Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước kéo dài hàng nghìn năm, nhân dân Việt Nam đã sử dụng hệ thống vũ khí đa dạng từ thô sơ đến hiện đại để giành và bảo vệ nền độc lập dân tộc. Các hiện vật vũ khí lịch sử tại Việt Nam phần lớn được trưng bày rải rác ở Bảo tàng Lịch sử, Bảo tàng Cách mạng hoặc Bảo tàng Quân đội mà chưa có một thiết chế bảo tàng chuyên ngành tổng hợp toàn diện.

Đề tài đồ án tốt nghiệp kiến trúc sư "Bảo Tàng Vũ Khí Chiến Tranh" do sinh viên Trịnh Đức Duy thực hiện dưới sự hướng dẫn của KTS. Vũ Khôi (Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2013) được triển khai nhằm giải quyết bài toán thiết kế không gian kiến trúc phục vụ bảo tồn, trưng bày và nghiên cứu chuyên sâu về di sản kỹ thuật quân sự Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và căn cứ pháp lý về quy hoạch hệ thống bảo tàng quân đội để đề xuất một bảo tàng chuyên ngành kỹ thuật quân sự mang tên "Bảo tàng Vũ khí Chiến tranh".
  2. Đánh giá điều kiện địa điểm xây dựng tại nút giao thông đô thị thuộc thành phố Hải Phòng, từ đó phân tích các yếu tố vi khí hậu, hướng tiếp cận giao thông và cảnh quan tổng thể.
  3. So sánh các phương án tổ chức tổng mặt bằng và hình khối kiến trúc để lựa chọn phương án tối ưu, dung hòa giữa ý nghĩa biểu tượng lịch sử và công năng sử dụng.
  4. Thiết lập dây chuyền công năng, cơ cấu diện tích chi tiết và giải pháp kết cấu - kỹ thuật công trình cho 5 phân khu chức năng: Đón tiếp; Hành chính quản lý & phụ trợ; Hệ thống trưng bày (nội thất và ngoại thất); Dịch vụ - hội họp - nghiên cứu; Giải trí và luyện tập thể thao quốc phòng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế tổ hợp kiến trúc bảo tàng chuyên ngành kỹ thuật quân sự và hệ thống không gian trưng bày hiện vật vũ khí lục quân cùng một số vũ khí không quân, hải quân.
  • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng tại nút giao thông ngã tư đường Lê Hồng Phong giao cắt đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, thuộc quy hoạch phát triển đô thị đến năm 2025 của Quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian và nội dung trưng bày: Bao quát các giai đoạn lịch sử từ thời kỳ phong kiến đến trước Cách mạng tháng Tám, giai đoạn kháng chiến 1945–1975, và giai đoạn xây dựng, bảo vệ Tổ quốc từ sau năm 1975 đến nay.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp tiếp cận

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Đề tài được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm và quyết định của cơ quan quản lý Nhà nước và Bộ Quốc phòng:

  • Thông báo kết luận số 1876 TB/BT ngày 13/07/1994 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin về hệ thống bảo tàng Quân đội nhân dân Việt Nam, xác định xây dựng hệ thống 12 bảo tàng chuyên ngành đặc biệt, trong đó có Bảo tàng Vũ khí thuộc Tổng cục Kỹ thuật.
  • Quyết định số 613/QĐ-QP ngày 13/07/1995 của Bộ Quốc phòng quy định hệ thống bảo tàng quân đội.
  • Quy định số 437/QĐ-QP ngày 03/08/1995 của Tổng Tham mưu trưởng ban hành biên chế hệ thống các nhà bảo tàng.
  • Quyết định số 174/QĐ-KT ngày 19/08/1995 của Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật về việc thành lập nhà bảo tàng thuộc Cục Chính trị – Tổng cục Kỹ thuật.

Về mặt lý luận thể loại, tác giả luận giải tên gọi công trình là "Bảo tàng Vũ khí Chiến tranh" (thay vì "Bảo tàng Vũ khí Việt Nam") nhằm phản ánh đúng xu thế bảo tàng học quốc tế (như tại Nga, Mỹ, Ba Lan), ưu tiên trưng bày bộ sưu tập hiện vật thực tế gồm cả vũ khí do quân dân Việt Nam chế tạo/sử dụng và các loại vũ khí của nước ngoài tham chiến tại chiến trường Việt Nam.

Phương pháp tiếp cận và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp khảo sát và phân tích hiện trạng: Đánh giá vị trí khu đất quy hoạch tại ngã tư Lê Hồng Phong – Nguyễn Bỉnh Khiêm, mối liên hệ với các công trình lân cận như Bảo tàng Hải quân (đường Phạm Văn Đồng), doanh trại quân đội và Trường THPT Trần Phú mới.
  • Phương pháp phân tích so sánh phương án kiến trúc: Đặt song song hai mô hình tổ chức không gian (phương án phân tán hình tượng "Hố bom và mảnh vỡ" đối chiếu với phương án tập trung hình tượng "Đường Hồ Chí Minh trên biển") dựa trên các tiêu chí giao thông, thông gió, chiếu sáng và dây chuyền công năng.
  • Phương pháp phân loại hiện vật theo tuyến biên niên và bộ sưu tập: Tổ chức trưng bày kết hợp trình tự thời gian với phân loại theo nhóm tính năng kỹ thuật và quốc gia sản xuất (Pháp, Mỹ, Nga, Trung Quốc...).
  • Nguồn dữ liệu: Bản đồ quy hoạch của Viện Quy hoạch Xây dựng Hải Phòng giai đoạn đến năm 2025; tài liệu hiện vật vũ khí từ Tổng cục Kỹ thuật và các bảo tàng hiện hữu tại Hà Nội, Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng phần của đồ án

Phần I: Mục đích xây dựng và sự cần thiết đầu tư

Tác giả trình bày các luận điểm cốt lõi khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng bảo tàng chuyên ngành vũ khí:

  • Lưu giữ bằng chứng vật chất của các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc, đặc biệt là thời đại Hồ Chí Minh.
  • Bảo vệ hiện vật gốc trước sự hủy hoại của môi trường và thời gian thông qua các điều kiện bảo quản kỹ thuật chuyên dụng.
  • Phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, cải tiến kỹ thuật quân sự của ngành Quân giới, Quân khí và Tổng cục Kỹ thuật.
  • Phục vụ chương trình giáo dục quốc phòng toàn dân cho học sinh, sinh viên và khách tham quan trong nước, quốc tế.

Phần II: Địa điểm xây dựng bảo tàng

Phân tích vị trí quy hoạch tại nút giao Lê Hồng Phong – Nguyễn Bỉnh Khiêm (Quận Hải An, Hải Phòng):

  • Giao thông đối ngoại và đối nội: Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm là trục chính kết nối các huyện ngoại thành, nối tuyến Hà Nội – Hải Phòng, liên thông trục Lạch Tray với tuyến Lê Hồng Phong đi sân bay Cát Bi, có tuyến xe buýt chạy qua Khu công nghiệp Đình Vũ, cảng Chùa Vẽ và hướng đi đảo Cát Bà. Do đó, hướng tiếp cận chính và cổng chính của bảo tàng được bố trí mở ra trục đường Nguyễn Bỉnh Khiêm.
  • Mối liên hệ văn hóa – quân sự: Nằm gần Bảo tàng Hải quân và khu doanh trại quân đội trên đường Lê Hồng Phong, tạo chuỗi liên hoàn các công trình lịch sử - văn hóa - khoa học kỹ thuật.
  • Khí hậu cảnh quan: Vị trí nằm xa biển giúp hạn chế tác động ăn mòn của gió muối biển đối với kết cấu công trình và hiện vật kim loại.

Phần III: Quy mô đầu tư và giải pháp kiến trúc của công trình

1. Phạm vi trưng bày

Giới hạn phạm vi trưng bày tập trung vào hệ Lục quân (bộ binh, pháo mặt đất, pháo cao xạ, tên lửa mang vác, vũ khí đặc công, xe tăng, xe bọc thép, vũ khí thô sơ tự tạo) kết hợp một số khí tài kích thước lớn của Không quân và mô hình Hải quân.

2. So sánh và lựa chọn phương án kiến trúc

Đồ án phân tích chi tiết hai phương án bố cục mặt bằng:

Tiêu chí phân tích Phương án so sánh (Phương án 1) Phương án chọn (Phương án 2)
Ý tưởng thiết kế Hình ảnh "Hố bom và mảnh vỡ chiến tranh" Ý tưởng "Đường Hồ Chí Minh trên biển" (xuất phát từ bến K15 Đồ Sơn đến Vàm Lũng, Cà Mau)
Bố cục không gian Dạng phân tán: 6 khối nhà bao quanh quả cầu kính ở trung tâm Dạng tập trung: 3 khối nhà uốn cong biểu trưng 3 mũi tên dẫn hướng trên bản đồ biển
Giao thông tiếp cận Lối vào ở trung tâm trùng làn rẽ phải ưu tiên, dễ gây ùn tắc Tuyến vào tách biệt làn rẽ, bám sát ranh giới khu đất sang đường Lê Hồng Phong
Vi khí hậu & Tầm nhìn Bề mặt chịu bức xạ nhiệt trực tiếp; 3 khối cao chắn gió và che khuất 3 khối thấp Khối cong hạn chế bức xạ nhiệt; cửa sau đón trọn gió Đông Nam; tầm nhìn mở rộng đa hướng
Dây chuyền công năng Hành lang kết nối kéo dài giữa các khối rời rạc Khối giữa trưng bày liên hoàn, 2 khối phụ trợ hai bên, phân bổ 1 tầng hầm và 3 tầng nổi

3. Hệ thống phân bố không gian trưng bày theo tầng

  • Tầng 1: Trưng bày hiện vật thời kỳ phong kiến đến trước Cách mạng tháng Tám (cung nỏ, súng hỏa mai, súng thần công, súng kíp thô sơ, đao, kiếm, giáo mác; phòng trưng bày cọc gỗ Bạch Đằng và tủ cảnh tầm sâu trận Bạch Đằng, trận Ngọc Hồi - Đống Đa). Sảnh long trọng đặt tượng đài đoàn kết toàn dân tham gia kháng chiến.
  • Tầng 2: Trưng bày vũ khí giai đoạn 1945–1975 (súng bộ binh, lựu đạn, mìn, vũ khí tự tạo; pháo cao xạ 57mm và tên lửa phòng không mang vác; pháo mặt đất; mô hình cắt bổ xe tăng, xe bọc thép; sa bàn trận địa pháo có người giả; phòng tranh toàn cảnh "Điện Biên Phủ trên không" và không gian "Đường Hồ Chí Minh trên biển").
  • Tầng 3: Trưng bày giai đoạn sau năm 1975 đến nay (vũ khí chiến tranh biên giới Tây Nam tiêu diệt diệt chủng Pol Pot, chiến tranh biên giới phía Bắc 1979; thành tựu bảo dưỡng, cải tiến của Tổng cục Kỹ thuật; mô hình khí tài hiện đại như tàu chiến, tàu ngầm, tên lửa; khu thư viện và tra cứu kỹ thuật số).
  • Khu trưng bày ngoài trời: Trưng bày các tổ hợp vũ khí hạng nặng, khí tài phòng không và pháo binh kích thước lớn được xử lý hóa chất chống ăn mòn.
  • Tầng hầm: Khu vực phòng bắn thử và tập bắn súng hơi có thưởng, súng quân dụng (súng trường, tiểu liên, súng ngắn), bắn cung nỏ và trò chơi điện tử mô phỏng.

4. Giải pháp kết cấu và kỹ thuật công trình

  • Kết cấu chịu lực: Khung bê tông cốt thép, sử dụng hệ kết cấu sàn không dầm kết hợp hệ cột tròn nhằm tối ưu hóa khẩu độ và không gian trưng bày.
  • Kết cấu bao che & mái: Hệ giàn không gian khẩu độ lớn uốn lượn tạo hình kiến trúc; phần mái lợp xen kẽ giữa kính lấy sáng và tấm hợp kim; vỏ bọc sử dụng tấm lợp cách nhiệt công nghệ mới, siêu nhẹ, siêu bền, thích ứng thời tiết nhiệt đới ẩm.
  • Hệ thống kỹ thuật: Điều hòa không khí trung tâm, mạng lưới điện chiếu sáng nhân tạo cục bộ có thể bật tắt độc lập từng phân khu để bảo vệ hiện vật nhạy cảm với ánh sáng tự nhiên; tủ kính cường lực trang bị khóa và cảm biến báo động điện tử chống trộm cho vũ khí nhỏ.

Phần IV: Nội dung thiết kế và cơ cấu diện tích

Cơ cấu diện tích chi tiết các phân khu chức năng được tác giả tính toán và phân bổ như sau:

STT Phân khu chức năng Hạng mục chi tiết Diện tích ($m^2$)
A Bộ phận đón tiếp Tiền sảnh 80
Sảnh long trọng 224
Gửi mũ áo 27
Thường trực, tiếp tân, bán vé 22
Tổng diện tích khu A 353
B Hành chính quản lý & Phụ trợ Phòng Giám đốc 26
Phòng Phó Giám đốc 18
Phòng khách Giám đốc 18
Phòng hành chính 52
Phòng kế toán tài vụ 16
Phòng làm việc cán bộ bảo tàng 16
Nhân viên bảo vệ 16
Trung tâm an ninh, kiểm tra kiểm soát 80
Nhân viên tạp vụ 10
Phòng kỹ thuật 120
Nghỉ và ăn trưa nhân viên 50
Gara ô tô 3.000
Bãi để xe đạp, xe máy nhân viên 1.000
Tổng kho hiện vật 800
Tổng diện tích khu B 5.222
C Các không gian trưng bày Tầng 1 (Thời kỳ phong kiến đến trước CMT8) 2.700
Tầng 2 (Giai đoạn 1945 đến 1975) 4.100
Tầng 3 (Giai đoạn sau 1975 đến nay) 2.700
Khu trưng bày ngoài trời (kết hợp sân vườn) 5.500
Tổng diện tích khu C 15.000
D Dịch vụ, hội họp, nghiên cứu Phòng chiếu phim tài liệu 300
Hội trường 300
Buồng máy chiếu, cuộn phim, thuyết minh 40
Thư viện 130
Quầy bán hàng lưu niệm 50
Phòng giải khát và điểm tâm 440
Tổng diện tích khu D 1.260
E Giải trí và luyện tập Phòng trò chơi điện tử 80
Phòng bắn cung nỏ 170
Phòng bắn súng hơi có thưởng 220
Tổng diện tích khu E 470
TỔNG DIỆN TÍCH TOÀN CÔNG TRÌNH (Bao gồm cả diện tích trưng bày ngoài trời) 22.305

Phần V: Kết luận của đồ án

Đồ án đúc kết việc giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa công năng bảo tàng đặc thù và tính biểu tượng nghệ thuật kiến trúc, tạo nên một điểm nhấn văn hóa – lịch sử phù hợp với định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Kết quả thiết kế và giải pháp công trình

  • Quy mô mặt bằng tổng thể: Thiết lập thành công tổ hợp công trình với tổng diện tích các khu chức năng đạt $22.305\text{ }m^2$, trong đó không gian trưng bày chuyên ngành (trong nhà và ngoài trời) chiếm tỷ trọng lớn nhất với $15.000\text{ }m^2$.
  • Hiệu quả giải pháp kiến trúc chọn lọc:
    • Khắc phục các nhược điểm của phương án phân tán bằng giải pháp bố cục 3 khối cong tập trung (1 khối trưng bày trung tâm và 2 khối phụ trợ).
    • Tối ưu hóa hướng gió Đông Nam qua hệ thống cửa sau, tránh bức xạ mặt trời trực tiếp vào không gian trưng bày và tận dụng tầm nhìn mở rộng tại nút giao thông ngã tư.
    • Sử dụng hệ kết cấu sàn không dầm bê tông cốt thép kết hợp giàn không gian mái uốn lượn, giải phóng không gian cột bước lớn phục vụ lắp đặt các hiện vật quân sự quá khổ và vách ngăn linh hoạt.
  • Giải pháp bảo tàng học: Tổ chức dây chuyền tham quan khép kín, phân tách rõ ràng luồng khách tham quan với tuyến vận chuyển hiện vật từ tổng kho ($800\text{ }m^2$) qua hệ thống thang tời kỹ thuật và hành lang riêng; bảo đảm an ninh nghiêm ngặt thông qua trung tâm kiểm soát $80\text{ }m^2$ và hệ thống tủ kính tích hợp báo động điện tử.

Hạn chế và hướng phát triển của đồ án

  • Hạn chế:
    • Nguồn tài liệu và mô hình tham khảo thực tế về thể loại bảo tàng chuyên ngành vũ khí trên thế giới còn khan hiếm, dẫn đến việc nghiên cứu giải pháp thiết kế chủ yếu dựa trên chuyển giao lý thuyết bảo tàng học tổng quát và bảo tàng lịch sử.
    • Do điều kiện đầu tư ban đầu, đồ án mới chỉ giải quyết sâu hệ thống trưng bày hiện vật thuộc hệ Lục quân, chưa phát triển toàn diện đầy đủ các phân khu trưng bày khí tài quy mô lớn của Quân chủng Hải quân và Không quân.
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng quy mô nghiên cứu để tích hợp đồng bộ hiện vật của tất cả các quân chủng (Hải quân, Phòng không - Không quân), hình thành một Bảo tàng Vũ khí Chiến tranh quốc gia thống nhất.
    • Nghiên cứu bổ sung các công nghệ trưng bày tương tác số hóa, thực tế ảo (VR) và các giải pháp bảo quản vi khí hậu chuyên sâu đối với từng loại vật liệu kim loại, thuốc súng và quang học.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kiến trúc công trình, Quy hoạch đô thị khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học thể loại bảo tàng, trung tâm triển lãm và công trình công cộng quy mô lớn.
  • Người làm nghiên cứu, thiết kế cơ sở các thiết chế văn hóa, bảo tàng lịch sử quân sự, đặc biệt trong việc tham khảo bảng cơ cấu phân chia diện tích các phòng ban kỹ thuật, kho hiện vật đặc thù và các tiêu chuẩn an ninh bảo tàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp luận so sánh phương án tổng mặt bằng dựa trên các tham số vi khí hậu và giao thông đô thị, cùng quy hoạch dây chuyền trưng bày kết hợp trục thời gian biên niên với tính chất kỹ thuật hiện vật.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao tác giả đặt tên đồ án là "Bảo tàng Vũ khí Chiến tranh" thay vì "Bảo tàng Vũ khí Việt Nam"?
Theo thuyết minh của tác giả, bảo tàng không chỉ trưng bày vũ khí do nhân dân Việt Nam chế tạo mà còn trưng bày đầy đủ các bộ sưu tập vũ khí của các quốc gia trên thế giới đã tham gia vào các cuộc chiến tranh tại Việt Nam. Cách tiếp cận này phù hợp với thông lệ bảo tàng học quốc tế (như các bảo tàng tại Nga, Mỹ, Ba Lan), ưu tiên trưng bày đối tượng hiện vật cụ thể thay vì ghi nhận thành tích ngành đơn thuần.

2. Ý tưởng tạo hình kiến trúc của phương án chọn xuất phát từ hình tượng nào?
Phương án chọn lấy ý tưởng từ bản đồ 3 tuyến đường Hồ Chí Minh trên biển, trong đó Hải Phòng là điểm xuất phát đầu tiên của đoàn tàu không số tại bến K15 Đồ Sơn và điểm cuối là bến Vàm Lũng (Cà Mau). Hình tượng 3 mũi tên dẫn hướng được chuyển hóa thành bố cục 3 khối nhà tập trung (1 khối trưng bày chính ở giữa và 2 khối phụ trợ).

3. Vì sao phương án mặt bằng phân tán "Hố bom và mảnh vỡ" bị loại bỏ?
Phương án phân tán (6 khối nhà vây quanh cầu kính) bị loại bỏ do có nhiều nhược điểm: liên hệ giữa các bộ phận bị kéo dài; đường vào trùng làn rẽ phải gây xung đột giao thông; bề mặt công trình chịu bức xạ mặt trời trực tiếp; các khối cao chắn mất hướng gió mát; tầm nhìn từ ngã tư bị che khuất một phần và không gian tạo cảm giác thiên về hoạt động hơn là sự lắng đọng suy ngẫm.

4. Tổng diện tích không gian trưng bày (trong nhà và ngoài trời) của công trình là bao nhiêu?
Tổng diện tích trưng bày là $15.000\text{ }m^2$, bao gồm: Tầng 1 ($2.700\text{ }m^2$), Tầng 2 ($4.100\text{ }m^2$), Tầng 3 ($2.700\text{ }m^2$) và khu vực trưng bày ngoài trời kết hợp sân vườn ($5.500\text{ }m^2$).

5. Đồ án đề xuất giải pháp kết cấu chính và vật liệu bao che như thế nào?
Công trình sử dụng khung chịu lực bê tông cốt thép với hệ sàn không dầm và cột tròn. Mái uốn lượn sử dụng hệ giàn không gian kết hợp lợp kính và tấm hợp kim trang trí. Lớp vỏ bao che bên ngoài sử dụng tấm lợp cách nhiệt công nghệ mới siêu nhẹ, siêu bền, có khả năng chịu đựng điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp kiến trúc sư "Bảo Tàng Vũ Khí Chiến Tranh" của sinh viên Trịnh Đức Duy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý, phân tích thấu đáo địa điểm quy hoạch và đề xuất giải pháp kiến trúc hợp lý cho một thiết chế bảo tàng quân sự chuyên ngành tại Hải Phòng. Thông qua bố cục không gian tập trung lấy cảm hứng từ "Đường Hồ Chí Minh trên biển" cùng hệ kết cấu giàn không gian hiện đại, đồ án giải quyết tốt mối liên hệ giữa bảo tồn di sản kỹ thuật quân sự và yêu cầu công năng trưng bày linh hoạt. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt quy hoạch tổng mặt bằng, cơ cấu tỷ lệ diện tích và phương pháp tổ chức dây chuyền công năng cho thể loại công trình bảo tàng chuyên ngành tại Việt Nam.