Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quan hệ quốc tế (mã số 9310206) với đề tài "Những nhân tố tác động đến quan hệ Việt Nam - Ấn Độ từ năm 2007 đến nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hà thực hiện tại Học viện Ngoại giao, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Đặng Cẩm Tú và PGS. TS. Nguyễn Thị Quế, bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quan hệ Việt Nam - Ấn Độ là mối quan hệ hữu nghị truyền thống lâu đời, được Chủ tịch Hồ Chí Minh và Thủ tướng Jawaharlal Nehru cùng các thế hệ lãnh đạo đặt nền móng và vun đắp. Ngày 6/7/2007, hai nước chính thức nâng cấp quan hệ lên Đối tác chiến lược trong chuyến thăm Ấn Độ của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng; đến tháng 9/2016, quan hệ được nâng tầm lên Đối tác chiến lược toàn diện trong chuyến thăm Việt Nam của Thủ tướng Narendra Modi.

Bối cảnh quốc tế và khu vực có nhiều chuyển biến phức tạp: trọng tâm quyền lực dịch chuyển từ Tây sang Đông, cấu trúc khu vực châu Á - Thái Bình Dương (CA-TBD) và Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương (ÂĐD-TBD) đang định hình trước sự trỗi dậy của Trung Quốc và sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn. Ấn Độ là quốc gia lớn nhất Nam Á, có vị thế địa chính trị trọng yếu, quy mô dân số đứng thứ hai thế giới, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và tiềm lực quân sự đứng thứ tư thế giới. Việt Nam coi trọng quan hệ với Ấn Độ trong tổng thể đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa.

Tuy nhiên, khảo sát thực tiễn cho thấy sự hợp tác thực chất giữa hai nước còn tồn tại khoảng cách nhất định, chưa tương xứng đầy đủ với tiềm năng và cấp độ quan hệ. Các công trình nghiên cứu trước đây về quan hệ Việt Nam - Ấn Độ chủ yếu tiếp cận từ góc độ lịch sử ngoại giao và mô tả thực tiễn triển khai quan hệ theo từng lĩnh vực đơn lẻ. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống các nhân tố tác động đến quan hệ hai nước trên cơ sở vận dụng khung phân tích của các lý thuyết quan hệ quốc tế kết hợp với khung phân tích chính sách đối ngoại ba cấp độ trong giai đoạn 2007 - 2021. Việc nghiên cứu đề tài đáp ứng yêu cầu cấp thiết về mặt khoa học và thực tiễn nhằm làm sáng tỏ các nhân tố chi phối, dự báo xu hướng đến năm 2027 và cung cấp luận cứ cho công tác hoạch định chính sách đối ngoại của Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xác định những nhân tố chủ yếu tác động tới quan hệ Việt Nam - Ấn Độ và làm rõ sự tác động của những nhân tố này tới quan hệ hai nước giai đoạn 2007 - 2021; trên cơ sở đó dự báo chiều hướng vận động, tác động của các nhân tố và khuyến nghị chính sách cho Việt Nam trong quan hệ với Ấn Độ đến năm 2027.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):
    1. Làm rõ cơ sở lý thuyết và thực tiễn xác định những nhân tố chủ yếu tác động tới quan hệ Việt Nam - Ấn Độ từ năm 2007 đến năm 2021;
    2. Làm rõ nội hàm và phân tích tác động của những nhân tố chủ yếu tới quan hệ Việt Nam - Ấn Độ từ năm 2007 đến năm 2021;
    3. Dự báo yếu tố kế thừa, thay đổi hoặc mới của những nhân tố chủ yếu tác động đến quan hệ Việt Nam - Ấn Độ từ năm 2022 đến năm 2027;
    4. Đề xuất khuyến nghị chính sách của Việt Nam trong quan hệ với Ấn Độ đến năm 2027.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu trung tâm:

  1. Những nhân tố nào tác động đến quan hệ hai nước giai đoạn 2007 - 2021 và mức độ, chiều hướng tác động ra sao?
  2. Sự vận động và tác động của các nhân tố đó trong thời gian tới sẽ như thế nào?
  3. Việt Nam cần có chính sách gì trong quan hệ với Ấn Độ để tăng cường hiệu quả hợp tác?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những nhân tố chủ yếu tác động tới quan hệ Việt Nam - Ấn Độ từ năm 2007 đến năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba nhóm nhân tố chủ yếu: (i) quốc tế và khu vực; (ii) bản sắc và lợi ích quốc gia; (iii) nhân tố lãnh đạo. Mỗi nhân tố được phân tích theo hai chiều cạnh: nhận diện nội hàm và đánh giá tác động thúc đẩy hoặc cản trở đối với quan hệ song phương.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn 2007 - 2021 (từ khi thiết lập Đối tác chiến lược năm 2007 đến năm 2021) và dự báo triển vọng đến năm 2027 (mốc tròn 20 năm quan hệ Đối tác chiến lược). Đồng thời, luận án khảo sát khái quát giai đoạn lịch sử từ năm 1956 đến trước năm 2007 để làm cơ sở thực tiễn kiểm chứng lý thuyết.
  • Phạm vi không gian: Không gian quan hệ song phương giữa Việt Nam và Ấn Độ, đặt trong tổng thể quan hệ đối ngoại của mỗi nước và bối cảnh khu vực CA-TBD, ÂĐD-TBD (gồm Đông Nam Á và Nam Á).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tiến hành khảo sát và hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan thành bốn nhóm chính:

Các hướng nghiên cứu đã được điểm lại

  1. Nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Việt Nam:

    • Tác giả nước ngoài: Carlyle A. Thayer & Ramses Amer (1999) trong Vietnamese Foreign Policy in Transition chỉ ra sự chuyển dịch từ ý thức hệ sang lợi ích quốc gia - dân tộc và chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa; David Elliott (2012) trong Changing Worlds: Vietnam’s Transition from Cold War to Globalization phân tích sự chuyển biến nhận thức của giới tinh hoa Việt Nam dưới tác động của kinh tế thị trường toàn cầu; Thayer (2015) trong Vietnamese Diplomacy, 1975 - 2015: From Member of the Socialist Camp to Proactive International Integration phân chia ba giai đoạn phát triển ngoại giao Việt Nam từ khối xã hội chủ nghĩa đến hội nhập quốc tế chủ động, tích cực.
    • Tác giả trong nước: Nguyễn Hoàng Giáp và Nguyễn Thị Quế (2013) trong Chính sách đối ngoại Việt Nam thời kỳ Đổi mới phân tích hệ thống cơ sở hoạch định và đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam; Vũ Dương Huân (2016) trong Về chính sách đối ngoại và ngoại giao Việt Nam đúc kết quy luật hoạt động ngoại giao; Lê Hoài Trung (Chủ biên, 2017) trong Đối ngoại đa phương Việt Nam trong thời kỳ chủ động và tích cực hội nhập quốc tế đánh giá thực tiễn ba thập niên đối ngoại đa phương; Bộ Ngoại giao (2020) trong Ngoại giao Việt Nam 2001-2015 phân tích toàn diện các trụ cột đối ngoại song phương và đa phương.
  2. Nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Ấn Độ:

    • Tác giả nước ngoài: Rajiv Sikri (2009) trong Challenge and Strategy: Rethinking India's Foreign Policy phân tích xu hướng dài hạn, vị trí của các nước láng giềng chiến lược và sự tương tác giữa ngoại giao và an ninh năng lượng; Jakub Zajączkowski, Jivanta Schöttli, Manish Thapa (2014) trong India in the Contemporary World: Polity, Economy and International Relations tiếp cận địa - chính trị, địa - kinh tế về cạnh tranh vị thế Ấn Độ - Trung Quốc tại Đông Nam Á.
    • Tác giả trong nước: Trần Thị Lý (2002) trong Sự điều chỉnh chính sách của Cộng hoà Ấn Độ từ 1991 đến 2000 chỉ ra nguyên nhân khách quan, chủ quan trong điều chỉnh kinh tế và đối ngoại; Nguyễn Thị Quế và Đặng Đình Tiến (2017) trong Chính sách đối ngoại của Ấn Độ những năm đầu thế kỷ XXI đánh giá tác động của chính sách đối ngoại Ấn Độ tới cấu trúc quốc tế và Việt Nam.
  3. Nghiên cứu về quan hệ Việt Nam - Ấn Độ:

    • Tác giả nước ngoài: Sudhir Devare (2005) trong India and Southeast Asia: Towards Security Convergence; Dipanka Banedi (2005) trong India and Southeast Asia in the XXI Century; Bhatia (2014) trong India-Vietnam: Agenda for Strengthening Partnership; Shantanu Srivastava (2016) trong 40 năm hợp tác kinh tế - thương mại Việt Nam - Ấn Độ và chặng đường phía trước; Tridib Chakraborti (2003) trên Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á.
    • Tác giả trong nước: Vũ Dương Ninh (1995) trong Lịch sử Ấn Độ; Cao Xuân Phổ và Trần Thị Lý (Chủ biên, 1997) trong Ấn Độ xưa và nay; Ngô Xuân Bình (Chủ biên, 2012, 2013) trong Thúc đẩy quan hệ Việt Nam - Ấn Độ trong bối cảnh mới và Việt Nam - Ấn Độ và Tây Nam Á: Những mối liên hệ trong lịch sử và hiện tại; Trần Nam Tiến (Chủ biên, 2016) trong Ấn Độ với ĐNA trong bối cảnh quốc tế mới; Lê Văn Toan (Chủ biên, 2018) trong Việt Nam - Ấn Độ: 45 năm quan hệ ngoại giao và 10 năm đối tác chiến lược; Đặng Cẩm Tú (2018) trong Xu hướng phát triển và chính sách của Ấn Độ đối với CA-TBD đến năm 2030; các công trình của Trung tâm Ấn Độ (CIS), Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2016, 2017, 2019).
  4. Nghiên cứu về những nhân tố tác động đến quan hệ Việt Nam - Ấn Độ:

    • Tác giả nước ngoài: Richard Ned Lebow và Thomas Risse (1995); Geetesh Sharma (2012) về dấu vết văn hóa Ấn Độ tại Việt Nam; V.D. Chopra (2015) về quan hệ Ấn - Mỹ và tái cân bằng châu Á; các bài tham luận kỷ yếu hội thảo quốc tế của Sonu Trivedi, Rajaram Panda, Aveivei Dahrii, Amrita Jash về sức mạnh mềm và vấn đề Biển Đông.
    • Tác giả trong nước: Phạm Thái Quốc (Chủ biên, 2013); Võ Xuân Vinh (2013) về vị trí của ASEAN và Biển Đông trong chính sách Hướng Đông; Đỗ Thanh Hà (2020); các bài viết chuyên san của Cao Xuân Phổ (2005), Văn Nam Thắng và Từ Ánh Nguyệt (2013), Trần Minh Trưởng (2013); các tham luận kỷ yếu hội thảo của Thái Văn Long, Đàm Trọng Tùng, Trần Nam Tiến, Đinh Xuân Lý, Nguyễn Vũ Tùng và Đặng Cẩm Tú.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Đa phần các nghiên cứu trước đây chỉ đề cập các nhân tố tác động một cách phân tán, đơn lẻ, chủ yếu nghiêng về mô tả lịch sử văn hóa hoặc ghi nhận bối cảnh thực tiễn từng thời kỳ. Chưa có công trình nào xây dựng một khung lý thuyết tổng hợp dựa trên sự kết hợp giữa các học thuyết quan hệ quốc tế cơ bản và khung phân tích chính sách đối ngoại ba cấp độ (hệ thống, quốc gia, cá nhân/nhóm) để nhận diện, mổ xẻ nội hàm và đánh giá chiều hướng tác động (thúc đẩy hoặc cản trở) của các nhân tố đến quan hệ Việt Nam - Ấn Độ trong giai đoạn 2007 - 2021, từ đó đưa ra các kịch bản dự báo đến năm 2027.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và phân tích chính sách đối ngoại

Luận án tích hợp các luận điểm phù hợp từ ba học thuyết quan hệ quốc tế lớn và đặt trong khung phân tích chính sách đối ngoại ba cấp độ:

  1. Cấp độ hệ thống kết hợp Chủ nghĩa hiện thực và Chủ nghĩa tự do:

    • Chủ nghĩa hiện thực cổ điển và tân hiện thực (Hans Morgenthau, Kenneth N. Waltz): Môi trường quốc tế vô chính phủ buộc các quốc gia phải hành động vì an ninh sống còn, tự lực cánh sinh và cân bằng quyền lực. Cấu trúc phân bổ quyền lực trong hệ thống quốc tế quy định hành vi và động lực liên kết/đối tác của quốc gia.
    • Chủ nghĩa tự do: Nhấn mạnh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế, lợi ích từ tự do hóa thương mại và vai trò của các thể chế, tổ chức quốc tế/khu vực (ASEAN, EAS, WTO...) trong việc tạo dựng khuôn khổ hợp tác.
    • Nhân tố nhận diện: Nhân tố quốc tế và khu vực.
  2. Cấp độ quốc gia kết hợp Chủ nghĩa kiến tạo:

    • Nhấn mạnh các yếu tố thuộc tính của quốc gia như vị trí địa lý, năng lực tổng hợp, lịch sử, văn hóa, chuẩn mực giá trị và sự tương tác giữa các chủ thể chính trị nội bộ. Chủ nghĩa kiến tạo cho rằng lợi ích quốc gia được định hình từ bản sắc văn hóa và kinh nghiệm lịch sử.
    • Nhân tố nhận diện: Nhân tố bản sắc và lợi ích quốc gia.
  3. Cấp độ cá nhân/nhóm:

    • Phân tích vai trò của các nhà lãnh đạo đương nhiệm và giới tinh hoa chính trị trong quy trình hoạch định chính sách đối ngoại. Nhận thức, niềm tin, hệ giá trị, kinh nghiệm và thế giới quan của các nhà lãnh đạo tác động trực tiếp đến việc nhận định thời cơ, thách thức và lựa chọn phương án đối ngoại.
    • Nhân tố nhận diện: Nhân tố lãnh đạo.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp lịch sử và logic: Được sử dụng để khảo sát tiến trình quan hệ từ năm 1956 đến năm 2021, làm rõ bối cảnh và tính liên tục cũng như bước chuyển trong quan hệ song phương.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp, hệ thống - cấu trúc và phân tích chính sách đối ngoại: Dùng để nhận diện nội hàm, bóc tách cơ chế tác động của từng nhóm nhân tố tới quan hệ hai nước trong giai đoạn 2007 - 2021.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, quy nạp, dự báo: Khảo sát các chuỗi dữ liệu kinh tế - thương mại, so sánh các giai đoạn phát triển, quy nạp xu hướng vận động và xây dựng kịch bản quan hệ đến năm 2027.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Tài liệu sơ cấp (gốc): Văn kiện Đại hội Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng Cộng sản Việt Nam (như Chỉ thị số 04-CT/TW năm 1987); các văn kiện chính sách đối ngoại chính thức của Chính phủ Ấn Độ; Tuyên bố chung của lãnh đạo cấp cao hai nước tại các mốc năm 2003, 2007, 2016; các hiệp ước, hiệp định hợp tác song phương.
  • Tài liệu thứ cấp: Sách chuyên khảo, công trình nghiên cứu khoa học của các học giả Việt Nam và quốc tế; bài báo trên các tạp chí chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Nghiên cứu Ấn Độ và Tây Nam Á, Nghiên cứu Đông Nam Á; kỷ yếu các hội thảo khoa học quốc gia và quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn xác định những nhân tố tác động đến quan hệ Việt Nam - Ấn Độ

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và tái hiện bức tranh toàn cảnh về tiến trình lịch sử quan hệ ngoại giao giữa hai nước từ năm 1956 đến năm 2021 nhằm kiểm chứng các mạch lý thuyết:

  • Giai đoạn 1956 - 1972: Việt Nam đặt Tổng Lãnh sự quán tại New Delhi vào tháng 2/1956 (Ấn Độ mở Tổng Lãnh sự quán tại Hà Nội năm 1954); hai nước ký Hiệp định Thương mại ngày 22/8/1956. Chuyến thăm Ấn Độ của Chủ tịch Hồ Chí Minh (5 - 14/2/1958) tạo dựng nền tảng chính trị. Mặc dù chịu tác động phức tạp từ mâu thuẫn trong tam giác Xô - Mỹ - Trung và chiến tranh biên giới Trung - Ấn (1962), quan hệ hai nước ấm lên từ năm 1966 khi Thủ tướng Indira Gandhi kêu gọi ngừng ném bom và đề ra sáng kiến 6 điểm. Ngày 7/1/1972, hai nước nâng cấp lên quan hệ ngoại giao đầy đủ ở cấp đại sứ.
  • Giai đoạn 1973 - 1990: Ấn Độ công nhận Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (30/4/1975) và bàn giao trụ sở ngoại giao tại New Delhi (22/5/1975). Ấn Độ ủng hộ Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (1977), ủng hộ Việt Nam trong chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc năm 1979 (Bộ trưởng Ngoại giao A. Vajpayee lên án hành động xâm lược của Trung Quốc ngày 21/2/1979); công nhận chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Ngày 9/3/1987, Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ban hành Chỉ thị số 04-CT/TW về tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác với Ấn Độ.
  • Giai đoạn 1991 - 2006: Hai nước điều chỉnh chính sách đối ngoại gắn với Đổi mới tại Việt Nam và chính sách Hướng Đông của Ấn Độ (1991). Năm 2001, Thủ tướng A. Vajpayee thăm Việt Nam và khẳng định tính chất đối tác chiến lược giữa hai nước. Tháng 5/2003, hai nước ký Tuyên bố chung về khuôn khổ hợp tác toàn diện bước vào thế kỷ XXI.
  • Giai đoạn 2007 - 2021: Quan hệ được nâng cấp lên Đối tác chiến lược (tháng 7/2007) và Đối tác chiến lược toàn diện (tháng 9/2016), ghi nhận sự phát triển sâu rộng trên các lĩnh vực chính trị, an ninh - quốc phòng, kinh tế, khoa học - kỹ thuật và văn hóa.
Giai đoạn / Mốc thời gian Dấu mốc chính trị - ngoại giao Nội dung hợp tác kinh tế - hỗ trợ tiêu biểu
1956 - 1972 Mở TLSQ tại New Delhi (1956); nâng cấp quan hệ ngoại giao cấp Đại sứ (1/1972). Ký Hiệp định Thương mại đầu tiên (22/8/1956); hợp tác chủ yếu dừng ở hỗ trợ chính trị.
1973 - 1990 Công nhận CPCMLT CHMNVN (30/4/1975); Ban Bí thư ra Chỉ thị 04-CT/TW (9/3/1987). Viện trợ/cho vay 534.337 tấn bột mỳ, 44.931 tấn gạo (1978); tín dụng ưu đãi 1.549 triệu rupi (1977-1990); ONGC đầu tư 17 triệu USD khai thác khí Nam Côn Sơn (1988); viện trợ giống trâu Murrah, lập 4 trạm thực nghiệm kỹ thuật trồng bông.
1991 - 2006 Xác lập khuôn khổ Đối tác toàn diện (tháng 5/2003). Khởi động thực hiện chính sách Hướng Đông, mở rộng trao đổi thương mại và đầu tư năng lượng.
2007 - 2015 Xác lập Đối tác chiến lược (6/7/2007). Kim ngạch thương mại tăng trưởng liên tục (được thống kê chi tiết tại Bảng 1.1 trong luận án).
2016 - 2021 Xác lập Đối tác chiến lược toàn diện (tháng 9/2016). Hợp tác quốc phòng - an ninh nâng cấp vượt bậc, mở rộng thương mại (thống kê tại Bảng 1.2 trong luận án).

Chương 2: Tác động của những nhân tố chủ yếu tới sự vận động của quan hệ Việt Nam - Ấn Độ giai đoạn 2007 - 2021

Chương 2 tập trung phân tích nội hàm và đánh giá tác động của ba nhóm nhân tố chủ yếu:

  1. Nhân tố quốc tế và khu vực:

    • Bối cảnh: Sự trỗi dậy mạnh mẽ của Trung Quốc cùng các yêu sách chủ quyền phi lý ở Biển Đông; sự điều chỉnh chiến lược của Mỹ thông qua các sáng kiến Tái cân bằng và Chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương Tự do và Rộng mở (FOIP); cơ chế Đối thoại Tứ giác An ninh (QUAD); vai trò trung tâm của ASEAN.
    • Tác động thúc đẩy: Tạo động lực chiến lược lớn để Việt Nam và Ấn Độ thúc đẩy cân bằng quyền lực mềm và phòng ngừa rủi ro (hedging); chia sẻ lợi ích sâu sắc về tự do hàng hải, tôn trọng luật pháp quốc tế (UNCLOS 1982) tại Biển Đông; mở rộng liên kết kinh tế và các chuỗi sản xuất.
    • Tác động cản trở: Mức độ can dự thận trọng của Ấn Độ để tránh đối đầu trực diện với Trung Quốc; sự cạnh tranh gay gắt của các nước lớn tại Đông Nam Á gây áp lực lên lập trường ngoại giao của các nước vừa và nhỏ.
  2. Nhân tố bản sắc và lợi ích quốc gia:

    • Nhận diện bản sắc và lợi ích: Bản sắc Việt Nam là truyền thống hòa hiếu, yêu chuộng hòa bình, đề cao độc lập tự chủ và tích cực hội nhập; lợi ích cốt lõi là bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh và phát triển kinh tế. Bản sắc Ấn Độ là nền văn minh lâu đời, truyền thống không liên kết, văn hóa hòa bình kết hợp chủ nghĩa dân tộc hiện đại; lợi ích cốt lõi là vươn lên thành cường quốc toàn cầu, bảo đảm an ninh vùng biển Ấn Độ Dương và mở rộng không gian ảnh hưởng ở Đông Nam Á qua chính sách Hành động hướng Đông.
    • Tác động: Sự tương đồng sâu sắc về văn hóa, lịch sử chống ngoại xâm và sự trùng khớp về lợi ích an ninh, phát triển đóng vai trò nền tảng gắn kết. Tuy nhiên, sự khác biệt về quy mô nền kinh tế, cơ cấu công nghiệp và sự thiếu hụt mạng lưới kết nối giao thông trực tiếp từng là yếu tố cản trở tiến độ hợp tác kinh tế thực chất.
  3. Nhân tố lãnh đạo:

    • Quy trình hoạch định: Việt Nam thực hiện quy trình hoạch định dựa trên nguyên tắc tập thể lãnh đạo của Đảng và Nhà nước; Ấn Độ vận hành cơ chế dân chủ nghị viện với vai trò điều hành nổi bật của Thủ tướng, Văn phòng Thủ tướng (PMO), Hội đồng Cố vấn An ninh Quốc gia (NSC), Bộ Ngoại giao (MEA) và Bộ Quốc phòng (MOD).
    • Tác động: Nhận thức chiến lược nhất quán của các thế hệ lãnh đạo Việt Nam và quyết tâm chính trị mạnh mẽ của ban lãnh đạo Ấn Độ (đặc biệt dưới thời Thủ tướng Narendra Modi và Đảng Nhân dân Ấn Độ - BJP) đã tạo ra những bước chuyển mang tính bản lề, đưa mối quan hệ nâng cấp lên Đối tác chiến lược toàn diện năm 2016.

Chương 3: Dự báo chiều hướng vận động, tác động của những nhân tố chủ yếu tới quan hệ Việt Nam - Ấn Độ đến năm 2027 và khuyến nghị chính sách cho Việt Nam

  • Dự báo chiều hướng vận động: Cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung tiếp tục là trục chi phối cấu trúc an ninh khu vực; Ấn Độ duy trì chính sách tự chủ chiến lược và đẩy mạnh Hành động hướng Đông; Việt Nam tiếp tục kiên định đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.
  • Dự báo tác động và các kịch bản quan hệ:
    • Kịch bản 1 (Tích cực - có khả năng cao nhất): Hai nước tiếp tục củng cố tin cậy chính trị, khai thác hiệu quả các trụ cột an ninh - quốc phòng, mở rộng hợp tác năng lượng tái tạo, công nghệ thông tin và kinh tế số, đạt kim ngạch thương mại mục tiêu.
    • Kịch bản 2 (Duy trì hiện trạng): Quan hệ chính trị - ngoại giao và an ninh duy trì tốt đẹp nhưng hợp tác kinh tế - đầu tư vẫn phát triển chậm, chưa bứt phá do rào cản thương mại và năng lực kết nối.
    • Kịch bản 3 (Trầm lắng/phức tạp): Tác động từ sự điều chỉnh chính sách đột biến của các nước lớn hoặc khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm suy giảm nguồn lực cam kết đối ngoại của hai bên.
  • Khuyến nghị chính sách cho Việt Nam:
    • Nâng cao hiệu quả phối hợp chính trị cấp cao và cơ chế tham vấn ngoại giao;
    • Làm sâu sắc hợp tác quốc phòng - an ninh (chuyển giao kỹ thuật, đào tạo quân binh chủng, an ninh mạng, công nghiệp quốc phòng);
    • Đẩy mạnh đột phá thương mại và đầu tư (nông sản, dược phẩm, năng lượng, công nghệ thông tin);
    • Khai thác sức mạnh mềm thông qua kết nối văn hóa, Phật giáo, du lịch và giao lưu nhân dân;
    • Phối hợp chặt chẽ tại các diễn đàn đa phương (Liên hợp quốc, ASEAN, EAS, Mekong - Sông Hằng).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Xây dựng một khung phân tích khoa học hoàn chỉnh kết hợp giữa các lý thuyết quan hệ quốc tế (hiện thực, tự do, kiến tạo) với khung phân tích chính sách đối ngoại ba cấp độ (hệ thống, quốc gia, cá nhân/nhóm) để giải thích sự vận động của một mối quan hệ song phương cụ thể.
  • Làm rõ cơ chế tương tác và mức độ chi phối của từng nhóm nhân tố (quốc tế/khu vực, bản sắc/lợi ích quốc gia, nhân tố lãnh đạo) đối với mối quan hệ Việt Nam - Ấn Độ trong giai đoạn 2007 - 2021, bổ sung cơ sở lý luận cho chuyên ngành Quan hệ quốc tế tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh tư liệu có hệ thống và cứ liệu khoa học tin cậy về lịch sử quan hệ và thực trạng hợp tác giữa Việt Nam và Ấn Độ qua các thời kỳ, đặc biệt là giai đoạn 2007 - 2021.
  • Dự báo các kịch bản phát triển của mối quan hệ song phương đến năm 2027 và đề xuất hệ thống khuyến nghị chính sách khả thi, phục vụ trực tiếp cho công tác nghiên cứu, tham mưu và triển khai chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với Ấn Độ và khu vực Nam Á.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung giới hạn phạm vi khảo sát sâu trong giai đoạn 2007 - 2021 và dự báo đến năm 2027; việc phân tích chủ yếu dựa trên nguồn tư liệu công khai và văn bản chính thức, chưa mở rộng thu thập dữ liệu phỏng vấn sâu chuyên gia do điều kiện tiếp cận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của những biến động địa chính trị mới nổi tại khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương sau năm 2021; nghiên cứu chuyên sâu từng lĩnh vực hợp tác cụ thể như chuỗi cung ứng công nghệ cao, hợp tác chuyển đổi số và kinh tế xanh giữa Việt Nam và Ấn Độ trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Các cán bộ làm công tác tham mưu, hoạch định và triển khai đối ngoại tại Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương trong việc xây dựng kế hoạch hợp tác song phương với Ấn Độ.
  • Giảng viên và nghiên cứu viên: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu về Quan hệ quốc tế, Ngoại giao Việt Nam, Chính sách đối ngoại của các nước lớn và Khu vực học (Nam Á, Đông Nam Á).
  • Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh: Cung cấp phương pháp luận và mô hình áp dụng khung lý thuyết đa cấp độ vào phân tích quan hệ song phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung phân tích lý thuyết mà luận án sử dụng gồm những cấp độ nào?

Luận án kết hợp các luận điểm của chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa kiến tạo trong khung phân tích chính sách đối ngoại ba cấp độ: (i) Cấp độ hệ thống (nhân tố quốc tế và khu vực); (ii) Cấp độ quốc gia (nhân tố bản sắc và lợi ích quốc gia); (iii) Cấp độ cá nhân/nhóm (nhân tố lãnh đạo và quy trình hoạch định chính sách).

2. Hai mốc nâng cấp quan hệ ngoại giao quan trọng nhất trong phạm vi nghiên cứu của luận án là gì?

Đó là mốc ngày 6/7/2007 khi hai nước nâng cấp quan hệ lên Đối tác chiến lược (trong chuyến thăm Ấn Độ của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng) và tháng 9/2016 khi hai bên nâng cấp lên Đối tác chiến lược toàn diện (trong chuyến thăm Việt Nam của Thủ tướng Narendra Modi).

3. Trong giai đoạn 1973 - 1990, Ấn Độ đã dành những hỗ trợ vật chất và tài chính cụ thể nào cho Việt Nam?

Ấn Độ đã áp dụng quy chế tối huệ quốc (1975); ký Hiệp định Thương mại cho vay 534.337 tấn bột mỳ và 44.931 tấn gạo (1978); cung cấp tổng cộng 1.549 triệu rupi tín dụng ưu đãi với lãi suất 5% trong 15 năm (1977-1990); tập đoàn ONGC thực hiện dự án khai thác khí Nam Côn Sơn trị giá 17 triệu USD (1988); viện trợ giống trâu Murrah và hỗ trợ xây dựng bốn trạm thực nghiệm trồng bông (1988).

4. Văn kiện chính sách nào của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1987 đặt nền tảng định hướng cho hợp tác với Ấn Độ?

Đó là Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 9/3/1987 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về việc tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác với Ấn Độ trên tất cả các mặt, đặc biệt là kinh tế và khoa học - kỹ thuật.

5. Ba nhóm nhân tố chủ yếu tác động đến quan hệ Việt Nam - Ấn Độ giai đoạn 2007 - 2021 được luận án phân tích là gì?

Ba nhóm nhân tố chủ yếu gồm: (1) Nhân tố quốc tế và khu vực; (2) Nhân tố bản sắc và lợi ích quốc gia; (3) Nhân tố lãnh đạo của hai nước.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về các nhân tố chi phối mối quan hệ Việt Nam - Ấn Độ giai đoạn 2007 - 2021. Bằng việc kết hợp các trường phái lý thuyết quan hệ quốc tế cơ bản với khung phân tích chính sách đối ngoại ba cấp độ, luận án đã làm rõ cơ chế tác động thúc đẩy và cản trở của bối cảnh quốc tế, bản sắc - lợi ích quốc gia và vai trò lãnh đạo đối với sự phát triển của quan hệ song phương. Các phân tích thực chứng và dự báo kịch bản đến năm 2027 mang lại giá trị học thuật và cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc củng cố quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam - Ấn Độ.