Tổng quan về luận án

Bối cảnh khoa học của luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Mã số: 62 22 56 01) do nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Quyên thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Vũ Quang Hiển và PGS.NGND. Lê Mậu Hãn tập trung vào quá trình Đảng bộ tỉnh Hải Dương lãnh đạo xây dựng lực lượng vũ trang địa phương (LLVTĐP) giai đoạn 1945-1954. Đây là giai đoạn lịch sử mang tính bản lề khi chính quyền cách mạng non trẻ vừa giành được độc lập đã phải đương đầu với sự quay trở lại xâm lược của thực dân Pháp. Trong cấu trúc địa - chiến lược của đồng bằng Bắc Bộ, Hải Dương giữ vị trí “phên dậu phía Đông” của kinh thành Thăng Long - Hà Nội, án ngữ tuyến Quốc lộ 5 huyết mạch dài 43km (nối cảng biển Hải Phòng với Hà Nội) và đường 18. Nghiên cứu mang tính tiên phong khi giải mã cơ chế tổ chức, xây dựng và vận hành của LLVTĐP tại một địa bàn đồng bằng nằm sâu trong vùng địch tạm chiếm và tranh chấp ác liệt.

Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) được xác định rõ rệt: Các công trình lịch sử trước đây phần lớn tiếp cận cuộc kháng chiến chống Pháp ở cấp độ toàn quốc hoặc tập trung vào các chiến dịch quân sự chính quy của Bộ đội chủ lực (BĐCL). Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, hệ thống và chuyên sâu từ góc độ Lịch sử Đảng về sự chỉ đạo, tổ chức bộ máy, công tác đảng - công tác chính trị, và phương thức tự chủ hậu cần của cấp ủy tỉnh đối với LLVTĐP (gồm Bộ đội địa phương và Dân quân du kích) trên địa bàn đồng bằng trọng điểm Hải Dương trong suốt 9 năm kháng chiến (1945-1954).

Luận án xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 4 giả thuyết khoa học (Hypotheses - H):

  • RQ1: Những nhân tố khách quan và chủ quan nào chi phối quá trình hoạch định chủ trương xây dựng LLVTĐP của Đảng bộ tỉnh Hải Dương (1945-1954)?
  • RQ2: Đảng bộ tỉnh Hải Dương đã chỉ đạo cụ thể hóa đường lối quân sự của Trung ương Đảng vào thực tiễn địa phương về tổ chức biên chế, giáo dục chính trị, huấn luyện tác chiến và tự túc hậu cần như thế nào?
  • RQ3: LLVTĐP Hải Dương đã phát huy vai trò nòng cốt ra sao trong thế trận chiến tranh nhân dân, phối hợp giữa chiến tranh du kích và chiến tranh chính quy?
  • RQ4: Những ưu điểm, hạn chế và bài học kinh nghiệm lịch sử nào có giá trị tham khảo cho công tác quốc phòng - an ninh hiện nay?

Tương ứng là các giả thuyết:

  • H1: Sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng bộ tỉnh là nhân tố quyết định sự hình thành và trưởng thành vượt bậc của LLVTĐP từ tay trắng.
  • H2: Việc kết hợp chặt chẽ giữa tổ chức Đảng và bộ máy chỉ huy quân sự (mô hình Liên chi bộ Tỉnh đội) tạo nên sức mạnh chính trị - tinh thần vượt trội trước đối phương có ưu thế hỏa lực.
  • H3: Phương thức xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân tại chỗ gắn liền với thế trận "làng kháng chiến" đã vô hiệu hóa ưu thế cơ giới của thực dân Pháp trên tuyến giao thông huyết mạch Đường 5.
  • H4: Kinh nghiệm "lấy dân làm gốc", tự cấp tự túc vũ khí và lương thực là điều kiện tiên quyết duy trì sức chiến đấu liên tục của LLVTĐP trong vùng địch hậu.

Khung lý thuyết của luận án dựa trên học thuyết Mác - Lênin về chiến tranh và quân đội, tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh về chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, và lý luận xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng kiểu mới của Đảng Cộng sản Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian hành chính tỉnh Hải Dương (diện tích tự nhiên 1.662 km², dân số gần 900.000 người thời điểm 1945) với mốc thời gian từ tháng 9/1945 đến tháng 10/1954 (thời điểm quân Pháp rút khỏi Hải Dương theo thời hạn tập kết 100 ngày của Hiệp định Genève).

Literature Review và Positioning

Tổng quan tình hình nghiên cứu được phân tích qua 3 nhóm công trình chủ yếu:

Nhóm thứ nhất gồm các công trình nghiên cứu tổng quát về chiến tranh cách mạng và lực lượng vũ trang của Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam và Bộ Quốc phòng. Tiêu biểu như Lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, Tập III (1945-1954) (2009), Tổng kết cuộc kháng chiến chống Pháp - thắng lợi và bài học (1996), và Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh (1990). Các công trình này khẳng định luận điểm cốt lõi: “Dựa vào dân, xây dựng lực lượng vũ trang từ nhân dân, thực hiện chiến tranh nhân dân và nghệ thuật quân sự toàn dân, cả nước đánh giặc”. Đồng thời, tác phẩm Mấy vấn đề về chỉ huy và tham mưu (1983) của Đại tướng Hoàng Văn Thái chỉ rõ quá trình xây dựng hệ thống cơ quan tham mưu, tác chiến từ không đến có. Tuy nhiên, nhóm này chỉ đề cập đến LLVTĐP ở tầm vĩ mô.

Nhóm thứ hai là các công trình về quân sự địa phương tại Liên khu 3 và chiến trường đồng bằng Bắc Bộ, tiêu biểu là Mấy kinh nghiệm công tác quân sự địa phương ở Quân khu ba (1978) của đồng chí Nguyễn Quyết, Lịch sử Bộ Tham mưu Quân khu 3 (1945-2000) (2000), và Những trận đánh điển hình của lực lượng vũ trang Quân khu ba (1991-2008). Các tài liệu này chứng minh Hải Dương là nơi thực dân Pháp tiến hành thử nghiệm các chiến thuật hiện đại và LLVTĐP đã tổ chức các trận đánh xuất sắc như phục kích mìn ga Phạm Xá (Kim Thành), tập kích chìm tàu chiến LCT bến Nhống - Ninh Giang (17/1/1953), đánh bến Bé (Chí Linh). Nhóm công trình này chủ yếu đúc rút kinh nghiệm tác chiến quân sự thuần túy.

Nhóm thứ ba gồm các công trình lịch sử Đảng bộ và quân sự địa phương Hải Dương như Lịch sử Đảng bộ tỉnh Hải Dương, tập 1 (1930-1975) (2008), Lịch sử Đảng bộ quân sự tỉnh Hải Dương (1947-2000) (2011), và bộ sách hồi ký Đường 5 anh dũng, quật khởi (17 tập, 1996-2008).

Trong giới nghiên cứu học thuật quốc tế, tướng Henri Navarre qua hai tác phẩm Đông Dương hấp hốiThời điểm của những sự thật (1956) đã thừa nhận sự phá sản của các biện pháp công nghệ cao trước chiến tranh nhân dân: “Dùng những thủ đoạn và phương tiện chiến tranh hiện đại để chống chiến tranh du kích là một điều vô ích”, và “trong 7000 làng thì đã có trên 5000 làng hoàn toàn hoặc ít nhiều do Việt Minh kiểm soát”. Các học giả phương Tây như Christopher Goscha (2003, 2012), Bernard Fall (1961), George Herring (1986) đều nhấn mạnh sự biến chuyển ngoạn mục của Việt Minh từ lực lượng bán vũ trang du kích phân tán thành một tổ chức quân sự quy củ, chặt chẽ, có kỷ luật sắt và hậu thuẫn chính trị tuyệt đối từ nông thôn.

Về mặt học thuật, luận án định vị chính xác vị trí của mình: Là công trình đầu tiên phục dựng có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh lãnh đạo LLVTĐP tại chiến trường sau lưng địch, làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa xây dựng Đảng và xây dựng LLVT, giải quyết tranh luận giữa việc tập trung nguồn lực xây dựng BĐCL hay phát triển rộng khắp LLVTĐP.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án làm phong phú và phát triển sâu sắc học thuyết chiến tranh nhân dân và mô hình "Lực lượng vũ trang ba thứ quân" (Bộ đội chủ lực, Bộ đội địa phương, Dân quân du kích) do Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam sáng lập. Nghiên cứu chứng minh rằng:

  • Thứ nhất, LLVTĐP không thuần túy là lực lượng phối thuộc hay dự bị bị động, mà là thực thể chiến lược độc lập ở quy mô địa phương, trực tiếp bảo vệ cơ sở chính trị, tiêu hao sinh lực địch, làm thất bại âm mưu "dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh" của chủ nghĩa thực dân.
  • Thứ hai, khẳng định nguyên tắc Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với lực lượng vũ trang cách mạng. Mô hình thiết lập Liên chi bộ Tỉnh đội (thành lập ngày 27/3/1947 do Tỉnh ủy viên, Chính trị viên Tỉnh đội Tô Thiện làm Bí thư) đã thể chế hóa vai trò lãnh đạo hạt nhân chính trị trực tiếp trong từng phân đội vũ trang.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp 3 lý thuyết nền tảng:

  1. Chủ nghĩa duy vật lịch sử: Đánh giá sự phát triển lực lượng vũ trang bắt nguồn từ cơ sở kinh tế - xã hội nông thôn đồng bằng (với 92% nông dân, 6% địa chủ).
  2. Lý thuyết thể chế quân sự cách mạng: Phân tích cơ chế tổ chức Đảng lãnh đạo song trùng qua hệ thống Ủy ban Kháng chiến Hành chính (UBKCHC) và cơ quan Quân sự (Tỉnh đội, Huyện đội, Xã đội, Thôn đội).
  3. Lý thuyết chiến tranh bất đối xứng (Asymmetric Warfare): Làm sáng tỏ nghệ thuật dùng đoản binh thắng trường quy, lấy vũ khí thô sơ đánh thắng vũ khí công nghệ cao thông qua chiến thuật "địa lôi chiến", đánh giao thông trên Đường 5.

Điều kiện biên (Boundary conditions) của khung phân tích áp dụng đối với địa bàn chiến lược đồng bằng ven biển Bắc Bộ, có mạng lưới giao thông dày đặc, nằm trong thế bao vây và chia cắt trực tiếp của căn cứ quân sự đối phương.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án ứng dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism) trong khoa học lịch sử. Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level design) kết hợp đồng bộ:

  • Cấp vĩ mô (Macro): Chủ trương, chỉ thị của Ban Thường vụ Trung ương Đảng, Bộ Tổng Chỉ huy và Khu ủy/Liên khu ủy III.
  • Cấp trung gian (Meso): Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Hải Dương, chỉ đạo của Ban Chỉ huy Tỉnh đội.
  • Cấp vi mô (Micro): Hoạt động thực tế của chi bộ xã, thôn đội, các tổ chức du kích mật và công xưởng sản xuất vũ khí.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt thông qua tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation):

  • Sử liệu thành văn gốc: Khai thác tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III (TTLTQG III), Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng, Lưu trữ Bộ Tư lệnh Quân khu 3, Lưu trữ Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Hải Dương.
  • Báo chí kháng chiến đương đại: Toàn bộ 4 tập tài liệu Cuộc kháng chiến thần thánh của nhân dân Việt Nam tập hợp từ báo Cờ giải phóng, Cứu quốc, Sự thật, Nhân dân (1945-1954).
  • Phỏng vấn nhân chứng lịch sử (Oral History): Phỏng vấn trực tiếp các cựu chiến binh, chỉ huy quân sự từng tham gia trực tiếp chiến đấu trên mặt trận Đường 5, thẩm định ký ức lịch sử thông qua đối chiếu tài liệu lưu trữ.

Data và phân tích

Số liệu định lượng phản ánh sự lớn mạnh của tổ chức Đảng và LLVT:

  • Cuối năm 1946, Đảng bộ tỉnh Hải Dương phát triển lên 644 đảng viên sinh hoạt tại 90 chi bộ (so với 100 đảng viên tại Hải Phòng - Kiến An, 546 tại Thái Bình, toàn Quân khu 3 có 3.954 đảng viên).
  • Ngày 27/3/1947, Liên chi bộ Tỉnh đội Hải Dương thành lập với 8 ủy viên ban chi ủy, lãnh đạo 7 chi bộ trực thuộc (5 chi bộ đại đội c1, c2, c3, c4, c5; 1 chi bộ nữ du kích Mê Linh; 1 chi bộ cơ quan Tỉnh đội) với gần 40 đảng viên. Đến cuối năm 1947, qua đợt kết nạp "Lớp tháng Tám", số đảng viên đã tăng gấp đôi lên gần 80 người.
  • Về trang bị và sản xuất: Ngày 15/9/1946, thành lập Công binh xưởng trên cơ sở xưởng cơ khí mỏ Mạo Khê, chế tạo hàng nghìn quả lựu đạn, mìn, súng cối cho LLVT địa phương.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Luận án đưa ra 4 phát hiện khoa học mang tính đột phá:

  1. Mô hình lãnh đạo tập trung - phân quyền linh hoạt: Sự ra đời của Ủy ban Bảo vệ (sau là UBKCHC) và cơ chế Bí thư Tỉnh ủy kiêm Tỉnh đội trưởng (đồng chí Đặng Tính năm 1947) đã khắc phục triệt để tình trạng phân tán quyền lực, đảm bảo chỉ huy quân sự tuyệt đối thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ.
  2. Nghệ thuật phát triển lực lượng vũ trang quần chúng từ cơ sở: Chuyển hóa phong trào yêu nước truyền thống thành phong trào tự trang bị vũ khí độc đáo (phong trào cưới xin không thách vàng bạc mà "thách mìn, thách lựu đạn"; toàn dân quyên góp nuôi quân).
  3. Hình thái chiến tranh địa lôi trên tuyến Đường 5: LLVTĐP Hải Dương đã sáng tạo cách đánh phục kích mìn, phối hợp nhịp nhàng giữa du kích xã và bộ đội huyện/tỉnh, biến Quốc lộ 5 thành "con đường tử địa", làm gián đoạn liên tục huyết mạch hậu cần từ Hải Phòng về Hà Nội của quân đội Pháp.
  4. Giải quyết bài toán tự túc hậu cần trong vùng bị chiếm đóng: Đảng bộ chỉ đạo xây dựng các "Quỹ nuôi quân", "Hội mẹ chiến sĩ", "Hội bảo trợ dân quân", kết hợp đẩy mạnh tăng gia sản xuất tại chỗ theo tinh thần "vừa kháng chiến vừa kiến quốc", giúp LLVTĐP duy trì sức chiến đấu độc lập lâu dài mà không phụ thuộc vào tiếp tế từ Trung ương.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Củng cố hệ thống quan điểm của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân; khẳng định tính đúng đắn của quy luật "vừa đánh vừa xây dựng lực lượng".
  • Về mặt phương pháp luận: Mẫu mực trong việc kết hợp phương pháp lịch sử (phân kỳ các giai đoạn 1945-1949 và 1950-1954) với phương pháp logic nhằm tái hiện sinh động tiến trình lịch sử mà không rơi vào liệt kê sự kiện thuần túy.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Hải Dương và Quân khu 3 trong việc xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, huyện vững chắc trong giai đoạn cách mạng hiện nay.
  • Về hoạch định chính sách: Cung cấp giải pháp cho việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên trong điều kiện hiện đại hóa quân đội, chống nguy cơ "sùng bái vũ khí công nghệ cao", coi nhẹ yếu tố chính trị - tinh thần và nghệ thuật chiến tranh toàn dân.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu:

  • Về nguồn sử liệu: Do điều kiện chiến tranh ác liệt kéo dài và công tác lưu trữ tài liệu địa phương giai đoạn 1945-1954 còn nhiều tổn thất, một số số liệu thống kê chi tiết về vũ khí thu được và quân số thương vong của từng trận đánh ở cấp xã chưa đồng bộ tuyệt đối.
  • Về phạm vi tài liệu đối ngoại: Luận án chủ yếu khai thác tài liệu lưu trữ phía Việt Nam và một số hồi ký, khảo cứu của tướng lĩnh, học giả Pháp/Mỹ; chưa có điều kiện tiếp cận trực tiếp toàn bộ hồ sơ lưu trữ gốc của Bộ Quốc phòng Pháp (Service Historique de la Défense - SHD tại Vincennes).

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Hướng 1: Khảo cứu so sánh đối chiếu (Comparative Historiography) giữa mô hình LLVTĐP Hải Dương với các tỉnh đồng bằng sông Hồng khác (Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định).
  • Hướng 2: Khai thác văn khố quân sự Pháp tại Vincennes để phân tích toàn diện hơn các báo cáo tình báo của Pháp về hiệu quả tác chiến của du kích Đường 5.
  • Hướng 3: Ứng dụng phương pháp lịch sử số (Digital History) và hệ thống thông tin địa lý (GIS) để số hóa bản đồ các trận đánh du kích và hệ thống làng kháng chiến tại Hải Dương giai đoạn 1945-1954.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án tạo ra tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:

  • Học thuật (Academic Impact): Bổ sung nguồn tư liệu gốc quý giá về lịch sử Đảng bộ địa phương và lịch sử quân sự Việt Nam, đóng góp một chuyên khảo tham khảo bắt buộc cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Lịch sử Đảng và Lịch sử Quân sự.
  • Giáo dục quốc phòng: Được ứng dụng trực tiếp làm tài liệu giảng dạy lịch sử truyền thống LLVTND tỉnh Hải Dương, các trường quân sự Quân khu 3 và Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng.
  • Ý nghĩa quốc tế: Cung cấp thêm cứ liệu thực chứng sinh động giải thích cho giới học thuật quốc tế về nguyên nhân thắng lợi của một quân đội cách mạng có trang bị thô sơ trước một đạo quân viễn chinh nhà nghề phương Tây thông qua mô hình chiến tranh nhân dân.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Khai thác cơ sở dữ liệu lịch sử, khung lý thuyết và phương pháp tiếp cận đa tầng để phát triển các đề tài liên quan đến chiến tranh cách mạng Việt Nam.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu Lịch sử Đảng: Sử dụng các dữ liệu trích lục và luận điểm khoa học để nâng cao chất lượng bài giảng và bài viết chuyên sâu.
  • Cơ quan quân sự địa phương (Ban CHQS cấp huyện, Bộ CHQS cấp tỉnh): Vận dụng bài học kinh nghiệm về công tác tư tưởng, tổ chức lực lượng tự vệ và thế trận chiến tranh nhân dân vào nhiệm vụ xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố thời kỳ mới.
  • Cơ quan Tuyên giáo các cấp: Tài liệu hóa phục vụ công tác giáo dục lòng yêu nước và truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ tại địa phương.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đó là sự làm sáng tỏ quy luật phát triển và cơ chế lãnh đạo song trùng của Đảng đối với LLVTĐP tại chiến trường địch hậu đồng bằng: Đảng bộ không chỉ lãnh đạo về mặt chủ trương mà trực tiếp "quân sự hóa" bộ máy lãnh đạo (Bí thư kiêm chỉ huy quân sự, thành lập Liên chi bộ Tỉnh đội), biến mỗi làng xã thành một pháo đài tự chủ tác chiến và tự túc hậu cần.

  2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các công trình trước đây là gì? Khác với các công trình trước đây chỉ thuần túy mô tả diễn biến trận đánh hoặc trích dẫn văn kiện một chiều, luận án đã thực hiện kiểm chứng chéo (Cross-verification) đa chiều giữa: Văn kiện lưu trữ gốc của Đảng - Báo cáo quân sự nội bộ - Ký ức nhân chứng lịch sử (Oral History) - và Tài liệu/Hồi ký từ phía đối phương (Henri Navarre, Jean Pouget, Marcel Le Page).

  3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng là gì? Đó là sự phát triển nhanh chóng của tổ chức Đảng trong LLVT tỉnh: Từ chỗ chỉ có vài chục đảng viên sau Cách mạng Tháng Tám 1945, đến cuối năm 1946 toàn tỉnh đã có 644 đảng viên tại 90 chi bộ; và chỉ sau vài tháng thành lập (3/1947), Liên chi bộ Tỉnh đội đã phát triển từ gần 40 đảng viên lên gần 80 đảng viên (cuối 1947), tạo hạt nhân lãnh đạo vững chắc đến từng trung đội và đại đội.

  4. Nghiên cứu có cung cấp giao thức kiểm chứng (Replication Protocol) không? Có. Toàn bộ các hộp lưu trữ, phông tư liệu tại TTLTQG III, hệ thống các nghị quyết của Tỉnh ủy Hải Dương, các bài viết trên báo Cờ Giải phóng, Sự thật cùng danh mục các nhân chứng lịch sử đều được lập danh mục thư mục chi tiết, có số trang, số lưu trữ rõ ràng, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập dễ dàng tra cứu và thẩm định tính xác thực.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới mở ra từ đề tài này là gì? Xây dựng công trình tích hợp liên ngành Lịch sử - Quân sự - Địa lý: Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa toàn diện về thế trận chiến tranh du kích vùng đồng bằng Bắc Bộ (1945-1954), mô hình hóa không gian các làng kháng chiến và mạng lưới căn cứ du kích bí mật ven các trục giao thông chiến lược.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thu Quyên đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu và nhiệm vụ khoa học đề ra, với 5 đóng góp cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa và xác thực toàn bộ hệ thống tư liệu lịch sử về quá trình Đảng bộ tỉnh Hải Dương lãnh đạo xây dựng LLVTĐP từ 1945 đến 1954.
  2. Làm sáng tỏ tính khoa học và sáng tạo trong việc vận dụng đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng vào đặc điểm cụ thể của địa bàn đồng bằng nằm sâu trong vùng địch hậu.
  3. Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị trường tồn: (i) Quán triệt sâu sắc và vận dụng sáng tạo chủ trương của Trung ương vào địa phương; (ii) Giữ vững sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng; (iii) Lấy xây dựng chính trị làm gốc; (iv) Nhận thức vị trí chiến lược, tận dụng thời cơ nâng cao sức chiến đấu; (v) Xây dựng khối đoàn kết quân - dân và làm tốt chính sách hậu phương quân đội.
  4. Mở ra hướng tiếp cận mới trong nghiên cứu lịch sử Đảng bộ địa phương kết hợp chặt chẽ với khoa học lịch sử quân sự hiện đại.
  5. Tạo nền tảng lý luận và thực tiễn vững chắc cho sự nghiệp củng cố quốc phòng toàn dân và bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh địa chính trị mới.