Nhân tố tác động đến quan hệ Việt Nam và Ấn Độ từ năm 2007 đến nay

Chuyên khảo Nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ việt nam - ấn độ từ 2007 đến nay phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Trường đại học

Học viện Ngoại giao

Chuyên ngành

Quan hệ quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

222
11
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN XÁC ĐỊNH NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUAN HỆ VIỆT NAM - ẤN ĐỘ

1.1. Những nhân tố tác động đến quan hệ giữa hai quốc gia theo lý thuyết quan hệ quốc tế

1.2. Luận điểm của chủ nghĩa hiện thực

1.3. Luận điểm của chủ nghĩa tự do

1.4. Luận điểm của chủ nghĩa kiến tạo

1.5. Những nhân tố tác động đến quan hệ giữa hai quốc gia theo cấp độ hệ thống, quốc gia và cá nhân/nhóm

1.5.1. Cấp độ hệ thống

1.5.2. Cấp độ quốc gia

1.5.3. Cấp độ cá nhân/nhóm

1.6. Cơ sở thực tiễn

1.7. Khái quát quan hệ Việt Nam - Ấn Độ từ năm 1956 đến trước năm 2007

1.8. Quá trình phát triển của quan hệ Việt Nam - Ấn Độ từ đối tác chiến lược lên đối tác chiến lược toàn diện (2007-2021)

1.9. Tiểu kết

2. CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA NHỮNG NHÂN TỐ CHỦ YẾU TỚI SỰ VẬN ĐỘNG CỦA QUAN HỆ VIỆT NAM - ẤN ĐỘ GIAI ĐOẠN 2007 - 2021

2.1. Nhân tố quốc tế và khu vực

2.1.1. Bối cảnh quốc tế và khu vực

2.1.1.1. Bối cảnh quốc tế
2.1.1.2. Bối cảnh khu vực

2.1.2. Tác động của nhân tố quốc tế và khu vực tới quan hệ Việt Nam - Ấn Độ

2.1.2.1. Tác động tới động lực hợp tác giữa Việt Nam và Ấn Độ vì mục tiêu phát triển và ảnh hưởng
2.1.2.2. Tác động tới chính sách cân bằng quyền lực vì lợi ích an ninh và chiến lược

2.2. Nhân tố bản sắc và lợi ích quốc gia

2.2.1. Nhận diện bản sắc và lợi ích quốc gia của Việt Nam

2.2.1.1. Bản sắc quốc gia của Việt Nam
2.2.1.2. Lợi ích quốc gia của Việt Nam

2.2.2. Nhận diện bản sắc và lợi ích quốc gia của Ấn Độ

2.2.2.1. Bản sắc quốc gia của Ấn Độ
2.2.2.2. Lợi ích quốc gia của Ấn Độ

2.2.3. Tác động của nhân tố bản sắc và lợi ích quốc gia tới quan hệ Việt Nam - Ấn Độ

2.2.3.1. Những tương đồng về bản sắc và lợi ích chung tác động tới quan hệ Việt Nam - Ấn Độ
2.2.3.2. Những khác biệt về bản sắc và lợi ích riêng tác động tới quan hệ Việt Nam - Ấn Độ

2.3. Nhân tố lãnh đạo

2.3.1. Đặc trưng quy trình hoạch định chính sách đối ngoại của Việt Nam và Ấn Độ

2.3.2. Tác động của nhân tố lãnh đạo tới quan hệ Việt Nam - Ấn Độ

2.3.2.1. Tác động tới tư duy, quan điểm và đường lối đối ngoại của Việt Nam đối với Ấn Độ
2.3.2.2. Tác động tới tư duy, quan điểm và chính sách đối ngoại của Ấn Độ đối với Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: DỰ BÁO CHIỀU HƯỚNG VẬN ĐỘNG, TÁC ĐỘNG CỦA NHỮNG NHÂN TỐ CHỦ YẾU TỚI QUAN HỆ VIỆT NAM - ẤN ĐỘ ĐẾN NĂM 2027 VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM

3.1. Nhận xét về những nhân tố chủ yếu tác động tới quan hệ Việt Nam - Ấn Độ giai đoạn 2007 - 2021

3.2. Dự báo chiều hướng vận động của những nhân tố chủ yếu tác động tới quan hệ Việt Nam - Ấn Độ đến năm 2027

3.2.1. Nhân tố quốc tế và khu vực

3.2.2. Nhân tố bản sắc và lợi ích quốc gia

3.2.2.1. Bản sắc và lợi ích quốc gia của Việt Nam
3.2.2.2. Bản sắc và lợi ích quốc gia của Ấn Độ

3.2.3. Nhân tố lãnh đạo

3.3. Dự báo chiều hướng tác động của những nhân tố chủ yếu tới quan hệ Việt Nam - Ấn Độ đến năm 2027

3.3.1. Tác động thúc đẩy

3.3.2. Tác động cản trở

3.4. Các kịch bản quan hệ Việt Nam - Ấn Độ

3.5. Khuyến nghị chính sách cho Việt Nam

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nhân tố quốc tế và khu vực

Bối cảnh quốc tế và khu vực có ảnh hưởng sâu sắc đến quan hệ quốc tế giữa Việt NamẤn Độ từ năm 2007 đến nay. Những biến động trong cấu trúc quyền lực toàn cầu, đặc biệt là sự trỗi dậy của Trung Quốc, đã tạo ra những thách thức và cơ hội cho cả hai nước. Hợp tác giữa Việt Nam và Ấn Độ không chỉ nhằm mục tiêu phát triển kinh tế mà còn để đảm bảo an ninh và ổn định trong khu vực. Các sự kiện chính trị như việc nâng cấp quan hệ lên đối tác chiến lược toàn diện đã phản ánh sự đồng thuận trong việc đối phó với những thay đổi này. Theo đó, chính sách đối ngoại của cả hai nước cần được điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh khu vực đang thay đổi nhanh chóng.

1.1. Bối cảnh quốc tế

Bối cảnh quốc tế từ năm 2007 đến nay đã chứng kiến nhiều thay đổi lớn. Sự chuyển dịch quyền lực từ Tây sang Đông đã tạo ra một môi trường mới cho hợp tác giữa Việt Nam và Ấn Độ. Sự gia tăng ảnh hưởng của các cường quốc như Mỹ và Trung Quốc đã thúc đẩy cả hai nước tìm kiếm những mối quan hệ chiến lược. Điều này được thể hiện qua việc Việt Nam tham gia tích cực vào các diễn đàn đa phương và Ấn Độ cũng tăng cường vai trò của mình tại các tổ chức khu vực như ASEAN. Các hiệp định thương mại tự do và các hiệp định hợp tác kinh tế đã được ký kết, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại và đầu tư giữa hai nước.

1.2. Bối cảnh khu vực

Khu vực châu Á - Thái Bình Dương đang trở thành tâm điểm của các mối quan hệ quốc tế. Tình hình khu vực có sự biến động mạnh mẽ do các vấn đề an ninh truyền thống và phi truyền thống. Việt Nam và Ấn Độ đã nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc duy trì an ninh và ổn định trong khu vực thông qua việc tăng cường hợp tác quốc phòng. Các cuộc tập trận chung và các sáng kiến hợp tác trong lĩnh vực an ninh hàng hải đã được triển khai, nhằm bảo vệ lợi ích của cả hai quốc gia trong bối cảnh Biển Đông và Ấn Độ Dương đang trở thành những điểm nóng về an ninh.

II. Nhân tố bản sắc và lợi ích quốc gia

Bản sắc và lợi ích quốc gia của Việt NamẤn Độ đóng vai trò quan trọng trong việc định hình quan hệ song phương. Cả hai nước đều có những giá trị văn hóa và lịch sử tương đồng, tạo nền tảng cho sự hợp tác. Tuy nhiên, những khác biệt trong lợi ích quốc gia cũng cần được nhận diện và xử lý. Việt Nam coi trọng việc duy trì an ninh và ổn định khu vực, trong khi Ấn Độ muốn khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Sự tương đồng và khác biệt này đã tạo ra những cơ hội và thách thức cho hợp tác giữa hai nước. Việc hiểu rõ bản sắc và lợi ích của nhau sẽ giúp hai bên tìm ra những điểm chung để thúc đẩy hợp tác.

2.1. Nhận diện bản sắc và lợi ích quốc gia của Việt Nam

Bản sắc quốc gia của Việt Nam được xây dựng trên nền tảng lịch sử và văn hóa phong phú. Lợi ích quốc gia của Việt Nam chủ yếu tập trung vào việc duy trì an ninh và ổn định chính trị, phát triển kinh tế bền vững. Việt Nam đã khẳng định vai trò của mình trong khu vực thông qua các chiến lược đối ngoại đa phương hóa và đa dạng hóa. Sự tăng cường hợp tác với Ấn Độ không chỉ giúp Việt Nam đối phó với các thách thức an ninh mà còn tạo ra cơ hội để nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế.

2.2. Nhận diện bản sắc và lợi ích quốc gia của Ấn Độ

Ấn Độ có một bản sắc quốc gia mạnh mẽ, với các giá trị dân chủ và đa dạng văn hóa. Lợi ích quốc gia của Ấn Độ bao gồm việc khẳng định vai trò lãnh đạo trong khu vực và toàn cầu, bảo vệ các lợi ích kinh tế và an ninh. Chính sách Hướng Đông của Ấn Độ đã mở ra cơ hội cho việc hợp tác với Việt Nam, đặc biệt trong các lĩnh vực như kinh tế, ngoại giaoan ninh. Việc phát triển quan hệ với Việt Nam không chỉ giúp Ấn Độ gia tăng ảnh hưởng ở Đông Nam Á mà còn là một phần trong chiến lược đối phó với sự trỗi dậy của Trung Quốc.

III. Nhân tố lãnh đạo

Lãnh đạo chính trị đóng vai trò quyết định trong việc định hình quan hệ quốc tế giữa Việt NamẤn Độ. Sự đồng thuận và tầm nhìn chiến lược của các nhà lãnh đạo hai nước đã giúp thúc đẩy hợp tác trong nhiều lĩnh vực. Việc lãnh đạo hai bên thường xuyên gặp gỡ, trao đổi đã tạo ra những cơ hội mới cho hợp tác và phát triển. Các quyết định của lãnh đạo không chỉ phản ánh lợi ích quốc gia mà còn thể hiện bản sắc văn hóa và lịch sử của mỗi nước. Sự lãnh đạo mạnh mẽ và quyết đoán đã giúp hai nước vượt qua những thách thức và tìm kiếm những cơ hội mới trong quan hệ song phương.

3.1. Đặc trưng quy trình hoạch định chính sách đối ngoại của Việt Nam

Quy trình hoạch định chính sách đối ngoại của Việt Nam thường dựa trên sự đồng thuận và tham khảo ý kiến từ nhiều bên liên quan. Điều này giúp đảm bảo rằng các quyết định được đưa ra đều phù hợp với lợi ích quốc gia và tình hình thực tế. Các lãnh đạo Việt Nam đã thể hiện sự linh hoạt trong việc điều chỉnh chính sách đối ngoại để phù hợp với các thách thức và cơ hội mới. Sự tham gia của nhiều bên trong quy trình này cũng giúp tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm trong việc thực hiện các chính sách đối ngoại.

3.2. Tác động của nhân tố lãnh đạo tới quan hệ Việt Nam Ấn Độ

Nhân tố lãnh đạo có ảnh hưởng lớn đến quan hệ song phương giữa Việt NamẤn Độ. Sự đồng thuận trong quan điểm và chiến lược của các nhà lãnh đạo hai nước đã tạo ra nền tảng vững chắc cho việc phát triển hợp tác. Các cuộc gặp gỡ cấp cao giữa lãnh đạo hai nước đã giúp định hình các chương trình hợp tác cụ thể, từ đó thúc đẩy mối quan hệ lên tầm cao mới. Sự quyết đoán và tầm nhìn xa của lãnh đạo cũng đã giúp hai nước tìm ra những hướng đi mới trong hợp tác quốc tế, đặc biệt trong bối cảnh thế giới đang thay đổi nhanh chóng.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nghiên cứu sinh quyết định lựa chọn đề tài ―Những nhân tố tác động đến quan hệ Việt Nam - Ấn Độ từ năm 2007 đến nay‖ làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Quan hệ quốc tế vì hai lý do chính: Một là, do tầm quan trọng của quan hệ Việt Nam - Ấn Độ, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay. Ấn Độ là một trong ba đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam (cùng với Trung Quốc và Liên bang Nga). Với những nét tương đồng về văn hóa, lịch sử, quan hệ Việt Nam - Ấn Độ là mối quan hệ hữu nghị, truyền thống lâu đời, được phát triển trên cơ sở tạo dựng nền móng, dày công vun đắp của hai vị lãnh tụ tiền bối kiệt xuất là Chủ tịch Hồ Chí Minh và Thủ tướng Jawaharlal Nehru cùng các thế hệ lãnh đạo kế tiếp và nhân dân hai nước.

Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã từng nói về quan hệ Việt Nam - Ấn Độ nhân chuyến thăm Ấn Độ vào năm 1978 là “mối quan hệ trong sáng như bầu trời không gợn bóng mây” [140]. Xuất phát từ những tiền đề đó, quan hệ hai nước trong thời gian qua đã phát triển mạnh mẽ, nhất là sang những thập niên đầu thế kỷ XXI. Ngày 6/7/2007 là dấu mốc quan trọng trong quan hệ song phương, khi lãnh đạo hai nước quyết định nâng tầm mối quan hệ truyền thống lên đối tác chiến lược trong chuyến thăm Ấn Độ của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng. Ấn Độ coi Việt Nam là người bạn đáng tin cậy, một trụ cột quan trọng trong chính sách Hướng Đông/Hành động hướng Đông.

Việt Nam khẳng định ủng hộ chính sách Hướng Đông/Hành động hướng Đông và ủng hộ Ấn Độ đóng vai trò quan trọng hơn tại các diễn đàn khu vực, quốc tế, đặc biệt tại Liên hợp quốc và các cơ chế hợp tác đa phương do Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) làm nòng cốt. Vào tháng 9/2016, trong chuyến thăm của Thủ tướng Ấn Độ Narendra Modi tới Việt Nam, hai nước đã nhất trí nâng cấp quan hệ lên đối tác chiến lược toàn diện trong bối cảnh quốc tế và khu vực có nhiều biến động phức tạp, khó lường. Trên phạm vi thế giới, trọng tâm quyền lực đang dịch chuyển từ Tây sang Đông. Tại châu Á - Thái Bình Dương (CA-TBD) và Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương (ÂĐD-TBD), cấu trúc khu vực đang trong quá trình định hình dưới tác động mạnh mẽ của sự điều chỉnh chính sách, quan hệ và cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn trong bối cảnh Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ; sự phát triển và gia tăng của toàn cầu hóa cùng những mặt trái; cách mạng khoa học - công nghệ (KH-CN) 4.0 và sự nổi lên của các vấn đề an ninh truyền thống, đe dọa hòa bình và phát triển.

Là quốc gia lớn nhất Nam Á, có ảnh hưởng mạnh ở Ấn Độ Dương, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 với quy mô dân số đứng thứ hai thế giới, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất thế giới trong nhiều năm, tiềm lực quân sự xếp thứ tư thế giới cũng như tầm ảnh hưởng chính trị, ngoại giao, văn hóa của mình, Ấn Độ ngày càng trở thành một nhân tố quan trọng đối với hòa bình, an ninh và phát triển ở khu vực ÂĐD-TBD. Quan hệ Việt Nam - Ấn Độ do đó cũng là một trọng tâm trong chính sách và quan hệ đối ngoại của Việt Nam. Trong bối cảnh thế giới, khu vực đã, đang và sẽ tiếp tục có những thay đổi mạnh mẽ, phức tạp, Việt Nam và Ấn Độ đứng trước những yêu cầu mới về mục tiêu và lợi ích cả đối nội, đối ngoại, theo đó cần xây dựng tầm nhìn mới cho mối quan hệ đối tác chiến lược toàn diện để phục vụ tốt hơn các nhu cầu, lợi ích, mục tiêu của hai nước trong tình hình mới. Để làm được như vậy, việc nghiên cứu làm rõ các nhân tố tác động đến mối quan hệ này, trên cơ sở đó xác định những định hướng phù hợp trong quan hệ với Ấn Độ có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết đối với Việt Nam.

Hai là, việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Các công trình nghiên cứu về quan hệ Việt Nam - Ấn Độ từ trước đến nay chủ yếu tiếp cận từ góc độ lịch sử và thực tiễn triển khai quan hệ, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu các nhân tố tác động tới quan hệ hai nước, xác định dựa trên khung phân tích theo các luận điểm của các học thuyết quan hệ quốc tế và tiếp cận chính sách đối ngoại. Việc xác định, phân tích làm rõ các nhân tố tác động trong giai đoạn 2007 - 2021 và dự báo sự vận động của các nhân tố đó trong thời gian tới (đến năm 2027) sẽ cung cấp cơ sở khoa học để dự báo tác động của các nhân tố tới quan hệ hai nước, trên cơ sở đó khuyến nghị chính sách cho Việt Nam. Nhìn lại lịch sử quan hệ Việt Nam - Ấn Độ, có thể khẳng định đây là mối quan hệ truyền thống, hữu nghị, tốt đẹp.

Tuy nhiên, khảo sát thực tiễn quan hệ hai nước lại cho thấy một nghịch lý, đó là sự hợp tác thực chất giữa hai nước chưa tương xứng với tiềm năng và cấp độ quan hệ. Từ đó đặt ra các câu hỏi: Những nhân tố nào tác động đến quan hệ hai nước giai đoạn 2007 -2021 và mức độ, chiều hướng tác động ra sao? Sự vận động và tác động của các nhân tố đó trong thời gian tới sẽ như thế nào? Việt Nam cần có chính sách gì trong quan hệ với Ấn Độ để tăng cường hiệu quả hợp tác? Việc tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi nghiên cứu này có ý nghĩa thiết thực, đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn, phục vụ hoạch định, triển khai chính sách của Việt Nam đối với Ấn Độ nói riêng, với khu vực và thế giới nói chung, đồng thời đóng góp vào những mảng còn thiếu trong những nghiên cứu hiện có về chủ đề này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2.

Các công trình nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Việt Nam và Ấn Độ 2. Về chính sách đối ngoại Việt Nam * Công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài Carlyle A. Thayer & Ramses Amer (1999), Vietnamese Foreign Policy in Transition (Chính sách đối ngoại Việt Nam trong quá trình chuyển đổi), Palgrave Macmillan, London: trình bày về những nội dung chủ yếu trong chính sách đối ngoại của Việt Nam. Các tác giả cho rằng, chính sách đối ngoại của Việt Nam có sự thay đổi từ việc lấy hệ tư tưởng làm chính sang việc lấy lợi ích quốc gia dân tộc là chủ đạo.

Ngoài ra, các tác giả cũng nêu bật chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ đối ngoại của Việt Nam. David Elliott (2012), Changing Worlds: Vietnam’s Transition from Cold War to Globalization (Thế giới đang thay đổi: Sự chuyển đổi của Việt Nam từ Chiến tranh Lạnh sang Toàn cầu hóa), Oxford Universty Press: phân tích sự thay đổi trong nhận thức của tầng lớp tinh hoa ở Việt Nam, từ chịu ảnh hưởng nặng nề của ý thức hệ trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh sang một giai đoạn mới bị chi phối bởi yếu tố kinh tế thị trường của thời kỳ toàn cầu hóa. Thayer (2015), Vietnamese Diplomacy, 1975 - 2015: From Member of the Socialist Camp to Proactive International Intergration (Ngoại giao Việt Nam: Từ một thành viên của hệ thống xã hội chủ nghĩa (XHCN) đến chủ động tích cực hội nhập quốc tế), VNU Journal of Social Sciences and Humanities Vol.3: phân tích chính sách đối ngoại của Việt Nam qua ba giai đoạn: 1975 - 1991 (Việt Nam từ một thành viên của khối XHCN trở thành thành viên của cộng đồng quốc tế); 1991 - 2006 (Việt Nam thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại bằng cách phát triển các mối liên kết kinh tế, quan hệ chính trị với các cường quốc chủ chốt ở châu Á, châu Âu, Đông Nam Á (ĐNA) và tham gia các tổ chức khu vực); 2006 - 2015 (Việt Nam khẳng định vai trò quốc tế bằng việc củng cố những mối quan hệ đối tác chiến lược với các cường quốc chính trên thế giới, ở châu Á và theo đuổi chính sách chủ động tích cực hội nhập quốc tế). * Công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước Nguyễn Hoàng Giáp, Nguyễn Thị Quế (2013), Chính sách đối ngoại Việt Nam thời kỳ Đổi mới, Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội: nghiên cứu có tính hệ thống về đường lối và quan hệ đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới.

Cuốn sách làm rõ cơ sở hoạch định chính sách, quá trình đổi mới tư duy và nội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 dung chính sách đối ngoại; các bước triển khai chính sách đối ngoại; đánh giá kết quả thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản (ĐCS) Việt Nam, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm trong hoạch định chính sách. Cuốn sách đã trình bày những nội dung cơ bản về đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước Việt Nam và những diễn biến trong quan hệ đối ngoại với các nước trên thế giới trong từng giai đoạn lịch sử. Thông qua đó, tác giả đưa ra những nhận định, đánh giá chung và rút ra một số bài học kinh nghiệm. Đây là cuốn sách tham khảo hữu ích, giúp người đọc có cái nhìn tổng quan, khái quát về chính sách đối ngoại Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử khác nhau.

Vũ Dương Huân (2016), Về chính sách đối ngoại và ngoại giao Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội: đề cập đến nhiều nội dung quan trọng trong hoạt động ngoại giao và chính sách đối ngoại theo quan điểm và những đúc kết quý báu từ quá trình nghiên cứu về ngoại giao và chính sách đối ngoại của tác giả. Lê Hoài Trung (Chủ biên) (2017), Đối ngoại đa phương Việt Nam trong thời kỳ chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội: đúc kết các cơ sở lý luận và kinh nghiệm trong thực tiễn triển khai đối ngoại đa phương của Việt Nam trong hơn ba thập niên kể từ khi đổi mới toàn diện đất nước (năm 1986). Từ đó, các tác giả đưa ra những nhận định, dự báo đối với đối ngoại đa phương trong giai đoạn tiếp theo, đồng thời đề xuất các định hướng dài hạn và biện pháp triển khai đối ngoại đa phương của Việt Nam nhằm tiếp tục đóng góp hiệu quả cho việc thực hiện các mục tiêu đối ngoại của đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nhân tố tác động đến quan hệ Việt Nam và Ấn Độ từ năm 2007 đến nay" của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà, dưới sự hướng dẫn của PGS, TS. Đặng Cẩm Tú và PGS, TS. Nguyễn Thị Quế, là một luận án tiến sĩ tại Học viện Ngoại giao, trình bày những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa Việt Nam và Ấn Độ trong suốt hơn một thập kỷ qua. Bài viết không chỉ phân tích các khía cạnh chính trị, kinh tế mà còn nhấn mạnh vai trò của văn hóa và xã hội trong việc củng cố mối quan hệ này. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của quan hệ quốc tế giữa hai quốc gia, cũng như những thách thức và cơ hội trong tương lai.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của quan hệ quốc tế, hãy khám phá thêm bài viết Chính sách Hành động Hướng Đông của Ấn Độ (2014-2020), nơi phân tích chính sách đối ngoại của Ấn Độ trong giai đoạn gần đây, có liên quan mật thiết đến sự phát triển của quan hệ với Việt Nam.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo bài viết Luận án tiến sĩ về quan hệ Mỹ-Cuba giai đoạn 1991-2016, để hiểu rõ hơn về cách mà các quốc gia khác tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau trong bối cảnh toàn cầu.

Cuối cùng, bài viết Luận án Tiến sĩ về Quan hệ Singapore - Trung Quốc từ 1990 đến 2010 cũng sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn thú vị về các mối quan hệ quốc tế trong khu vực Châu Á, từ đó mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố tác động đến chính trị khu vực.

Mỗi liên kết là một cơ hội để bạn đào sâu hơn vào chủ đề và mở rộng hiểu biết của mình về quan hệ quốc tế.