Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Chính sách Hành động hướng Đông của Ấn Độ (2014 - 2020)" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Thăng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hoàng Khắc Nam, bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023, thuộc chuyên ngành Quan hệ Quốc tế (Mã số: 9310601.01).

Về tính cấp thiết, sau Chiến tranh Lạnh, Ấn Độ ban hành Chính sách hướng Đông (Look East Policy - LEP) vào năm 1992 nhằm đối phó với khủng hoảng kinh tế, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại và định hình cấu trúc an ninh khu vực. Sau hơn hai thập niên, LEP đạt được nhiều thành tựu nhưng chưa tương xứng với tiềm năng. Tháng 5 năm 2014, Chính phủ của Thủ tướng Narendra Modi đã nâng cấp LEP thành Chính sách Hành động hướng Đông (Act East Policy - AEP) nhằm thúc đẩy quan hệ thực chất, lấy hành động làm trọng tâm, mở rộng phạm vi chiến lược từ Đông Nam Á sang Đông Bắc Á, Nam Thái Bình Dương và gắn kết với không gian Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương (AĐD-TBD).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định xuất phát từ việc AEP được triển khai trong thời gian tương đối gần, các công trình học thuật trước đó phần lớn lồng ghép AEP trong bức tranh chung của chính sách đối ngoại Ấn Độ, thiếu các công trình hệ thống hóa chuyên sâu về quá trình chuyển đổi, phản ứng tiếp nhận của các đối tác và các điều chỉnh chiến lược của Ấn Độ từ năm 2014 đến 2020.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm rõ mục tiêu, nội dung, phương thức triển khai và kết quả của AEP (2014 - 2020); đánh giá tác động, dự báo triển vọng đến năm 2030 và đề xuất hàm ý chính sách đối với Việt Nam. Luận án giải quyết 06 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa nguồn tư liệu nghiên cứu về chính sách hướng Đông của Ấn Độ.
  2. Làm rõ cơ sở lý luận, cách tiếp cận, xây dựng khung phân tích AEP giai đoạn 2014 - 2020.
  3. Chỉ ra các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến việc hình thành, vận động của chính sách.
  4. Phân tích mục tiêu, nội dung (chính trị - chiến lược, kinh tế - xã hội, khuếch trương giá trị), quá trình triển khai và kết quả AEP (2014 - 2020).
  5. Đánh giá tác động của AEP và dự báo triển vọng đến năm 2030.
  6. Đưa ra hàm ý chính sách đối với Việt Nam nhằm khai thác các nguồn lực từ AEP phục vụ an ninh và phát triển đất nước.

Đối tượng nghiên cứu là Chính sách Hành động hướng Đông của Ấn Độ. Phạm vi không gian bao gồm các khu vực trọng tâm của AEP: Đông Nam Á (trọng tâm là ASEAN), Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc), Nam Thái Bình Dương (Australia, New Zealand) và sự hội tụ chính sách với các nước lớn tại AĐD-TBD. Phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn 2014 - 2020, mở rộng khảo cứu từ năm 1992 để làm rõ nguồn gốc chuyển đổi và dự báo đến năm 2030.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 04 nhóm nội dung chính:

  1. Nghiên cứu về chính sách hướng Đông trong chiến lược đối ngoại của Ấn Độ: Các công trình của Võ Xuân Vinh (2013) phân tích sự dịch chuyển từ chủ nghĩa lý tưởng sang chủ nghĩa hiện thực trong quan hệ Ấn Độ - ASEAN; Tarun Das, Frank-Jürgen Richter và Colette Mathur (2013) phân tích các trụ cột phát triển kinh tế và quan hệ với các nước láng giềng châu Á; Nguyễn Trường Sơn (2015) phân kỳ hai giai đoạn của LEP (1991 - 2003 và 2003 - 2014); Rumel Dahiya và Udai Bhanu Singh (2014), M. Amarjeet Singh (2014) nhấn mạnh vai trò của vùng Đông Bắc Ấn Độ; Phùng Thị Thảo (2018) nghiên cứu tính liên tục trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ với Đông Nam Á từ năm 1947 đến thời kỳ đương đại; Rajeev Ranjan Chaturvedy (2018) và Tôn Sinh Thành (2018) luận giải tính định hướng hành động và sự tham gia của Ấn Độ vào các cơ chế khu vực như ARF, EAS, ADMM+.
  2. Nghiên cứu về các nhân tố chuyển đổi từ LEP sang AEP: Danielle Rajendram (2014), Rahul Mishra (2014), S.T. Devare (2014) phân tích các động lực kinh tế, thể chế và an ninh; Prabir De (2015) phân tích sự chuyển đổi từ kết nối giao thông sang hành lang kinh tế qua các dự án như Tuyến đường cao tốc ba bên Ấn Độ - Myanmar - Thái Lan (IMTTH); Rajat M. Nag và Namrata Goswami (2015), Trần Nam Tiến (2016), Nguyên Tăng Nghị (2014), Amarjeet Singh và Shristi Pukhrem (2019) xác định vùng Đông Bắc Ấn Độ (NER) là cầu nối địa chiến lược hướng tới ASEAN.
  3. Nghiên cứu về nội dung và quá trình triển khai AEP theo khu vực:
    • Với Đông Nam Á và ASEAN: Gurudas Das và C. Joshua Thomas (2016), Falguni Rajkumar (2016), Bhogal (2018) chỉ ra các rào cản kết nối hạ tầng và phi thuế quan; Ashok Brahma (2019) nghiên cứu công thức 3C (Connect - Commerce - Culture); Mitchir De và Prabir De (2019) phân tích liên kết văn hóa và di sản; Sampa Kundu (2019), Jaishankar (2019), Suwalal Jangu (2019), Namita Kaur (2019) đánh giá hiệu suất thương mại, tương tác quyền lực mềm và phản ứng của ASEAN trước cơ chế Bộ Tứ (Quad).
    • Với từng quốc gia cụ thể: Võ Xuân Vinh (2013, 2019), Trương Thị Thông (2016), Harsh V. Pant (2018) phân tích quan hệ Đối tác Chiến lược Toàn diện Việt Nam - Ấn Độ; Rajiv Bhatia (2015), Nguyễn Tuấn Bình (2018) xem xét quan hệ Ấn Độ - Myanmar; Priya Chacko (2018), Ashutosh Nagda (2019) phân tích liên kết hàng hải và cảng Sabang với Indonesia; Bhagirathi (2017) khảo sát hội nhập kinh tế giữa Đông Bắc Ấn Độ và chính sách Hướng Tây của Thái Lan; Sivaranjini (2018) nghiên cứu Hiệp định Hợp tác Kinh tế Toàn diện (CECA) với Singapore; Mustafa Izzuddin (2020) chỉ ra vị trí của Brunei; Pankaj Jha (2019) và Huy Lê (2019) luận giải chiến lược SVIMM (Singapore, Việt Nam, Indonesia, Malaysia, Myanmar).
    • Với Đông Bắc Á và Nam Thái Bình Dương: Swaran Singh và Lilian Yamamoto (2016), Thomas F. Lynch III và James J. Przystup (2017), Arup Barman và Chandibai Potsangbam (2017), Céline Pajon (2018), Jagannath P. Panda và K.V. Kesavan (2019) làm rõ sự tương tác giữa AEP và Tầm nhìn Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương Tự do và Rộng mở (FOIP) của Nhật Bản; P.K. Anand (2019), Yun Jiwon và Nguyễn Trần Tiến (2019), Titli Basu và P.K. Kumar Singh (2019), Abhijit Singh (2020) nghiên cứu sự hội tụ giữa AEP và Chính sách Hướng Nam Mới (NSP) của Hàn Quốc; Waheeda Rana (2015), Vaishnavi Mulay (2017), Jagannath P. Panda (2019) phân tích sự cạnh tranh giữa AEP và Sáng kiến Vành đai, Con đường (BRI) của Trung Quốc; Malay Mishra (2015) và R. Srinivasa Chary (2017) phân tích quan hệ kinh tế - thương mại với New Zealand và Australia.
  4. Nghiên cứu về tác động, triển vọng và giải pháp: Võ Xuân Vinh (2011), Baladas Ghoshal (2013), Phạm Thái Quốc (2013), Luluk Fadilah (2020), Nguyễn Vũ Tùng và Đặng Cẩm Tú (2016), Jagannath P. Panda (2016) đánh giá các tác động địa kinh tế, rào cản an ninh tại Nam Á và dự báo vai trò cung cấp an ninh của Ấn Độ.

Khoảng trống học thuật mà luận án giải quyết là thiết lập một khung phân tích tổng thể, đồng bộ về AEP dưới thời Thủ tướng N. Modi, làm rõ quá trình chuyển dịch từ LEP sang AEP dựa trên sự kết hợp giữa chủ nghĩa lý tưởng và chủ nghĩa hiện thực, đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp chính sách cập nhật cho Việt Nam trong giai đoạn hợp tác mới.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các khái niệm về chính sách đối ngoại của quốc gia tầm trung/cường quốc đang trỗi dậy trong quan hệ quốc tế, vận dụng hai dòng lý thuyết chính:

  • Chủ nghĩa Lý tưởng (Idealism): Thể hiện qua tư tưởng ngoại giao hòa bình, phong trào không liên kết từ thời Thủ tướng J. Nehru, việc nhấn mạnh các giá trị văn hóa, tôn giáo (Phật giáo), liên kết văn minh và dân chủ.
  • Chủ nghĩa Hiện thực (Realism): Được bổ sung và thể hiện rõ nét dưới thời Thủ tướng N. Modi, nhấn mạnh vào lợi ích quốc gia, sức mạnh kinh tế, hiện đại hóa quân sự, cân bằng quyền lực và cạnh tranh địa chiến lược với Trung Quốc.
  • Lý thuyết Kinh tế chính trị quốc tế (Chủ nghĩa Trọng thương): Được kết hợp để phân tích các mục tiêu mở rộng thị trường, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và bảo đảm an ninh năng lượng.

Cách tiếp cận nghiên cứu gồm: Tiếp cận Lịch sử - logic; Tiếp cận Hệ thống - cấu trúc; Tiếp cận Liên ngành/đa ngành (kết hợp chính trị, kinh tế, quân sự, ngoại giao và văn hóa).

Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích - tổng hợp, so sánh - đối chiếu: Đánh giá tổng quan tư liệu trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp lịch sử: Phân tích diễn tiến chính sách theo các phương pháp lịch đại, đồng đại, phân kỳ lịch sử từ năm 1992 đến 2020.
  3. Phương pháp phân tích chính sách đối ngoại (FPA): Đánh giá tính phù hợp, động lực, tính khả thi, công cụ thực hiện và hiệu quả của AEP trên từng lĩnh vực.
  4. Phương pháp hệ thống - cấu trúc: Đặt AEP trong cấu trúc quyền lực và tương tác chiến lược khu vực AĐD-TBD.
  5. Phương pháp dự báo: Phân tích các nhân tố thúc đẩy, cản trở để dự báo chiều hướng chính sách đến năm 2030.
  6. Phương pháp thống kê: Thu thập, lập bảng biểu về kim ngạch thương mại, dòng vốn FDI giữa Ấn Độ và các đối tác.
  7. Phương pháp chuyên gia: Khai thác ý kiến nhận định của các chuyên gia, nhà ngoại giao, nhà nghiên cứu quốc tế học.
  8. Phương pháp nghiên cứu so sánh: Đối chiếu giữa LEP và AEP, giữa cam kết chính sách và kết quả thực thi, giữa chính sách của Ấn Độ và chính sách của các nước lớn khác.
  9. Phương pháp phân tích diễn ngôn (Discourse Analysis): Phân tích các tuyên bố chính thức, bài phát biểu của Thủ tướng N. Modi và văn bản của Bộ Ngoại giao Ấn Độ.
  10. Khung phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc triển khai AEP.

Nguồn tư liệu sử dụng:

  • Tài liệu sơ cấp: Văn kiện, báo cáo thường niên giai đoạn 1990 - 2020 của Bộ Ngoại giao Ấn Độ; các bài phát biểu của Thủ tướng N. Modi tại Quốc hội Ấn Độ và các hội nghị quốc tế (EAS, Đối thoại Shangri-La); các tuyên bố chung, hiệp định giữa Ấn Độ với ASEAN và các đối tác song phương; số liệu thống kê thương mại từ Bộ Công Thương Ấn Độ, Ban Thư ký ASEAN và Tổng cục Thống kê Việt Nam.
  • Tài liệu thứ cấp: Sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học, luận án tiến sĩ, bài báo chuyên ngành xuất bản tại Việt Nam và quốc tế (ISEAS, ORF, RSIS, Brookings, ASAN, Lowy Institute, Routledge, Taylor & Francis).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án

Chương 1 hệ thống hóa và phân tích 04 nhóm công trình nghiên cứu chính liên quan đến đề tài. Luận án làm rõ những kết quả nghiên cứu đã đạt được của các học giả đi trước về tiến trình hình thành LEP, sự cần thiết điều chỉnh sang AEP, và các kênh hợp tác song phương, đa phương của Ấn Độ. Trên cơ sở đó, chương này chỉ ra những nội dung mà luận án kế thừa (khung phân tích địa kinh tế, các dữ liệu lịch sử) và xác định rõ những khoảng trống khoa học cần bổ sung, đặc biệt là tính hệ thống trong việc đánh giá AEP sau hơn 5 năm triển khai (2014 - 2020), mức độ tương tác giữa Ấn Độ với từng nhóm đối tác Đông Bắc Á, Nam Thái Bình Dương và việc kết nối các sáng kiến khu vực với lợi ích thiết thân của Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận và nhân tố hoạch định chính sách Hành động hướng Đông của Ấn Độ (2014 - 2020)

Chương 2 làm rõ nền tảng lý luận về chính sách đối ngoại, sự tương tác giữa chủ nghĩa lý tưởng và chủ nghĩa hiện thực trong tư duy ngoại giao của Ấn Độ. Tác giả phân tích các nhân tố tác động đến quá trình hoạch định AEP:

  • Nhân tố nội sinh: Nhu cầu duy trì tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy các chương trình cải cách quốc gia ("Make in India", "Digital India", "Skill India", "Smart Cities"); yêu cầu bảo đảm an ninh và phát triển vùng Đông Bắc Ấn Độ (NER) - coi khu vực này là bàn đạp kết nối với Đông Nam Á.
  • Nhân tố ngoại sinh: Sự chuyển dịch trọng tâm kinh tế - chính trị toàn cầu về khu vực châu Á - Thái Bình Dương và AĐD-TBD; sự trỗi dậy mạnh mẽ và gia tăng hiện diện của Trung Quốc qua chiến lược "Chuỗi ngọc trai" và Sáng kiến "Vành đai, Con đường" (BRI); sự điều chỉnh chiến lược của các nước lớn (Chiến lược tái cân bằng của Mỹ, Tầm nhìn FOIP của Nhật Bản).

Chương 2 cũng phân tích toàn diện giai đoạn thực thi LEP (1992 - 2014) với các kết quả về thương mại, mở rộng hợp tác chính trị với ASEAN, chỉ ra các hạn chế về khoảng cách giữa cam kết và hành động thực tế, từ đó giải thích động lực khiến Chính phủ N. Modi chuyển đổi sang AEP vào tháng 5 năm 2014.

Chương 3: Mục tiêu, nội dung, triển khai và kết quả của chính sách Hành động hướng Đông của Ấn Độ

Chương 3 đi sâu phân tích cơ cấu nội dung và quá trình thực thi AEP:

  • Mục tiêu và nội dung: Gồm 03 trụ cột chính: (1) Chính trị - chiến lược: Nâng cao vị thế cường quốc, bảo đảm an ninh hàng hải, tạo thế cân bằng chiến lược; (2) Kinh tế - xã hội: Tăng cường kết nối hạ tầng giao thông, thúc đẩy thương mại, đầu tư, mở rộng chuỗi cung ứng; (3) Khuếch trương giá trị: Tận dụng sức mạnh mềm qua di sản Phật giáo, giao lưu văn hóa và chia sẻ giá trị dân chủ.
  • Quá trình triển khai và kết quả theo khu vực:
    • Đông Nam Á: Củng cố vị trí trung tâm của ASEAN; áp dụng công thức 3C/4C (Connect, Commerce, Culture, Capacity Building); thúc đẩy các dự án hạ tầng như IMTTH, Sáng kiến Sông Mê Công - Sông Hằng (MGC), Dự án Tác động Nhanh (QIP) tại các nước CLMV; đẩy mạnh hợp tác quốc phòng qua các hiệp định an ninh, tập trận hàng hải song phương và đa phương (MILAN, SIMBEX).
    • Đông Bắc Á: Xác định Nhật Bản là đối tác then chốt, thúc đẩy vốn FDI Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng Ấn Độ và phối hợp chiến lược tại AĐD-TBD; mở rộng hợp tác với Hàn Quốc theo sự giao thoa giữa AEP và NSP; duy trì thế cân bằng, vừa hợp tác vừa phòng ngừa cạnh tranh chiến lược với Trung Quốc.
    • Nam Thái Bình Dương: Nâng cấp quan hệ với Australia và New Zealand, đẩy mạnh đối thoại an ninh hàng hải, hợp tác năng lượng và khai thác thị trường.
    • Hội tụ chiến lược tại AĐD-TBD: Tham gia cơ chế Đối thoại An ninh Bốn bên (Quad), đưa ra Sáng kiến Đại dương Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương (IPOI), kết nối với Tầm nhìn AOIP của ASEAN và FOIP của Mỹ, Nhật Bản.
Lĩnh vực / Khu vực Nội dung triển khai trọng tâm Kết quả và chỉ dấu thực tiễn nổi bật
Kinh tế - Thương mại Đẩy mạnh AFTA/IAFTA, xúc tiến các hiệp định CECA/CEPA, thu hút FDI. Thương mại Ấn Độ - ASEAN tăng trưởng, ASEAN giữ vị trí đối tác thương mại lớn thứ 4 của Ấn Độ; FDI từ Nhật Bản, Singapore vào Ấn Độ gia tăng.
Kết nối hạ tầng Phát triển hành lang kinh tế, kết nối đường bộ, hàng không, hàng hải. Đẩy nhanh tiến độ cao tốc IMTTH, Hành lang kinh tế Ấn Độ - Mê Công (MIEC), nâng cấp cảng biển kết nối Đông Bắc Ấn Độ với Myanmar.
Quốc phòng - An ninh Tập trận chung, chia sẻ thông tin hàng hải, cung cấp hạn mức tín dụng quân sự, nâng cấp đối thoại an ninh. Tham gia tích cực ADMM+, ARF, EAMF; củng cố cơ chế Quad; tăng tần suất tuần tra hàng hải và hiện diện tại Biển Đông và Ấn Độ Dương.
Văn hóa - Xã hội Ngoại giao văn hóa, du lịch tâm linh Phật giáo, chương trình ITEC, cấp học bổng. Tăng cường kết nối giao lưu nhân dân, tài trợ phục dựng di tích văn hóa Chăm tại Việt Nam, mở rộng các dự án QIP tại Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam.

Chương 4: Tác động, triển vọng chính sách Hành động hướng Đông của Ấn Độ và khuyến nghị giải pháp cho Việt Nam

Chương 4 đánh giá các tác động đa chiều của AEP đối với Đông Nam Á:

  • Tác động tích cực: Góp phần duy trì cân bằng quyền lực khu vực, mang lại thêm lựa chọn hợp tác kinh tế - an ninh cho các nước ASEAN, thúc đẩy liên kết khu vực qua các dự án kết nối.
  • Tác động tiêu cực/hạn chế: Nguy cơ làm gia tăng mức độ phức tạp trong cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại khu vực; sự chậm trễ trong việc giải ngân và hoàn thiện một số dự án hạ tầng lớn; thâm hụt cán cân thương mại của Ấn Độ với một số nước Đông Nam Á dẫn đến việc Ấn Độ rút khỏi Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) năm 2019.

Luận án phân tích các nhân tố thúc đẩy và cản trở, dự báo chiều hướng triển khai AEP đến năm 2030, khẳng định ASEAN và Việt Nam tiếp tục giữ vai trò trọng tâm. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm khuyến nghị giải pháp cho Việt Nam:

  1. Về chính trị - ngoại giao: Tăng cường tiếp xúc cấp cao, củng cố độ tin cậy chính trị, hiện thực hóa các nội dung của khuôn khổ Quan hệ Đối tác Chiến lược Toàn diện.
  2. Về kinh tế - thương mại: Tận dụng các ưu đãi thuế quan, đẩy mạnh xuất khẩu nông - thủy sản sang thị trường Ấn Độ, thu hút đầu tư của doanh nghiệp Ấn Độ vào các lĩnh vực công nghệ thông tin, năng lượng tái tạo, dược phẩm và công nghiệp phụ trợ.
  3. Về quốc phòng - an ninh và vấn đề Biển Đông: Tận dụng hiệu quả các gói tín dụng quốc phòng, tăng cường hợp tác công nghiệp quốc phòng, huấn luyện đào tạo lực lượng hải quân, phối hợp lập trường duy trì tự do hàng hải, an ninh trên biển dựa trên Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS 1982).
  4. Về văn hóa, giáo dục và khoa học công nghệ: Khai thác các chương trình học bổng ITEC, thúc đẩy du lịch tâm linh, bảo tồn di sản văn hóa, đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học vũ trụ, năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình và chuyển đổi số.
  5. Về quan hệ đa phương: Phối hợp chặt chẽ với Ấn Độ trong các cơ chế do ASEAN dẫn dắt (EAS, ARF, ADMM+), ủng hộ vai trò quốc tế của Ấn Độ tại các diễn đàn đa phương và Liên Hợp Quốc.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học

  • Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách đối ngoại của quốc gia tầm trung/cường quốc đang lên, làm rõ sự kết hợp hài hòa giữa chủ nghĩa lý tưởng và chủ nghĩa hiện thực trong tư duy ngoại giao của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Narendra Modi.
  • Xây dựng khung phân tích toàn diện về AEP, luận giải nguyên nhân, bản chất của quá trình chuyển đổi từ "hướng Đông" sang "hành động hướng Đông", chỉ ra tính liên tục và những điểm điều chỉnh mang tính chiến lược của chính sách.
  • Bổ sung nguồn tài liệu tham khảo có hệ thống, phương pháp luận nghiên cứu chính sách đối ngoại đương đại của Ấn Độ trong quan hệ quốc tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện kết quả thực thi AEP giai đoạn 2014 - 2020 trên cả ba hướng không gian: Đông Nam Á, Đông Bắc Á và Nam Thái Bình Dương, cùng với sự liên kết chính sách trong không gian AĐD-TBD.
  • Cung cấp các dự báo khoa học về xu hướng triển khai AEP đến năm 2030 dựa trên phân tích tương tác giữa các nhân tố thuận lợi và rào cản.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp, khuyến nghị chính sách cụ thể, có tính khả thi cho Việt Nam nhằm tối ưu hóa các cơ hội hợp tác song phương và đa phương với Ấn Độ, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh quốc gia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trọng tâm trong giai đoạn 2014 - 2020, một số số liệu và sự kiện đối ngoại sau năm 2020 chủ yếu phục vụ cho mục đích đối chiếu và dự báo. Bên cạnh đó, việc tiếp cận các nguồn tư liệu lưu trữ ngoại giao mật còn khó khăn nên luận án chủ yếu dựa trên các văn bản tuyên bố công khai, báo cáo thường niên và dữ liệu thống kê thương mại chính thức.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào:

  • Đánh giá giai đoạn triển khai tiếp theo của AEP dưới nhiệm kỳ hai của Thủ tướng N. Modi (sau năm 2020), gắn với các biến động địa chính trị mới và quá trình tái định hình chuỗi cung ứng toàn cầu hậu đại dịch.
  • Đi sâu nghiên cứu sự tham gia của Ấn Độ trong cơ chế Quad và tác động cụ thể đối với vai trò trung tâm của ASEAN.
  • Nghiên cứu chi tiết từng lĩnh vực hợp tác chuyên biệt giữa Việt Nam và Ấn Độ như công nghiệp quốc phòng, kinh tế số và năng lượng tái tạo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Quan hệ Quốc tế, Quốc tế học, Đông phương học, Ngoại giao và Kinh tế quốc tế.
  • Các cơ quan nghiên cứu chiến lược, cơ quan hoạch định và thực thi chính sách đối ngoại (Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương, các viện nghiên cứu thuộc Bộ Quốc phòng, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam).
  • Các phần đáng tham khảo nhất gồm: Khung lý thuyết phân tích chính sách đối ngoại Ấn Độ (Chương 2); Dữ liệu thực chứng về kết quả triển khai AEP theo các khu vực đối tác (Chương 3); Hệ thống khuyến nghị giải pháp chính sách toàn diện cho Việt Nam (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Sự khác biệt cốt lõi giữa Chính sách hướng Đông (LEP) và Chính sách Hành động hướng Đông (AEP) là gì?
LEP (ban hành năm 1992) chủ yếu mang tính định hướng, tập trung vào phục hồi quan hệ chính trị và hội nhập kinh tế với Đông Nam Á. AEP (điều chỉnh năm 2014) mang tính hành động quyết liệt hơn, mở rộng phạm vi không gian sang Đông Bắc Á và Nam Thái Bình Dương, đẩy mạnh kết nối hạ tầng thực chất, tích hợp sâu hơn các yếu tố an ninh - quốc phòng và mở rộng ảnh hưởng trong cấu trúc AĐD-TBD.

2. Khu vực Đông Bắc Ấn Độ (NER) giữ vai trò như thế nào trong AEP?
NER được Chính phủ Ấn Độ xác định là cửa ngõ địa lý, cầu nối trên bộ trực tiếp giữa Ấn Độ với Đông Nam Á (qua Myanmar). Triển khai AEP gắn liền với mục tiêu bảo đảm an ninh biên giới, phát triển kinh tế hạ tầng tại các tiểu bang Đông Bắc, đồng thời biến khu vực này thành hành lang kinh tế kết nối với ASEAN.

3. Công thức "3C" và "4C" trong triển khai AEP với ASEAN bao gồm những nội dung nào?
Công thức 3C gồm: Kết nối (Connect), Thương mại (Commerce) và Văn hóa (Culture). Sau đó, chính sách được mở rộng thành 4C với việc bổ sung yếu tố Nâng cao năng lực (Capacity Building), phản ánh sự đa dạng hóa trong công cụ hợp tác của Ấn Độ với các nước ASEAN.

4. Luận án đánh giá vị trí của Việt Nam trong AEP của Ấn Độ ra sao?
Việt Nam được Ấn Độ xác định là một trụ cột then chốt, đối tác chiến lược hàng đầu trong cấu trúc AEP và chính sách AĐD-TBD. Hai nước chia sẻ nhiều lợi ích chiến lược tương đồng về duy trì hòa bình, an ninh hàng hải, độc lập tự chủ và phát triển kinh tế bền vững.

5. Sự hội tụ chính sách giữa AEP của Ấn Độ với chiến lược của các nước lớn tại AĐD-TBD thể hiện qua những sáng kiến nào?
AEP hội tụ với Tầm nhìn FOIP của Nhật Bản qua các dự án đầu tư hạ tầng chung; hội tụ với Chính sách Hướng Nam Mới (NSP) của Hàn Quốc trong hợp tác với ASEAN; phối hợp với Mỹ, Nhật Bản, Australia qua cơ chế Đối thoại An ninh Bốn bên (Quad); và kết nối sáng kiến IPOI của Ấn Độ với Tầm nhìn AOIP của ASEAN.


Kết luận

Luận án "Chính sách Hành động hướng Đông của Ấn Độ (2014 - 2020)" của tác giả Nguyễn Văn Thăng là công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về sự chuyển đổi và thực thi chính sách đối ngoại hướng Đông của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Narendra Modi. Thông qua việc kết hợp các khung lý thuyết quan hệ quốc tế với phương pháp phân tích chính sách đối ngoại thực chứng, luận án đã làm rõ mục tiêu, nội dung, kết quả triển khai cũng như các tác động đa chiều của AEP tại khu vực Đông Nam Á, Đông Bắc Á và Nam Thái Bình Dương. Công trình mang lại giá trị học thuật và thực tiễn thiết thực, cung cấp cơ sở khoa học và các hàm ý chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy quan hệ Đối tác Chiến lược Toàn diện giữa Việt Nam và Ấn Độ trong giai đoạn phát triển đến năm 2030.