Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quan hệ quốc tế (mã số 62 31 02 06) với đề tài "Quan hệ Việt Nam – Israel từ 1993 đến 2016" do nghiên cứu sinh Trần Thị Thu Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Thanh Hiền, bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập quốc tế, Việt Nam chủ trương mở rộng quan hệ hợp tác đa phương hóa, đa dạng hóa với các khu vực trên thế giới, trong đó khu vực Trung Đông và nhà nước Israel giữ vị trí đáng chú ý. Israel là một trong những đối tác trọng điểm thuộc "Chương trình hành động thúc đẩy quan hệ hợp tác Việt Nam – Trung Đông 2008-2015". Sau khi hai nước chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao vào tháng 7 năm 1993, mối quan hệ song phương đã đạt được nhiều kết quả trên các lĩnh vực thương mại, nông nghiệp công nghệ cao, giáo dục - đào tạo và an ninh - quốc phòng. Tuy nhiên, mức độ hợp tác vẫn còn những hạn chế nhất định, chưa tương xứng với tiềm năng thực tế.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây tại Việt Nam và quốc tế chủ yếu đề cập rời rạc, đơn lẻ từng khía cạnh hoặc gộp chung Israel trong bức tranh tổng thể khu vực Trung Đông; chưa có một công trình khoa học nào phân tích một cách toàn diện, hệ thống và chuyên sâu về tiến trình quan hệ song phương Việt Nam – Israel trong suốt giai đoạn 1993–2016, đồng thời thiếu cơ sở thực tiễn có hệ thống để kiến nghị các điều chỉnh chính sách đối ngoại cụ thể.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ thực trạng quan hệ hai nước và phân tích triển vọng quan hệ Việt Nam – Israel giai đoạn 1993–2016; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm phục vụ hoạt động đối ngoại của Việt Nam phù hợp với bối cảnh khu vực và quốc tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Thứ nhất, làm rõ những nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ hai nước từ năm 1993 đến năm 2016;
  2. Thứ hai, đánh giá toàn diện thực trạng mối quan hệ Việt Nam – Israel từ năm 1993 đến năm 2016 trên các lĩnh vực, đặc biệt chú trọng tới chính trị – ngoại giao, kinh tế, an ninh – quốc phòng, khoa học – công nghệ và giáo dục;
  3. Thứ ba, đưa ra nhận xét về quan hệ hai nước và đánh giá những tác động của mối quan hệ này đối với mỗi nước cũng như đối với khu vực;
  4. Thứ tư, đề xuất các giải pháp, khuyến nghị về mặt chính sách của Việt Nam trong quan hệ hợp tác với Israel.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ song phương giữa Việt Nam và Israel.
  • Phạm vi không gian: Quan hệ song phương giữa hai nhà nước Việt Nam và Israel, đặt trong bối cảnh khu vực Trung Đông, Đông Nam Á và toàn cầu.
  • Phạm vi thời gian: Trọng tâm từ tháng 7 năm 1993 (thời điểm thiết lập quan hệ ngoại giao) đến hết năm 2016. Luận án có khảo cứu bối cảnh lịch sử trước năm 1993 và mở rộng cập nhật các tư liệu, số liệu năm 2017 nhằm kiểm chứng các nhận định, dự báo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 5 nhóm chính:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Các hướng nghiên cứu đã công bố

  1. Các công trình tiếng Việt về đất nước, con người và kinh tế Israel: Gồm hồi ký Tiểu sử David Ben - Gurion - Lịch sử hình thành nhà nước Israel của Micheal Bar-Zohar; Quốc gia khởi nghiệp của Dan Senor và Saul Singer (Trí Vương dịch); Trí tuệ Do Thái của Eran Katz; Vô cùng tàn nhẫn, vô cùng yêu thương; Đối thoại giữa các nền văn hóa – Israel do Trịnh Huy Hóa biên dịch (2002); Người Do Thái và thế giới tiền bạc của Jacques Attali (2002); Câu chuyện Do Thái 1 (2015) và Câu chuyện Do Thái 2 (2016) của Đặng Hoàng Xa; Tâm Thức Israel của Alon Gratch; Con đường thoát hạn của Seth M. Siegel. Bên cạnh đó là các bài báo khoa học của Trần Thùy Phương (2006, 2008, 2014) trên Tạp chí Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông về nguồn nhân lực, kinh nghiệm ổn định kinh tế năm 1985 và chính sách nông nghiệp công nghệ cao; nghiên cứu của Phạm Văn Hiển và Tô Hiến Thà (2015).
  2. Các công trình nghiên cứu về quan hệ Việt Nam – Trung Đông: Giáo trình Lịch sử Trung Cận Đông của Nguyễn Thị Thư, Nguyễn Hồng Bích, Nguyễn Văn Sơn; sách chuyên khảo Trung Đông và khả năng mở rộng quan hệ hợp tác với Việt Nam (2013) và Trung Đông những vấn đề và xu hướng kinh tế - chính trị trong bối cảnh quốc tế mới do Đỗ Đức Định chủ biên; các công trình của Bùi Nhật Quang (2010, 2011) về kinh tế - chính trị Trung Đông; Cẩm nang về Trung Đông (2010) của Đỗ Đức Hiệp và cộng sự; bài viết của Trần Văn Tùng và Đậu Xuân Đạt về cơ sở lý luận và thực tiễn hợp tác Việt Nam – Trung Đông; các chuyên khảo của Nguyễn Thanh Hiền về cục diện chính trị - an ninh Trung Đông - Bắc Phi và tác động của biến động chính trị - xã hội tại khu vực tới Việt Nam (2015).
  3. Các công trình nghiên cứu trực tiếp về quan hệ Việt Nam – Israel: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp viện Công nghệ nông nghiệp ở Israel và khả năng hợp tác với Việt Nam (2013) và bài viết về quan hệ kinh tế - xã hội hai nước (2006) của Trần Thùy Phương; ấn phẩm Hồ sơ thị trường Israel của VCCI; bài viết của Đặng Ngọc Quang (2013); ấn phẩm Hợp tác nông nghiệp giữa Israel và Việt Nam (2009) do Đại sứ quán Israel tại Hà Nội công bố; các bài viết về công nghệ cao, chính phủ điện tử của Việt Anh, Tân Khoa, Lương Văn Thành, Hoàng Bảo Hùng; các bài phỏng vấn Đại sứ Meirav Eilon Shahar và Tổng thống Shimon Peres (2011).
  4. Các tài liệu và báo cáo từ phía Israel: Báo cáo thường niên Vietnam Economic Review của Phòng Kinh tế và Thương mại (Đại sứ quán Israel tại Hà Nội); báo cáo Vietnam Investment Review của Cục Nghiên cứu và Kinh tế (Bộ Kinh tế Israel); tập văn kiện chính sách đối ngoại Israel’s Foreign Relations – Selected Documents do Bộ Ngoại giao Israel phát hành; báo cáo thường niên của Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế MASHAV (Bộ Ngoại giao Israel).
  5. Các công trình của học giả quốc tế: Công trình A history of Israel from Zionism to our time của Howard M. Sachar; The promised land – a triumph and tragedy of Israel (2013) của Ari Shavit; báo cáo Trade Policy Review – Israel của WTO; From Beirut to Jerusalem của Thomas L. Friedman; The case for Israel của Alan Dershowitz; Israel's Quest for Recognition and Acceptance in Asia (2004) của Jacob Abadi; Vietnam, Jews and the Middle East: unintended consequences (1999); các bài nghiên cứu của Muhammad Zulfikar Rakhmat (2015), Jonathan Adelman (2016), và Alvite Ningthoujam (2017) về vai trò đối tác của Việt Nam trong chính sách xoay trục châu Á của Israel.

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù các tài liệu trên đã phản ánh từng phần lịch sử, kinh tế hay tiềm năng nông nghiệp, nhưng chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống toàn bộ tiến trình quan hệ Việt Nam – Israel từ năm 1993 đến 2016 trên tất cả các trụ cột: ngoại giao, quốc phòng - an ninh, thương mại - đầu tư, công nghệ cao và giáo dục đào tạo. Luận án là công trình đầu tiên xây dựng bức tranh toàn cảnh, làm rõ các nhân tố tác động, phân tích thực trạng thực chứng qua các số liệu và văn kiện, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chính sách đối ngoại mang tính thực tiễn cao cho Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung phân tích và khái niệm

Luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu dưới góc độ chuyên ngành Quan hệ quốc tế, vận dụng các khái niệm và khung lý thuyết chủ chốt:

  • Lý thuyết phân tích cấp độ (Levels of Analysis): Phân tích các động thái đối ngoại và lợi ích song phương qua 4 cấp độ: cấp độ cá nhân (vai trò lãnh đạo), cấp độ quốc gia (thể chế, nhu cầu phát triển kinh tế nội tại), cấp độ liên quốc gia (tương tác song phương) và cấp độ toàn cầu/hệ thống quốc tế (cục diện Chiến tranh Lạnh, trật tự thế giới sau Chiến tranh Lạnh).
  • Lý thuyết lợi ích quốc gia (National Interest): Xem xét lợi ích an ninh, phát triển kinh tế và nâng cao vị thế quốc tế là động lực cốt lõi chi phối quyết định chính sách đối ngoại của cả Việt Nam và Israel.
  • Khái niệm lợi thế so sánh và tính bổ trợ kinh tế: Phân tích sự tương thích giữa nền kinh tế công nghệ cao, nguồn vốn của Israel và thị trường, nguồn nhân lực, nhu cầu hiện đại hóa của Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu lịch sử chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích cấp độ: Làm rõ mối quan hệ giữa yếu tố quốc tế, khu vực và nội tại mỗi nước.
  • Phương pháp lịch sử: Tái hiện tiến trình quan hệ hai nước theo trình tự thời gian, chia tách thành các giai đoạn trước 1993 và giai đoạn 1993–2016.
  • Phương pháp phân tích lợi ích quốc gia: Đánh giá động cơ thúc đẩy quan hệ từ góc độ lợi ích chiến lược của từng bên.
  • Phương pháp dự báo: Phân tích các chiều hướng vận động của quan hệ song phương trong tương lai.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu các chuyên gia, cán bộ ngoại giao và chuyên gia kinh tế nhằm thu thập các thông tin thực tế, chuyên sâu.
  • Phương pháp phân tích văn bản, tổng hợp, so sánh, logic và liên ngành.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Tài liệu sơ cấp (gốc): Văn kiện ngoại giao, tuyên bố chung, hiệp định, thông cáo, biên bản ghi nhớ giữa hai chính phủ; các bài phát biểu của lãnh đạo cấp cao; số liệu thống kê chính thức của Tổng cục Thống kê Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Cơ quan Lưu trữ Nhà nước Israel, Bộ Kinh tế Israel, Đại sứ quán hai nước.
  • Tài liệu thứ cấp: Sách chuyên khảo, công trình nghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ, tạp chí chuyên ngành quốc tế và trong nước.

Nội dung chính theo từng chương

Cấu trúc chương Tên chương trong văn bản luận án Trọng tâm nội dung
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Đánh giá 5 nhóm công trình trong/ngoài nước; xác định khoảng trống nghiên cứu
Chương 2 Những nhân tố chủ yếu tác động tới quan hệ Việt Nam – Israel từ năm 1993 đến năm 2016 Lịch sử quan hệ trước 1993; các nhân tố khách quan (quốc tế, khu vực) và chủ quan (địa chính trị, nhu cầu hợp tác, quan điểm đối ngoại)
Chương 3 Thực trạng quan hệ Việt Nam – Israel từ năm 1993 đến năm 2016 Khảo cứu 6 lĩnh vực: Ngoại giao, Quốc phòng - an ninh, Kinh tế - thương mại - đầu tư, Công nghệ cao, Giáo dục - đào tạo, Lĩnh vực khác
Chương 4 Đánh giá tác động của quan hệ Việt Nam – Israel và triển vọng Đánh giá đặc điểm quan hệ, tác động đối với mỗi nước/khu vực; phân tích triển vọng và đề xuất nhóm giải pháp chính sách

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 điểm duyệt toàn diện tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Tác giả phân tích các kết quả đạt được của học giả trong nước và quốc tế, chỉ ra rằng các công trình đã bước đầu nhận diện một số nhân tố tác động và số liệu thương mại đơn lẻ. Tuy nhiên, chưa có công trình nào đánh giá quan hệ song phương một cách liên tục suốt 23 năm (1993–2016). Chương này xác lập cơ sở khoa học và xác định 4 nhiệm vụ trọng tâm mà luận án trực tiếp giải quyết.

Chương 2: Những nhân tố chủ yếu tác động tới quan hệ Việt Nam – Israel từ năm 1993 đến năm 2016

Chương 2 tập trung phân tích tiến trình lịch sử trước năm 1993 và các nhóm nhân tố chi phối:

  • Lịch sử quan hệ trước năm 1993: Mặc dù Chủ tịch Hồ Chí Minh và David Ben-Gurion từng có cuộc tiếp xúc thân mật tại Paris năm 1946, song bối cảnh Chiến tranh Lạnh và sự chia cắt đất nước đã tạo ra rào cản lớn. Giai đoạn 1954–1975, Israel thiết lập quan hệ lãnh sự (1959) và ngoại giao (1972) với chính quyền Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam, trong khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở miền Bắc ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân Palestine và các nước Arab. Sau năm 1975, sự đối đầu ý thức hệ tiếp tục duy trì khoảng cách. Bước ngoặt chỉ diễn ra khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, Liên Xô tan rã và Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) đề ra đường lối Đổi mới. Sau các cuộc tiếp xúc cấp bộ ngoại giao (phái đoàn Joseph Hadas tháng 3/1993), hai nước chính thức ký thông cáo thiết lập quan hệ ngoại giao vào tháng 7/1993.
  • Nhân tố khách quan: Cục diện quốc tế đa cực hóa, xu thế hòa bình - đối thoại sau Chiến tranh Lạnh; tiến trình hòa bình Trung Đông (Hiệp định Oslo 1993) giảm bớt căng thẳng giữa Israel và các nước Arab; vị trí chiến lược của khu vực Đông Nam Á và Trung Đông.
  • Nhân tố chủ quan: Vị trí địa chính trị - kinh tế của mỗi nước; nhu cầu tiếp cận công nghệ cao, hiện đại hóa nông nghiệp và quốc phòng của Việt Nam; nhu cầu mở rộng thị trường, tìm kiếm đối tác ngoại giao tại châu Á của Israel; sự tương đồng về đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa.

Chương 3: Thực trạng quan hệ Việt Nam – Israel từ năm 1993 đến năm 2016

Chương 3 là chương thực chứng trọng tâm, khảo sát chi tiết 6 lĩnh vực hợp tác:

  1. Chính trị – ngoại giao: Trao đổi đoàn các cấp diễn ra thường xuyên; Israel mở Đại sứ quán tại Hà Nội (tháng 12/1993), Việt Nam mở Đại sứ quán tại Tel Aviv (tháng 7/2009). Các chuyến thăm cấp cao tiêu biểu gồm chuyến thăm Việt Nam của Tổng thống Shimon Peres (2011) và Tổng thống Reuven Rivlin. Hai bên duy trì cơ chế Tham vấn chính trị và Ủy ban liên Chính phủ.
  2. Quốc phòng – an ninh: Hợp tác từng bước đi vào chiều sâu; ký kết Bản ghi nhớ về hợp tác quốc phòng song phương; trao đổi đoàn quân sự cấp cao; hợp tác chuyển giao kỹ thuật, hiện đại hóa khí tài quân sự và an ninh mạng.
  3. Kinh tế, thương mại, đầu tư: Kim ngạch thương mại hai chiều tăng trưởng rõ rệt từ mức vài triệu USD những năm đầu lên vượt mốc 1 tỷ USD trong giai đoạn 2014–2016. Việt Nam xuất khẩu chủ yếu: điện thoại, linh kiện, thủy sản (cá tra, tôm), hạt điều, dệt may, giày dép; nhập khẩu từ Israel: phân bón, máy móc thiết bị, thiết bị công nghệ cao, viễn thông.
Danh mục bảng dữ liệu thống kê trong Chương 3 của luận án
Bảng 3.1: Trao đổi thương mại Việt Nam – Israel giai đoạn 2004 – 2008
Bảng 3.2: Trao đổi thương mại Việt Nam – Israel giai đoạn 2008 – 2018
Bảng 3.3: Trao đổi một số mặt hàng chủ yếu Việt Nam – Israel giai đoạn 2011 – 2014
Bảng 3.4: Xuất khẩu của Việt Nam sang Israel 6 tháng năm 2015 và 6 tháng năm 2016
Bảng 3.5: Nhập khẩu của Việt Nam từ Israel 6 tháng năm 2015 và 6 tháng năm 2016
  1. Công nghệ cao: Hợp tác nổi bật trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao (công nghệ tưới nhỏ giọt Netafim, mô hình chăn nuôi bò sữa TH True Milk tại Nghệ An ứng dụng công nghệ Afimilk, khu thực nghiệm nông nghiệp công nghệ cao tại TP. Hồ Chí Minh).
  2. Giáo dục và đào tạo: Chương trình tu nghiệp sinh nông nghiệp vừa học vừa làm tại Israel tiếp nhận hàng nghìn sinh viên Việt Nam; các khóa đào tạo chuyên gia ngắn hạn do MASHAV tài trợ; các chương trình cấp học bổng sau đại học.
  3. Các lĩnh vực khác: Giao lưu văn hóa, y tế, lao động, hợp tác giữa các địa phương hai nước.

Chương 4: Đánh giá tác động của quan hệ Việt Nam – Israel và triển vọng

  • Nhận xét đặc điểm quan hệ: Quan hệ hai nước mang tính thực chất, bổ trợ lẫn nhau cao về cơ cấu kinh tế; không có xung đột lợi ích địa chính trị trực tiếp; hợp tác dựa trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và cùng có lợi.
  • Đánh giá tác động: Đối với Việt Nam, quan hệ với Israel hỗ trợ tích cực cho tiến trình đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất nông nghiệp, hiện đại hóa kỹ thuật quốc phòng và mở rộng quan hệ đối ngoại tại Trung Đông. Đối với Israel, Việt Nam là cửa ngõ quan trọng để thâm nhập thị trường ASEAN và thực thi chính sách hướng Đông.
  • Triển vọng và thách thức: Triển vọng ký kết Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương; tiềm năng mở rộng hợp tác khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Thách thức đến từ bất ổn an ninh khu vực Trung Đông, khoảng cách địa lý và sự khác biệt về môi trường pháp lý, văn hóa kinh doanh.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Nhóm giải pháp về chính trị - ngoại giao; nhóm giải pháp hoàn thiện khung khổ pháp lý và thúc đẩy đàm phán FTA; nhóm giải pháp đẩy mạnh chuyển giao công nghệ cao và nông nghiệp; nhóm giải pháp tăng cường xúc tiến thương mại - đầu tư; nhóm giải pháp mở rộng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quan điểm, đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam đối với nhà nước Israel trong bối cảnh Đổi mới và hội nhập quốc tế.
  2. Luận án chỉ ra và luận giải sâu sắc các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến quan hệ song phương Việt Nam – Israel giai đoạn 1993–2016, phân tích quy luật chuyển biến của các nhân tố này và dự báo các yếu tố mới tác động tới quan hệ hai nước trong giai đoạn tiếp theo.
  3. Luận án xây dựng một công trình khảo cứu chuyên sâu, có hệ thống đầu tiên tại Việt Nam đánh giá toàn diện thực trạng quan hệ Việt Nam – Israel trên tất cả các lĩnh vực then chốt suốt hơn hai thập niên.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp

  1. Luận án làm rõ những thành tựu, hạn chế và các vấn đề tồn tại trong quan hệ hai nước (mất cân đối trong đầu tư FDI, rào cản thanh toán, hiểu biết văn hóa kinh doanh giữa hai cộng đồng doanh nghiệp).
  2. Luận án cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để kiến nghị các cơ quan hoạch định chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước bổ sung, hoàn thiện chính sách hợp tác với Israel; đề xuất lộ trình thúc đẩy đàm phán FTA song phương, khai thác thế mạnh công nghệ nông nghiệp và mở rộng hợp tác công nghiệp quốc phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Giới hạn thời gian nghiên cứu của luận án dừng lại ở mốc năm 2016 (có bổ sung một số dữ liệu kiểm chứng năm 2017). Do tính chất bảo mật của một số lĩnh vực hợp tác chuyên biệt như an ninh - quốc phòng, nguồn tài liệu tiếp cận chủ yếu dựa trên các văn bản, thông cáo và dữ liệu công khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của tiến trình đàm phán và thực thi Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Israel (VIFTA); nghiên cứu sâu mô hình chuyển giao hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của Israel cho các địa phương tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng trong việc xây dựng kế hoạch hợp tác song phương và chiến lược thị trường Trung Đông.
  • Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Các viện nghiên cứu (Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Học viện Ngoại giao), giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Quốc tế học, Lịch sử quan hệ quốc tế.
  • Cộng đồng doanh nghiệp: Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, nông nghiệp công nghệ cao, phần mềm và viễn thông cần tìm hiểu thị trường, đối tác và khung khổ pháp lý tại Israel.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Việt Nam và Israel thiết lập quan hệ ngoại giao muộn (tháng 7/1993) dù hai nhà nước đều thành lập từ thập niên 1940?

Do sự tác động sâu sắc của cục diện Chiến tranh Lạnh và sự đối đầu ý thức hệ giữa hai khối. Trong giai đoạn chia cắt đất nước (1954–1975), Israel từng thiết lập quan hệ ngoại giao với chính quyền Việt Nam Cộng hòa (1972), trong khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc của các nước Arab và Palestine. Sau năm 1975, hai bên vẫn giữ khoảng cách. Chỉ sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, Liên Xô tan rã, Việt Nam thực hiện đường lối Đổi mới (Đại hội VI năm 1986) và tiến trình hòa bình Trung Đông có chuyển biến tích cực, hai nước mới có điều kiện bình thường hóa và thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức vào ngày 12/7/1993.

2. Cuộc tiếp xúc lịch sử đầu tiên giữa lãnh đạo hai nước diễn ra khi nào?

Cuộc gặp gỡ đầu tiên diễn ra tại Paris (Pháp) vào năm 1946 giữa Chủ tịch Hồ Chí Minh và David Ben-Gurion (người sau này trở thành Thủ tướng đầu tiên lập nên Nhà nước Israel). Hai nhà lãnh đạo đã có mối quan hệ thân thiết và thảo luận về các vấn đề dân tộc trong bối cảnh cùng tìm kiếm con đường độc lập.

3. Lĩnh vực hợp tác nào được coi là điểm nhấn nổi bật nhất trong quan hệ khoa học công nghệ giữa hai nước?

Nông nghiệp công nghệ cao là lĩnh vực hợp tác nổi bật nhất. Việt Nam đã tiếp nhận và ứng dụng thành công nhiều công nghệ tiên tiến của Israel như hệ thống tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước (công nghệ Netafim), công nghệ quản lý trang trại bò sữa tự động quy mô lớn (dự án TH True Milk tại Nghệ An sử dụng công nghệ Afimilk) và các khu thực nghiệm nông nghiệp công nghệ cao tại nhiều tỉnh, thành phố.

4. Cơ quan nào của Chính phủ Israel đóng vai trò nòng cốt trong việc hỗ trợ đào tạo nhân lực cho Việt Nam?

Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế MASHAV (thuộc Bộ Ngoại giao Israel) là đầu mối chủ chốt, thường xuyên tài trợ và tổ chức các khóa đào tạo chuyên gia ngắn hạn, dài hạn, cũng như điều phối chương trình tiếp nhận tu nghiệp sinh nông nghiệp Việt Nam sang học tập và thực hành tại Israel.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Thu Hương là công trình nghiên cứu chuyên khảo toàn diện, phản ánh khách quan và có hệ thống tiến trình 23 năm quan hệ Việt Nam – Israel (1993–2016). Luận án đã làm rõ các nhân tố chi phối, tái hiện sinh động thực trạng hợp tác trên các trụ cột chính trị, an ninh - quốc phòng, kinh tế, công nghệ cao và giáo dục, đồng thời đưa ra những nhận định sâu sắc về tác động đối với mỗi quốc gia. Các kiến nghị chính sách đối ngoại mà luận án đề xuất là nguồn tư liệu khoa học có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc củng cố và nâng cao hiệu quả quan hệ hợp tác nhiều mặt giữa Việt Nam và Israel trong giai đoạn mới.