Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ (mã số: 9340412.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Điền, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Nguyễn Hiệu và TS. Nguyễn Kiều Oanh tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2021), mang tên: "Chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự của Quân đội nhân dân Việt Nam trên cơ sở khung năng lực".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công tác nghiên cứu khoa học lịch sử quân sự (KHLSQS) và tổng kết chiến tranh đóng vai trò trực tiếp trong việc cung cấp luận cứ khoa học cho Đảng, Nhà nước, Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng trong hoạch định đường lối quân sự, quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa. Mặc dù đội ngũ nhân lực KHLSQS trong Quân đội nhân dân Việt Nam đã có những bước phát triển về số lượng và chất lượng, công tác xây dựng và thực thi chính sách phát triển nguồn nhân lực này vẫn còn những bất cập: chưa được tổ chức bài bản theo các tiếp cận hiện đại của khoa học quản lý nhân lực, chưa xây dựng được các tiêu chuẩn chức danh dựa trên khung năng lực (KNL), cơ chế thu hút, đãi ngộ và trọng dụng nhân tài còn hạn chế, dẫn đến sự thiếu hụt cục bộ về cán bộ đầu ngành và mất cân đối về cơ cấu độ tuổi, trình độ. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là việc thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện nhằm thiết lập cơ sở khoa học và giải pháp ứng dụng KNL vào toàn bộ quy trình chính sách phát triển nhân lực KHLSQS trong quân đội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Luận giải làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ (KH&CN) trong lĩnh vực KHLSQS và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS của Quân đội nhân dân Việt Nam (QĐNDVN) trên cơ sở KNL.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS của QĐNDVN;
    2. Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS của QĐNDVN trên cơ sở KNL;
    3. Khảo sát, đánh giá thực trạng chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS;
    4. Đề xuất định hướng và những giải pháp cơ bản để tiếp tục hoàn thiện chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS của QĐNDVN trên cơ sở KNL.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS trên cơ sở KNL được biểu hiện như thế nào? Để đánh giá việc hoàn thiện chính sách phát triển một cách khách quan, khoa học cần dựa vào những tiêu chí nào?
    • Câu hỏi 2: Thực trạng chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS ra sao và những vấn đề gì đặt ra cần tập trung giải quyết?
    • Câu hỏi 3: Làm thế nào để hoàn thiện chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS trên cơ sở KNL?
  • Hệ thống giả thuyết nghiên cứu:
    • Giả thuyết 1: Chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS trên cơ sở KNL là hệ thống những tác động để thu hút, bố trí, sử dụng, đánh giá, phát triển nhân lực KH&CN có đủ số lượng, cơ cấu hợp lý và chất lượng ngày càng nâng cao. Việc hoàn thiện chính sách phải bảo đảm tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng, thái độ tương ứng, phù hợp với từng vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác LSQS trong QĐNDVN.
    • Giả thuyết 2: Chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS hiện nay đã phát huy tác dụng, mang lại hiệu quả; tuy nhiên vẫn còn những hạn chế nhất định liên quan đến việc ban hành và thực hiện chính sách, ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng, chất lượng, cơ cấu nhân lực. Những yếu tố tác động đến việc hoàn thiện chính sách cần có cơ chế khắc phục kịp thời.
    • Giả thuyết 3: Việc hoàn thiện chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS trên cơ sở KNL hiện nay cần có định hướng đúng và nghiên cứu đề xuất được các giải pháp cả về nhận thức và tổ chức thực hiện một cách đồng bộ, chặt chẽ, khoa học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS của QĐNDVN trên cơ sở KNL.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Nghiên cứu các vấn đề lý luận xác lập các khái niệm trung tâm (nhân lực KH&CN trong KHLSQS, KNL của nhân lực KHLSQS, chính sách phát triển nhân lực KHLSQS trên cơ sở KNL).
    • Về không gian: Khảo cứu tại các đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng và Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam.
    • Về thời gian: Khảo sát thực trạng trọng tâm giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020; dữ liệu điều tra thực tiễn được thu thập từ tháng 02/2019 đến tháng 08/2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích dung lượng lớn các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm 1: Nghiên cứu về nhân lực KH&CN và chính sách phát triển nhân lực

  • Nghiên cứu quốc tế: Marc Effron và Robert Gandossy (2003) phân tích chiến lược phát triển nguồn nhân lực thế kỷ XXI dựa trên tư tưởng của David Ulrich, Rosabeth Moss Kanter; Sami Mahroum (2007) đề xuất khung không gian 3 chiều (3D framework) đánh giá nguồn nhân lực KH&CN qua đào tạo, triển khai và thu hút nhân tài; Cẩm nang Frascati của OECD (2002) phân loại nhân lực nghiên cứu và phát triển (R&D) thành 3 nhóm: nhà nghiên cứu, nhân viên kỹ thuật và nhân viên hỗ trợ; các nghiên cứu của UNESCO (1980, 1984) về chuẩn hóa thống kê nhân lực khoa học và kỹ thuật.
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thị Quỳnh Giang (2012) khảo cứu kinh nghiệm quản lý nhân lực KH&CN tại Nhật Bản, Thái Lan, Singapore; Đào Thanh Trường (2016) phân tích di động xã hội và xác định cấu trúc nhân lực KH&CN gồm lực lượng nghiên cứu chuyên nghiệp, giảng dạy bậc cao và quản lý khoa học; Trịnh Ngọc Thạch (2016) chủ nhiệm đề tài cấp Nhà nước về chính sách nhân lực KH&CN tham gia tổ chức quốc tế; Vũ Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng (2012) nghiên cứu phát triển nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Nguyễn Văn Khánh cùng các cộng sự (2012, 2013) nghiên cứu xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam; Trần Khánh Đức (2010), Nguyễn Ngọc Phú (2010) bàn về giáo dục và phát triển nhân lực, nhân tài; Vũ Cao Đàm (2017) phân tích phương pháp và kỹ năng đánh giá chính sách; Hoàng Xuân Long (2004), Đỗ Phú Hải (2014), Nguyễn Thị Anh Thu (2000), Phạm Văn Quý (2005), Hoàng Văn Tuyên và Nguyễn Thị Minh Nga điểm luận chính sách lưu chuyển nhân lực KH&CN quốc tế.

Nhóm 2: Nghiên cứu về năng lực và khung năng lực

  • Khái niệm và chuẩn mực quốc tế: Tài liệu của ILO và GTZ về mô-đun kỹ năng hành nghề; Bộ Giáo dục Canada (1998); F. Weinert và J. Coolahan trong hội thảo của OECD về năng lực cốt lõi; Tiêu chuẩn năng lực chung của khối ASEAN (ACCS); McLagan (1997); Thiếu tá Richard E. Dunning (2013) thuộc Trường Chỉ huy và Tham mưu Quân đội Hoa Kỳ nghiên cứu KNL cơ bản của quân đội Mỹ (CAM và WAS).
  • Ứng dụng KNL tại Việt Nam: Tài liệu tổng hợp của Sở Nội vụ Bắc Kạn về mô hình KNL của Pháp, Anh, Canada, Malaysia; Lê Quân cùng nhóm tác giả (2016) xây dựng KNL lãnh đạo, quản lý khu vực hành chính công gồm 6 nhóm với 42 năng lực; Lê Quân, Tạ Huy Hùng, Mai Hoàng Anh (2015) nghiên cứu KNL gắn với đặc thù vùng Tây Bắc; Phùng Xuân Nhạ và Lê Quân (2012) bàn về quản trị theo KNL khu vực công; Trần Thị Hương Huế (2012) xác định nguyên tắc và quy trình 4 bước xây dựng KNL; Phạm Thị Quỳnh Hoa (2013), Ngô Thành Can và Hoàng Vĩnh Giang (2016) nghiên cứu KNL cho từng vị trí việc làm công chức; Lê Văn Chiến (2018) đề xuất tiêu chí KNL cán bộ chiến lược theo mô hình "Tâm - Tầm - Tài - Chí - Đức"; Đặng Thành Hưng, Nguyễn Đức Trí, Nguyễn Quang Uẩn tiếp cận năng lực dưới góc độ tâm lý - giáo dục học.

Nhóm 3: Nghiên cứu về nhân lực quân sự và ngành khoa học lịch sử quân sự

  • Nhân lực trong QĐNDVN: Nguyễn Đình Minh (2003) nghiên cứu nguồn lực trí thức khoa học xã hội và nhân văn quân sự; Nguyễn Minh Thắng (2006) về cán bộ khoa học kỹ thuật quân sự trẻ; Đỗ Văn Dạo (2014) về nhân lực quân sự chất lượng cao; Phạm Lâm Hồng (2016) về phát triển khoa học quân sự; các đề tài cấp Bộ Quốc phòng của Nguyễn Đức Trịnh (2016 - nhân lực văn hóa nghệ thuật), Ngô Kim Đồng (2018 - nhân lực thông tin liên lạc), Nguyễn Xuân Thủy (2019 - nhân lực báo chí quân đội); Đề tài cấp Bộ Quốc phòng của Tổng cục Chính trị (1999) về đổi mới chính sách đãi ngộ cán bộ; Trần Văn Minh (2004) về đổi mới công tác chính sách trong quân đội; Trần Quốc Dũng (2018) về chính sách xã hội đối với quân đội và hậu phương quân đội; Nguyễn Quang Tạo bàn về thu hút nhân lực KH&CN quân sự theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Nhân lực KHLSQS: Các bài viết, báo cáo chuyên đề của các đồng chí lãnh đạo Bộ Quốc phòng và nhà khoa học quân sự: Đoàn Khuê (1993), Phạm Văn Trà (2000), Phùng Quang Thanh (2010), Ngô Xuân Lịch (2016), Nguyễn Trọng Nghĩa (2016), Nguyễn Đình Ước (1991). Các công trình khẳng định tính đặc thù của ngành lịch sử quân sự và yêu cầu cấp thiết phải đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ đội ngũ cán bộ nghiên cứu chuyên sâu.
Nhóm công trình Đại diện tác giả / Cơ quan tiêu biểu Nội dung học thuật đóng góp cho luận án
Nhân lực KH&CN & Chính sách Sami Mahroum, OECD, UNESCO, Đào Thanh Trường, Trịnh Ngọc Thạch, Vũ Cao Đàm Cơ sở xác định khái niệm, chức năng của nhân lực KH&CN; quy trình và tiêu chí phân tích chính sách KH&CN.
Lý thuyết Khung năng lực Richard E. Dunning, Lê Quân, Phùng Xuân Nhạ, Ngô Thành Can, Sở Nội vụ Bắc Kạn Cấu trúc KNL (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ), quy trình xây dựng KNL theo vị trí việc làm và ứng dụng trong khu vực công.
Nhân lực KHQS & LSQS Tổng cục Chính trị, Viện LSQSVN, Ngô Xuân Lịch, Nguyễn Trọng Nghĩa, Đỗ Văn Dạo Bối cảnh thực tiễn, tính đặc thù của hoạt động nghiên cứu lịch sử chiến tranh và yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ KHLSQS.

Khoảng trống luận án giải quyết

Tổng quan cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu tích hợp giữa lý thuyết quản trị nhân lực hiện đại (tiếp cận theo Khung năng lực) với đặc thù chính sách quản lý nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS của QĐNDVN. Luận án được thiết kế để giải quyết toàn diện khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm trung tâm

Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về con người và cán bộ, các quan điểm của Đảng và Quân ủy Trung ương về phát triển KH&CN. Các khái niệm trung tâm được xác lập gồm:

  • Nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS: Là lực lượng cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, quản lý và nhân viên chuyên môn kỹ thuật tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào các hoạt động nghiên cứu khoa học lịch sử quân sự, tổng kết chiến tranh và nghệ thuật quân sự trong QĐNDVN.
  • Khung năng lực nhân lực KHLSQS: Là tập hợp có hệ thống các kiến thức (Knowledge), kỹ năng (Skills) và thái độ/phẩm chất chính trị (Attitudes/Behaviors) cần thiết được chuẩn hóa theo từng nhóm chức danh, vị trí việc làm trong hệ thống cơ quan nghiên cứu KHLSQS.
  • Chính sách phát triển nhân lực KHLSQS trên cơ sở KNL: Là hệ thống các quan điểm, chủ trương, quy định và biện pháp tác động của chủ thể quản lý quân đội nhằm quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, đánh giá và đãi ngộ nhân lực KHLSQS căn cứ vào các tiêu chuẩn của KNL.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng cách tiếp cận liên ngành giữa Khoa học Quản lý, Khoa học luận và Khoa học Quân sự, kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (Nghiên cứu tài liệu): Phân tích hệ thống văn bản chỉ thị, nghị quyết của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, các báo cáo tổng kết công tác KHQS, công tác LSQS toàn quân hằng năm; các công trình nghiên cứu chuyên ngành đã công bố.
  • Phương pháp khảo sát thực tiễn bằng bảng hỏi:
    • Quy mô mẫu: 350 phiếu điều tra phát ra và thu về hợp lệ đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ quản lý và cán bộ trực tiếp làm công tác nghiên cứu KHLSQS tại các cơ quan, đơn vị, học viện, nhà trường toàn quân.
    • Thiết kế bảng hỏi: Mỗi câu hỏi khảo sát được thiết kế từ 3 dấu hiệu/phương án trả lời trở lên, phản ánh nhận thức, thực trạng thực thi chính sách và mức độ cần thiết/khả thi của các giải pháp.
    • Thời gian khảo sát: Thực hiện từ tháng 02/2019 đến tháng 08/2020.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và tọa đàm chuyên gia: Tiến hành phỏng vấn sâu các nhà khoa học, chuyên gia quản lý, thủ trưởng cơ quan nghiên cứu tại Hội nghị Tổng kết công tác LSQS toàn quân, Hội nghị Tổng kết công tác KHQS Bộ Quốc phòng và các lớp tập huấn nghiệp vụ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS để xử lý số liệu khảo sát định lượng qua các tham số: tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình cộng, phương sai, độ lệch chuẩn, tần suất, khoảng biến thiên, sai số trung bình mẫu và tính toán hệ số tương quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự của Quân đội nhân dân Việt Nam

Chương 1 thực hiện tổng kiểm kê và phân loại các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài theo 3 trục nội dung: lý luận chung về nhân lực KH&CN; lý thuyết và thực tiễn áp dụng KNL trong quản trị nhân sự; thực trạng chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong môi trường quân sự và ngành KHLSQS. Tác giả chỉ ra các điểm đồng thuận học thuật (vai trò quyết định của nhân lực, tính tất yếu của chính sách đãi ngộ vật chất và tinh thần, xu hướng chuẩn hóa năng lực theo vị trí việc làm) đồng thời luận chứng rõ tính cấp thiết của việc xây dựng một công trình độc lập ứng dụng KNL vào phát triển nhân lực KHLSQS trong quân đội.

Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự của Quân đội nhân dân Việt Nam trên cơ sở khung năng lực

Chương 2 làm rõ cấu trúc lý luận của đề tài thông qua các nội dung:

  • Đặc thù hoạt động KHLSQS: Hoạt động mang tính chính trị tư tưởng sâu sắc, tính bảo mật cao, gắn liền với nhiệm vụ tổng kết thực tiễn chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc, phục vụ trực tiếp nhiệm vụ quốc phòng.
  • Cấu trúc Khung năng lực nhân lực KHLSQS: Gồm năng lực chung (bản lĩnh chính trị, đạo đức quân nhân, tư duy khoa học), năng lực quản lý/chỉ huy và năng lực chuyên môn nghiệp vụ lịch sử quân sự (kỹ năng phát hiện tư liệu, phương pháp sử học mác-xít, biên soạn, phân tích sự kiện).
  • Nội dung chính sách phát triển nhân lực theo KNL: Phân tích quy trình chính sách khép kín gồm: quy hoạch và tạo nguồn; tuyển dụng và tiếp nhận; đào tạo và bồi dưỡng chuẩn hóa; bố trí, điều động và sử dụng; đánh giá năng lực theo kết quả công việc; chính sách đãi ngộ, tôn vinh và duy trì nhân lực.
  • Tiêu chí đánh giá và yếu tố tác động: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của chính sách (tính toàn diện, tính phù hợp, tính đồng bộ, tính khả thi và hiệu quả thực tế) và phân tích các nhóm yếu tố tác động từ môi trường chính trị, kinh tế - xã hội, đặc thù tổ chức quân sự đến nhận thức của chủ thể quản lý.

Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự của Quân đội nhân dân Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng chính sách thông qua xử lý 350 phiếu khảo sát và phân tích hồ sơ tư liệu:

  • Hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý: Đánh giá chức năng, nhiệm vụ của Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (cơ quan đầu ngành) cùng mạng lưới phòng, ban, trợ lý lịch sử quân sự tại các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Học viện, Nhà trường.
  • Thực trạng cơ cấu và chất lượng đội ngũ: Phân tích cơ cấu học hàm, học vị (Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ, Cử nhân theo từng nhóm ngành đào tạo), cơ cấu độ tuổi tại Viện LSQSVN và toàn quân. Số liệu cho thấy sự mất cân đối về thế hệ và thiếu hụt chuyên gia đầu ngành có trình độ chuyên môn cao về khoa học lịch sử.
  • Thực trạng các khâu chính sách:
    • Xây dựng tiêu chuẩn chức danh, chức vụ: Chưa có bản mô tả công việc và KNL chi tiết cho từng vị trí.
    • Tuyển dụng và tạo nguồn: Nguồn tuyển chủ yếu từ sĩ quan chỉ huy, chính trị chuyển vùng hoặc sinh viên tốt nghiệp ngoài quân đội, thiếu hụt kỹ năng phương pháp luận sử học chuyên sâu.
    • Đào tạo, bồi dưỡng: Các lớp tập huấn nghiệp vụ còn ngắn hạn, chưa gắn với chuẩn hóa cấp độ năng lực.
    • Bố trí, sử dụng và luân chuyển: Tỷ lệ điều động cán bộ trái chuyên ngành còn xảy ra, làm gián đoạn tích lũy chuyên môn.
    • Đánh giá và đãi ngộ: Việc đánh giá cán bộ còn mang tính hành chính, cào bằng; chế độ phụ cấp trách nhiệm, nhuận bút và điều kiện làm việc (nghiên cứu thực địa, khai thác lưu trữ mật) chưa tạo đủ động lực giữ chân người giỏi.

Chương 4: Định hướng, giải pháp tiếp tục hoàn thiện chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự của Quân đội nhân dân Việt Nam trên cơ sở khung năng lực

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách có tính khả thi:

  • Hệ thống 4 nguyên tắc, định hướng hoàn thiện chính sách:
    1. Giữ vững định hướng chính trị trong quá trình hoàn thiện và thực thi chính sách;
    2. Phù hợp với nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức, hoạt động của ngành KHLSQS trong quân đội;
    3. Kế thừa và phát huy truyền thống, kinh nghiệm xây dựng lực lượng của QĐNDVN;
    4. Bám sát thực tiễn, giải quyết kịp thời vấn đề nảy sinh, bảo đảm tính thiết thực, hiệu quả tối ưu.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp cơ bản:
    1. Xây dựng chuẩn hóa tiêu chuẩn nhân lực theo KNL: Thiết lập bảng KNL chung, KNL nhóm cán bộ lãnh đạo - chỉ huy, KNL nhóm cán bộ nghiên cứu KHLSQS và KNL nhân viên chuyên môn; xây dựng bản mô tả tiêu chuẩn chức danh cụ thể (Viện trưởng Viện LSQSVN, Trưởng phòng Kế hoạch - Quản lý khoa học và Đào tạo, Cán bộ/Trợ lý nghiên cứu).
    2. Hoàn thiện hệ thống văn bản chính sách: Rà soát, sửa đổi quy chế tuyển chọn, đào tạo lại, quy hoạch chuyên gia đầu ngành; hoàn thiện chính sách đãi ngộ vật chất (phụ cấp đặc thù ngành, kinh phí đề tài, nhuận bút biên soạn) và tôn vinh tinh thần.
    3. Tổ chức thực thi chính sách hiệu quả: Đổi mới quy trình đánh giá định kỳ dựa trên kết quả đầu ra và mức độ đáp ứng KNL; phân cấp quản lý khoa học gắn với trách nhiệm của người chỉ huy.
    4. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm chủ thể: Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục cấp ủy, chỉ huy các cấp về vị trí chiến lược của công tác LSQS và sự cần thiết phải chuẩn hóa quản trị nhân sự theo KNL.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                HỆ THỐNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC KHLSQS                 |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Nhóm giải pháp 1: Chuẩn hóa KNL    | Xây dựng KNL lãnh đạo, KNL nghiên cứu, KNL nhân viên hỗ trợ;  |
|                                    | chuẩn hóa bản mô tả công việc từng vị trí chức danh.          |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Nhóm giải pháp 2: Hệ thống cơ chế  | Đổi mới quy chế tuyển dụng, quy hoạch đào tạo chuyên gia;     |
|                   chính sách       | hoàn thiện chính sách phụ cấp đặc thù, nhuận bút và đãi ngộ.  |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Nhóm giải pháp 3: Tổ chức thực thi | Đánh giá cán bộ dựa trên năng lực thực hiện và sản phẩm;      |
|                   chính sách       | gắn trách nhiệm người chỉ huy với quản lý chuyên môn sâu.     |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Nhóm giải pháp 4: Tuyên truyền &   | Nâng cao nhận thức cấp ủy, chỉ huy toàn quân về vị trí KHLSQS |
|                   giáo dục         | và phương thức quản trị nhân lực tiếp cận theo KNL.           |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS của QĐNDVN tiếp cận trên cơ sở Khung năng lực.
  • Làm rõ và bổ sung nội hàm các khái niệm: nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS, Khung năng lực của nhân lực KHLSQS, chính sách phát triển nhân lực KHLSQS trên cơ sở KNL.
  • Xác lập hệ thống tiêu chí khoa học đánh giá chính sách phát triển nhân lực KH&CN đặc thù trong lực lượng vũ trang theo các thành tố của KNL (kiến thức, kỹ năng, thái độ/phẩm chất).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng công tác xây dựng và thực thi chính sách đối với cán bộ, nhân viên làm công tác KHLSQS toàn quân giai đoạn 2016 - 2020 thông qua số liệu điều tra 350 phiếu khảo sát và xử lý thống kê lượng hóa.
  • Thiết lập hệ thống bảng Khung năng lực và bản mô tả tiêu chuẩn chức danh cụ thể cho 3 nhóm vị trí cốt lõi: Cán bộ lãnh đạo chỉ huy (Viện trưởng), Cán bộ quản lý khoa học (Trưởng phòng Kế hoạch - Quản lý khoa học và Đào tạo) và Cán bộ trực tiếp nghiên cứu (Trợ lý nghiên cứu).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ có giá trị ứng dụng trực tiếp cho Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam trong việc đổi mới quy chế tuyển dụng, đánh giá, quy hoạch đào tạo và chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ ngành lịch sử quân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát mẫu dữ liệu tại các đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng trong giai đoạn 2016 - 2020. Do tính chất bảo mật đặc thù của lĩnh vực quân sự - quốc phòng, một số số liệu chi tiết về biên chế lực lượng và cơ cấu nhân sự chuyên sâu chỉ được khảo sát, tổng hợp theo các nhóm chỉ số đặc trưng phục vụ mục đích nghiên cứu quản lý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục mở rộng nghiên cứu thử nghiệm và đo lường định lượng mức độ tương thích của Khung năng lực đối với từng chuyên ngành hẹp của khoa học quân sự (nghệ thuật chiến dịch, chiến thuật, tổng kết chiến tranh nhân dân, lịch sử nghệ thuật quân sự địa phương).
    • Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu nhân lực KH&CN quân sự tích hợp hệ thống đánh giá KNL tự động phục vụ công tác cán bộ trong toàn quân.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để Tổng cục Chính trị, Cục Khoa học Quân sự, Cục Cán bộ và Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam nghiên cứu, ban hành văn bản quy phạm về tiêu chuẩn chức danh cán bộ nghiên cứu lịch sử quân sự, sửa đổi chế độ phụ cấp nghề nghiệp và đổi mới quy trình đánh giá cán bộ khoa học.
  • Đối với các cơ sở đào tạo, học viện, nhà trường quân đội: Làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy các chuyên ngành Quản lý KH&CN, Quản lý công, Chính sách công, Xây dựng lực lượng vũ trang và Lịch sử quân sự tại Học viện Chính trị, Học viện Quốc phòng, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQGHN).
  • Đối với cán bộ, nghiên cứu viên ngành KHLSQS: Cung cấp bộ công cụ chuẩn mực (KNL) giúp từng cá nhân tự đánh giá, xác định khoảng trống năng lực để chủ động xây dựng lộ trình học tập, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS gồm những thành phần nào?

Theo luận án, nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS của QĐNDVN bao gồm 3 nhóm chính:

  • Nhóm cán bộ lãnh đạo, chỉ huy và quản lý nghiên cứu khoa học lịch sử quân sự;
  • Nhóm cán bộ trực tiếp làm công tác nghiên cứu, biên soạn lịch sử quân sự, tổng kết chiến tranh;
  • Nhóm nhân viên chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ hỗ trợ nghiên cứu (tư liệu, thông tin khoa học, bảo quản tài liệu lưu trữ quân sự).

2. Dữ liệu khảo sát thực tiễn của luận án được thu thập với quy mô mẫu và phương pháp xử lý như thế nào?

Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ 350 phiếu điều tra bảng hỏi hợp lệ phát cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ nghiên cứu tại các cơ quan, đơn vị, học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng trong thời gian từ tháng 02/2019 đến tháng 08/2020. Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS, sử dụng các đại lượng thống kê mô tả (tỷ lệ %, trung bình cộng, độ lệch chuẩn, phương sai, khoảng biến thiên) và phân tích hệ số tương quan để bảo đảm tính khách quan, khoa học.

3. Khung năng lực đề xuất trong luận án được cấu trúc thành những nhóm năng lực nào?

Luận án cấu trúc Khung năng lực của nhân lực KHLSQS thành 3 nhóm năng lực cơ bản tương ứng với từng vị trí công tác:

  • Năng lực chung: Phẩm chất chính trị, tư tưởng Mác - Lênin, lập trường giai cấp, đạo đức quân nhân cách mạng, tư duy khoa học và trách nhiệm xã hội;
  • Năng lực quản lý/lãnh đạo: Tư duy chiến lược quân sự, quản lý nhiệm vụ khoa học, tổ chức nhóm nghiên cứu, điều hành hoạt động biên soạn;
  • Năng lực chuyên môn/chức năng: Phương pháp luận sử học mác-xít, kỹ năng thẩm định và xử lý tư liệu lịch sử chiến tranh, năng lực biên soạn công trình, kỹ năng phân tích thực tiễn chiến trường và tổng kết nghệ thuật quân sự.

4. Tác giả đề xuất mô tả tiêu chuẩn chức danh cụ thể cho những vị trí việc làm nào trong Viện LSQSVN?

Trong Chương 4, tác giả đã xây dựng mô tả tiêu chuẩn chức danh cụ thể trên cơ sở KNL cho 3 vị trí việc làm nòng cốt:

  • Chức danh Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (Hộp 4.1);
  • Chức danh Trưởng phòng Kế hoạch, Quản lý khoa học và Đào tạo, Viện LSQSVN (Hộp 4.2);
  • Chức danh Cán bộ (trợ lý) nghiên cứu thuộc Viện LSQSVN (Hộp 4.3).

5. Những nhóm giải pháp chính được luận án đề xuất nhằm hoàn thiện chính sách là gì?

Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện tiêu chuẩn nhân lực KHLSQS trên cơ sở Khung năng lực;
  2. Nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách (tuyển chọn, đào tạo, quy hoạch, đãi ngộ vật chất và tinh thần);
  3. Tổ chức thực thi có hiệu quả chính sách phát triển nhân lực trong toàn quân;
  4. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chỉ huy các cấp đối với công tác phát triển nhân lực KHLSQS.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Điền là công trình khoa học chuyên khảo đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự của Quân đội nhân dân Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp luận khoa học quản lý hiện đại với đặc thù công tác quân sự, tác giả đã luận giải sâu sắc cơ sở lý luận, đánh giá chính xác thực trạng thông qua hệ thống dữ liệu điều tra 350 mẫu được xử lý định lượng bằng SPSS. Các đóng góp của luận án về hệ thống Khung năng lực và 4 nhóm giải pháp chính sách có giá trị lý luận và thực tiễn cao, trực tiếp cung cấp luận cứ khoa học cho Bộ Quốc phòng và Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam trong chuẩn hóa, quy hoạch, đào tạo và sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ nghiên cứu lịch sử quân sự trong giai đoạn mới.