OBE và bộ tiêu chuẩn AUN-QA phiên bản 3.0.
- Khảo sát thực trạng khách quan và lượng hóa chi tiết chất lượng quản lý 6 ngành đào tạo đại học chính quy tại Học viện Ngân hàng trong giai đoạn 2016–2019.
- Xác lập và kiểm định thành công 6 mô hình hồi quy OLS, chứng minh vai trò trung tâm của ban lãnh đạo khoa và giảng viên trong hệ thống ĐBCL.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, được khảo nghiệm và khẳng định sự cần thiết bởi đội ngũ chuyên gia và cán bộ quản lý.
- Thử nghiệm can thiệp sư phạm thành công trên 05 giảng viên chuyên ngành, chứng minh tính hiệu quả của việc đổi mới phương pháp giảng dạy đối với mức độ hài lòng của người học.
- Mở ra hướng nghiên cứu mới về quản trị đại học tự chủ và xây dựng văn hóa chất lượng bền vững cho hệ thống giáo dục đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam.