Chương 1: Khái quát về quan hệ ASEAN - Án Độtrước năm 1991. s* Chương 2: Quan hệ ASEAN- An Độ từ năm 1991 đến năm 2010. + Chương 3: Một số nhận định, đánh giá. KHÁI QUAT VE QUAN HỆ ASEAN - AN ĐỘ TRƯỚC NAM 1991 1.
Sơ lược về ASEAN và An Độ. Sơ lược về ASEAN.1,Bối cảnh ra đời, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của ASEAN. + Bói cảnh ra đời ASEAN Ngày 8/8/1967, cộng đồng thé giới chứng kiến sự ra đời ở Băng Cốc một tô chức mang tính khu vực là Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A (Assocication of Southeast Asian Nations - ASEAN). Bộ trưởng bộ ngoại giao năm nước: lnđônêxia, Xingapo, Malaixia, Philippin và Thái lan đã ngồi vào bản thảo luận một chủ để quan trọng trong chính sách đối ngoại của họ và cùng phối hợp hành động tập thẻ trên lĩnh vực chính trị và kinh té ma họ cùng có mỗi quan tâm chung.
Bản tuyên bô chung ASEAN (gọi là tuyên bố Băng Cốc) đã được kí kết tại hội nghị ngoại trưởng năm nước thành lập ra ASEAN. s% = Muc tiêu của ASEAN: Tuyên bố Băng Cốc nêu 7 mục tiêu của ASEAN là : > Thúc day tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hỏa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh than bình đăng và hợp tác nhăm tăng cường cơ cở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng. > Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trong công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong vùng và tuân thủ nguyễn tic của Hiễn chương Liên Hợp Quốc. > Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đờ lẫn nhau trong các vấn dé cần quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật và hành chính.
> Giúp đỡ lẫn nhau với các hình thức đào tạo va cung cấp các phương tiện nghiên cửu trong các lĩnh vực: Giáo duc, chuyên môn, kỹ thuật và hành chính. > Cộng tác để có hiệu quả hơn nhằm sử dụng tốt hơn nền nông nghiệp va các nghành công nghiệp của nhau, mở rộng mau dịch ké cả việc nghiên cứu những van đề về buôn bán hàng hóa giữa các nước, cải thiện các phương tiện giao thông. liền lạc và nâng cao mức sống của nhân dân. > Thúc đây việc nghiên cửu về Đông Nam A.
> Duy trì và hợp tác chặt chẽ cùng cỏ lợi với các tổ chức quốc tế và khu vực có tôn chỉ và mục đích tương tự và tìm hiểu các cách thức nhằm đạt được một sự hợp tac chặt chẽ hơn giữa các tô chức này. % Nguyên tắc hoạt động của ASEAN. - Các nguyên tắc làm nén tảng cho quan hệ giữa các quốc gia thanh viên và bên ngoài: + Tại hội nghị cấp cao ASEAN lân thứ nhất tại Bali năm 1976 đã nêu lên 6 nguyên tắc: > Củng tôn trọng độc lập, chủ quyển, bình đẳng và toàn vẹn lãnh thé và bản sắc dân tộc của tất cả các quốc gia. > Quyển của mọi quốc gia được lãnh đạo hoạt động của dân tộc mình, không có sự can thiệp, lật 46 hoặc sự cưỡng ép bên ngoài.
> Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. »> Giải quyết bat đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. > Không sử dụng vũ lực hoặc de dọa sử dụng vũ lực. >» Hợp tác với nhau một cách có hiệu quả.
12 - Tại hội nghị thượng định thứ 4 năm 1992 đã bo sung thêm ba nguyên tắc cơ bản vẻ hợp tác kinh tế: + Nguyên tắc đồng thuận. + Nguyên tắc bình dang. Ngoài ra còn có một số nguyên tắc không thành văn bản song mọi người đều hiểu và tôn trọng áp dụng. Các giai đoạn phát triển của ASEAN: % Giai đoạn 1967-1976: Từ khi thành lập đến hội nghị thượng định lần thứ nhất tại Bali, Indonesia.
% Giai đoạn 1976-1991: Từ hội nghị thượng đỉnh lằn thứ nhất ở Bali đến hội nghị thượng đỉnh lan thứ tư ở Singapore. 4 Giai đoạn từ 1992 đến nay 1. Từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 : Hiệp hội các nước Đông Nam A lúc đầu thành lập chỉ có 5 nước (Singapo, Malaixia, Indonéxia, Philippin, Thai lan), nhưng cùng với thời gian ASEAN ngày càng lôi cudn được nhiều thành viên trong khu vực tham gia vào ngôi nhà chung: Từ ASEAN 5 lên ASEAN 6 năm 1984 (Brunây), ASEAN 7 (Việt Nam năm 1995), ASEAN 9 (Lao và Mianma năm 1997), ASEAN 10 (Campuchia năm 1999). Giờ đây ASEAN không chi là ngôi nhà chung của 10 nước trong khu vực Đông Nam A nữa mà thé giới còn chứng kiến một ASEAN + 3 (Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản) phát triển đầy năng động, phối hợp rất thống nhất vả chặt chẽ.
Một hình ảnh ASEAN đang đưỡng nuôi nhiều con rong đầy tiềm nang đang không ngừng vươn lên dé khẳng định vị trí xứng đáng của mình trên trường quốc tế nói chung và khu vực nói riêng. Bởi vậy, “tim nhìn 2020” đã khẳng định: "Một nhóm các dân tộc Đông Nam A sống trong hòa bình, ổn định và thịnh vượng. gắn bó với nhau bằng mỗi quan hệ đối tác trong phát triển năng động trong một cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau và mở rộng hợp tác bền ngoài. Trong tiền trình hợp tác và phát triển.
ASEAN không chỉ mở rộng mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực mà không ngừng vươn ra mở rộng 13 mối quan hệ hợp tác với các nước khác trên thé giới, trong đó An Độ được coi là một đối tượng khá được ưu tiên trong suốt tiền trình hợp tác và phát triển.2 Sơ lược về An Độ An Độ là một nước lớn thứ bảy thế giới về điện tích và thứ hai Châu A với 3,28 triệu km* Phan lục địa của Án Độ được định vị trên quả địa cau từ 8,4° đến 37.6” vĩ Bắc và từ 68,7 -97,25° kinh đông. Đến năm 2010, dân số An Độ đạt hơn 1.15 tỉ người va thu nhập binh quân trên đầu người của đất nước nảy là 1265 USD / năm. Với thủ đô là Niu Déli, Cộng hòa Án xưa kia vốn là một trong những trung tâm văn minh của phương đông cổ đại. Thoát khỏi ach thuộc địa của Đế quốc Anh, Án Độ trở thành nước có chủ quyền năm 1947 đến ngảy 6/1/1950 An Độ tuyên bố 1a nước Cộng hòa.
Trên một chặng đường dài xây dựng va phát triển dat nước, với ý chí kiên cường, tự chủ và sáng tao, An Độ đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trên tắt cả các lĩnh vực. Ngay nay, An Độ được xếp vào một trong những nén kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới với nhiều nghành khoa học công nghệ ngang tam với các nước công nghiệp phát triển như: nghiên cứu vũ trụ, năng lương hạt nhân, công nghé sinh hoc, công nghệ thông tin. Nhiều dự báo cho rằng, sau vai ba thập niên đầu thế ky XXI, An Độ có khả năng trở thành một trong bốn nền kinh tế lớn nhất thế giới. Cách khu vực Đông Nam A một khoảng không xa trên ban dé địa lý, ngay từ đầu, An Độ đã nhận thấy đây là một khu vực day tiềm năng vẻ tai nguyên, nguồn lao động.
cũng như thị trường. Được mệnh danh là khu vực kinh tế năng động của thế giới nói chung và châu Á - Thái Bình Dương nói riêng, ASEAN đang vươn lên như một tâm điểm chủ ý của thế giới trong thời hiện đại. Trong tiến trình xây dựng và phát triển đất nước, Án Độ đã không ngừng mở rộng mỗi quan hệ hợp tác với khu vực Đông Nam Á, đặc biệt, sau khi tô chức ASEAN được thành lập thì mối quan hệ hợp tác của An Độ được đẩy mạnh và that chặt hơn xét cả về chiều sâu lẫn chiêu rộng. Khái quát về quan hệ ASEAN - Ấn Độ trước năm 1991 1.
Ảnh hưởng của văn hóa Án Độ đối với khu vực Đông Nam Á Từ rất sớm. nền văn hóa của Án Độ đã ảnh hưởng. tỏa khắp tới nhiều nước trên thế giới nhất 1a các nước lang giềng Dong Nam A va có một điều không thé phú nhận: “Van hóa là món nợ lớn nhất của Đông Nam A đối với đất nước Án Độ”. Các mối giao lưu thương mại va văn hóa, tôn giáo giữa Án Độ và các quốc gia Đông Nam A đã có từ lâu đời - cách đây hàng ngàn năm.
Khu vực Đông Nam Á ảnh hường mạnh mẽ nên văn hóa An Độ trên các lĩnh vực: Triết học, tôn giáo. văn học, nghệ thuật, kiến trúc, ngôn ngữ. Nhìn tổng thé văn hóa Án Độ du nhập vào khu vực Đông Nam A trong một quá trình lâu dai va bằng con đường hòa binh cũng như có nhiều nét tương đồng về phong tục. tín ngưởng nên đã thấm sâu vào từng con người, từng dân tộc trong cộng đồng Đông Nam A.
Quan hệ Đông Nam ~ Án Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập niên 60 của thé ky XX Sau cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, An Độ và các nước Đông Nam A đã cùng nhau hợp tác chặt chẽ dé chéng lại chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa dé quốc. An Độ đã thoát khỏi ach thong trị của chủ nghĩa thực dan, trên tinh cảm tốt đẹp dành cho các nước bạn láng giểng, An Độ mặc dù gặp muôn vàn khó khăn chồng chat vẫn nỗ lực hết minh đẻ ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng dan tộc của các quốc gia trong khu vực Đông Nam A. Tam lòng cao quý này đã được minh chứng trong suốt những năm tháng đấu tranh giành độc lập day lửa đạn của các nước Đông Nam A.Nehru triệu tập cuộc họp nhân dan châu A tại New Dehli để kêu gọi dư luận phản đối cuộc xâm lược phi nghĩa của bọn thực dân để quốc.Nehru đã huy động rit nhiều máy bay tiếp tế cho vùng kháng chiến bí mật của nhân dan Indonesia. Án Độ là nước dau tiên công nhận nên độc lập của Mianma.
ủng hộ nhiệt tinh cho cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Việt Nam chống lại thực dân Pháp. ủng hộ nen độc lập của các nước khác như: Malaysia. Có vai trò quan trọng IS trong việc lập lại hòa bình ở Đông Dương năm 1954. Cũng nhờ sảng kiến của Án Độ mà hội nghị đoàn kết A - Phi được triệu tập để tăng cường sức mạnh không lồ dé đập tan xiéng xích của thực dân, dé quốc.
Dé that chat và vun dap cho tình bạn đôi bên được tốt dep hơn và mở rộng ảnh hưởng ở Đông Nam A, Thủ tưởng An Độ 1.