Tổng quan luận án
Công trình "Giáo dục đạo đức sinh thái trong dạy học môn Giáo dục công dân cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Đoàn Thị Thoa thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Việt Thắng, thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Giáo dục chính trị (mã số 9.11), bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2024.
Luận án xuất phát từ bối cảnh các cuộc khủng hoảng môi trường toàn cầu (suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm nhựa, axit hóa đại dương, sa mạc hóa, biến đổi khí hậu) đang đe dọa trực tiếp đời sống nhân loại. Dự báo giai đoạn 2030–2050, biến đổi khí hậu gây thêm khoảng 250.000 ca tử vong mỗi năm, chi phí thiệt hại trực tiếp cho sức khỏe ước tính 2–4 tỷ USD/năm vào năm 2030. Nguyên nhân căn bản xuất phát từ nhận thức và trách nhiệm môi trường của con người vốn trước đây chỉ được tiếp cận chủ yếu dưới góc độ pháp lý mà chưa chú trọng đúng mức đến khía cạnh đạo đức sinh thái. Tại Việt Nam, dù các chương trình giáo dục bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đã được ban hành, sự chuyển biến hành vi thực chất ở người học vẫn còn hạn chế. Ở lứa tuổi trung học cơ sở (11–15 tuổi), học sinh đang trong giai đoạn định hình nhân cách và hệ giá trị. Môn Giáo dục công dân mang thế mạnh tích hợp nội dung đạo đức, kỹ năng sống, kinh tế và pháp luật, song thực tế tại Hà Nội cho thấy giáo viên còn gặp lúng túng về cách thức và phương pháp triển khai giáo dục đạo đức sinh thái.
- Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất hệ thống các nguyên tắc và biện pháp sư phạm tổ chức giáo dục đạo đức sinh thái trong dạy học môn Giáo dục công dân cấp trung học cơ sở nhằm đưa nội dung này vào giảng dạy một cách hiệu quả.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (05 nhiệm vụ):
- Tổng quan các công trình nghiên cứu về đạo đức sinh thái, giáo dục đạo đức sinh thái và giáo dục đạo đức sinh thái trong dạy học môn Giáo dục công dân cho học sinh trung học cơ sở.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đạo đức sinh thái, giáo dục đạo đức sinh thái và giáo dục đạo đức sinh thái trong dạy học môn Giáo dục công dân cấp trung học cơ sở.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức sinh thái trong dạy học môn Giáo dục công dân ở các trường trung học cơ sở.
- Đề xuất nguyên tắc và biện pháp giáo dục đạo đức sinh thái trong dạy học môn Giáo dục công dân cho học sinh trung học cơ sở.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
- Giả thuyết khoa học: "Nếu đề xuất được biện pháp giáo dục đạo đức sinh thái cho học sinh trong dạy học môn GDCD tuân thủ các nguyên tắc của giáo dục đạo đức sinh thái, phù hợp với đặc điểm môn học và thích ứng với đặc điểm của học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội thì sẽ nâng cao kết quả đạt được".
- Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể: Quá trình dạy học môn Giáo dục công dân cho học sinh trung học cơ sở.
- Đối tượng: Những vấn đề lý luận, thực tiễn, nguyên tắc và biện pháp giáo dục đạo đức sinh thái trong dạy học môn Giáo dục công dân cấp trung học cơ sở.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khảo sát thực trạng tại 12 trường trung học cơ sở thuộc các quận/huyện của thành phố Hà Nội (Cầu Giấy, Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Thạch Thất, Đông Anh, Gia Lâm, Sóc Sơn, Đan Phượng, Ba Vì); thực nghiệm sư phạm tại 04 trường trung học cơ sở (trong đó có Trường THCS Mai Dịch).
- Thời gian: Khảo sát thực trạng trong năm học 2020–2021; thực nghiệm sư phạm tiến hành trong năm học 2021–2022 và học kỳ 1 năm học 2023–2024.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm nội dung trọng tâm:
- Nghiên cứu về đạo đức sinh thái: Xuất phát từ dấu mốc tác phẩm "Mùa xuân im lặng" (1962) của Rachel Carson về tác hại của nông nghiệp thương mại đối với hệ sinh thái. Khái niệm và nền tảng đạo đức sinh thái được phát triển qua các công trình của Yang (tiếp cận dưới góc độ phân ngành triết học, đề xuất 3 nguyên tắc: công lý môi trường, bình đẳng giữa các thế hệ, tôn trọng tự nhiên), Robin Attfield (chuẩn mực tương tác và nghĩa vụ của con người với tự nhiên), Stapp & Cox, Anastasia Nasybulina, Halfife. Kronlid và Ohman phân tích 30 cuốn sách và 20 bài báo học thuật để xây dựng khung đạo đức môi trường định hướng giá trị và định hướng quan hệ. Tại Việt Nam, các tác giả Nguyễn Văn Phúc, Hồ Sĩ Quý (2005), Vũ Dũng (2011), Phạm Thị Ngọc Trầm, Trịnh Thị Hạnh, Trần Lê Bảo, Hoàng Thị Thanh, Dương Quang Ngọc, Lê Văn Khoa (chuyển từ Thuyết chế ngự thiên nhiên sang Thuyết Gaia) đã làm rõ khái niệm, chuẩn mực và vai trò của đạo đức môi trường/đạo đức sinh thái. Về hành vi và chuẩn mực, tác giả khảo cứu thang đo NEP của Dunlap và Van Liere, mô hình hành vi trách nhiệm môi trường của Hines, Hungerford và Tomera, mô hình của Anja Kollmuss và Julian Agyeman.
- Nghiên cứu về giáo dục đạo đức sinh thái: Các định hướng quốc tế dựa trên Tuyên bố Tbilisi (1978) của UNESCO, Dự thảo "The teaching of environmental Ethics" (UNESCO, 2009), Tuyên bố Seoul (1997). Các nghiên cứu của Ilona Zeber Dzikowska, Clare Palmer (đề xuất 3 mô hình dạy học: truyền thống, vận động đạo đức, vận động vì môi trường), Jitikan Jinarak và Jasanee Ounvichit (mô hình 4 bước dựa trên John Dewey và Vygotsky), Daniel Olsson, Gericke và Boeve-de Pauw (dạy học định hướng hành động, đa nguyên), Murat Genc và cộng sự (thực nghiệm trên 30 học sinh lớp 7 về học tập trải nghiệm). Các kỹ thuật dạy học được khảo cứu gồm trò chơi thử thách đạo đức (Dellamarsto Bagus, Tina Simone Neset, Lena Hylving), phương pháp đàm thoại Socratic (Beate Littig, Pinar Fettahlioglu), xử lý tình huống khó xử môi trường (Martha C. Monroe, tài liệu "Ethics of Climate change toolkit" tại vùng Kiribati, Arezu Shafiei và Hamideh Maleksaeidi). Tại Việt Nam, Vũ Trọng Dung xác định 3 nội dung giáo dục đạo đức sinh thái; Phan Thị Hồng Duyên xác định 4 mạch nội dung (ý thức, chuẩn mực, giá trị, hành vi); Phạm Thị Diệu Hằng bổ sung chuẩn mực lối sống văn hóa hài hòa.
- Nghiên cứu giáo dục đạo đức sinh thái trong môn Giáo dục công dân và các môn học khác cấp trung học cơ sở: Các tác giả Phạm Việt Thắng (2021, 2024), Dương Thị Kim Oanh, Lê Na, Tiêu Thị Mỹ Hồng nghiên cứu cơ hội tích hợp giáo dục môi trường/giảm thiểu rác thải nhựa trong môn học và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết:
- Khái niệm và chuẩn mực đạo đức sinh thái chuyên biệt dành cho đối tượng học sinh trung học cơ sở chưa được hệ thống hóa rõ ràng theo các tiêu chí sư phạm.
- Chưa có mô hình lý luận toàn diện về giáo dục đạo đức sinh thái gắn kết với mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm chỉ rõ quy trình sư phạm, ma trận tích hợp nội dung và công cụ kiểm tra đánh giá thái độ, hành vi đạo đức sinh thái trong môn Giáo dục công dân cấp trung học cơ sở.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Khái niệm Đạo đức sinh thái: Là sự phản ánh vào ý thức cá nhân một hệ thống các nguyên tắc, chuẩn mực nhằm điều chỉnh, chi phối hành vi của con người trong mối quan hệ lợi ích của bản thân và lợi ích của tự nhiên vì sự cân bằng, toàn vẹn và bền vững của tự nhiên.
- Cấu trúc Đạo đức sinh thái: Gồm 3 thành tố: (1) Ý thức đạo đức sinh thái; (2) Hành vi đạo đức sinh thái; (3) Quan hệ đạo đức sinh thái.
- 04 Nguyên tắc đạo đức sinh thái:
- Nguyên tắc công lý môi trường: Phân phối đồng đều lợi ích và gánh nặng môi trường dựa trên phân tích khoa học.
- Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ: Chia sẻ công bằng quyền và nghĩa vụ đối với môi trường sống cho tương lai.
- Nguyên tắc tôn trọng thiên nhiên – tôn trọng mọi sự sống: Tôn trọng giá trị tự thân của các sinh vật sống phi nhân loại.
- Nguyên tắc bảo vệ sinh quyển: Xác định Trái Đất là ngôi nhà chung dễ bị tổn thương, đòi hỏi trách nhiệm bảo vệ của mọi cá nhân.
- 05 Chuẩn mực đạo đức sinh thái: (1) Tôn trọng, bảo vệ sự sống và tính đa dạng sinh học; (2) Bảo vệ, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; (3) Thực hành lối sống thân thiện, hài hòa với tự nhiên; (4) Tự giác, tự nguyện điều chỉnh hành vi và tuân thủ các yêu cầu pháp lý về bảo vệ môi trường; (5) Tích cực hợp tác, tuyên truyền và huy động mọi lực lượng cùng tham gia giải quyết các vấn đề môi trường sinh thái.
- Khái niệm Giáo dục đạo đức sinh thái trong dạy học môn GDCD: Là quá trình tác động sư phạm có mục đích nhằm chuyển hóa các chuẩn mực đạo đức sinh thái thành tình cảm, niềm tin, thói quen và hành vi ứng xử thân thiện, hài hòa với tự nhiên thông qua việc lồng ghép phù hợp vào nội dung và mục tiêu môn học.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
| Phương pháp |
Công cụ và nguồn dữ liệu |
Mục đích triển khai |
| Nghiên cứu lý thuyết |
Phân tích, tổng hợp tài liệu, sách báo, chương trình GDPT 2018 |
Xây dựng khung lý luận, cấu trúc khái niệm và ma trận nội dung tích hợp |
| Điều tra bằng phiếu hỏi |
Phiếu khảo sát cấu trúc trực tiếp và gián tiếp |
Khảo sát thực trạng nhận thức, thái độ, kỹ năng, hành vi của GV và HS tại Hà Nội |
| Phỏng vấn sâu và nhóm |
Bảng câu hỏi phỏng vấn giáo viên GDCD và thảo luận nhóm học sinh |
Bổ sung dữ liệu định tính về khó khăn, rào cản và nhu cầu sư phạm thực tế |
| Quan sát sư phạm |
Biên bản quan sát thực địa trường học, giờ dạy thực nghiệm |
Ghi nhận thái độ, mức độ tương tác và hành vi thực tế của học sinh |
| Tham vấn chuyên gia |
Hội thảo, lấy ý kiến chuyên gia lý luận và phương pháp |
Hoàn thiện khung lý thuyết, công cụ đo lường và các bài dạy thực nghiệm |
| Thực nghiệm sư phạm |
Dạy học 02 chủ đề (6 tiết) qua 2 vòng thực nghiệm tại 4 trường THCS |
Kiểm chứng hiệu quả của các nguyên tắc và biện pháp sư phạm đề xuất |
| Thống kê toán học |
Phần mềm IBM SPSS 26 (Mean, Median, SD, Paired Sample T-test) |
Xử lý số liệu khảo sát thực trạng và kiểm định sai khác điểm số thực nghiệm |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức sinh thái cho học sinh trung học cơ sở trong dạy học môn Giáo dục công dân
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học về đạo đức sinh thái, giáo dục đạo đức sinh thái và việc triển khai trong nhà trường phổ thông. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế đã làm sáng tỏ nền tảng triết học và các nguyên tắc công lý môi trường, tôn trọng tự nhiên (Yang, Attfield, Palmer, Littig). Tuy nhiên, hầu hết các chương trình giáo dục quốc tế không thiết kế môn học độc lập mà lựa chọn phương thức tích hợp.
Tại Việt Nam, các công trình của Vũ Dũng, Phạm Thị Ngọc Trầm, Phạm Việt Thắng đã bước đầu xác lập mối quan hệ giữa giáo dục môi trường và môn Giáo dục công dân. Điểm hạn chế chung của các nghiên cứu đi trước là chưa xây dựng được khung chuẩn mực đạo đức sinh thái riêng cho lứa tuổi trung học cơ sở, chưa cụ thể hóa ma trận kết nối yêu cầu cần đạt của môn Giáo dục công dân (Chương trình GDPT 2018) với các mạch nội dung đạo đức sinh thái, và thiếu vắng các quy trình hướng dẫn giáo viên tổ chức hoạt động trải nghiệm đạo đức sinh thái trong giờ học.
Chương 2: Cơ sở khoa học của giáo dục đạo đức sinh thái trong dạy học môn Giáo dục công dân cho học sinh trung học cơ sở
Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận và khảo sát cơ sở thực tiễn:
- Cơ sở lý luận: Xác lập cấu trúc 3 thành tố của đạo đức sinh thái (ý thức, hành vi, quan hệ); 4 nguyên tắc đạo đức sinh thái; 5 chuẩn mực đạo đức sinh thái cốt lõi. Luận án phân tích mối quan hệ giữa giáo dục đạo đức sinh thái với giáo dục môi trường, giáo dục phát triển bền vững và giáo dục sinh thái; làm rõ đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS (11–15 tuổi) về nhận thức, tình cảm, hứng thú và đạo đức. Phân tích đối chiếu 5 phẩm chất chủ yếu trong Chương trình GDPT 2018 môn GDCD (Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm) với các biểu hiện của đạo đức sinh thái.
- Cơ sở thực tiễn và kết quả khảo sát: Khảo sát tại 12 trường THCS ở Hà Nội (thuộc 9 quận/huyện nội và ngoại thành) về nhận thức, thái độ, kỹ năng, hành vi của học sinh cũng như tình hình triển khai dạy học của giáo viên:
| Nhóm đối tượng |
Nội dung khảo sát chính |
Kết quả và thực trạng phát hiện |
| Học sinh THCS |
Kiến thức, thái độ, kỹ năng, hành vi đạo đức sinh thái |
Nhận thức về các vấn đề môi trường cơ bản đạt mức khá nhưng hiểu biết sâu về chuẩn mực đạo đức sinh thái còn phiến diện; kỹ năng giải quyết tình huống khó xử môi trường và hành vi tự giác bảo vệ thiên nhiên chưa đồng đều, còn khoảng cách giữa nhận thức và hành động. |
| Giáo viên GDCD |
Mục tiêu, mức độ tích hợp, hình thức, phương pháp và công cụ kiểm tra đánh giá |
Đa số giáo viên nhận thức được vai trò của giáo dục đạo đức sinh thái nhưng việc tích hợp còn mang tính hình thức, chủ yếu truyền thụ kiến thức một chiều; thiếu phương pháp trải nghiệm thực tế; việc kiểm tra đánh giá chủ yếu dừng ở bài viết lý thuyết, chưa đánh giá được thái độ và hành vi. |
- Nguyên nhân của thực trạng: Giáo viên thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể về ma trận tích hợp nội dung đạo đức sinh thái; quỹ thời gian tiết học trên lớp hạn chế; thiếu công cụ đánh giá chuyên biệt về hành vi đạo đức sinh thái; sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội chưa thực sự đồng bộ.
Chương 3: Nguyên tắc và biện pháp giáo dục đạo đức sinh thái trong dạy học môn Giáo dục công dân cho học sinh trung học cơ sở
Chương 3 đề xuất hệ thống nguyên tắc sư phạm và 3 nhóm biện pháp cụ thể:
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 trình bày kế hoạch, quy trình và kết quả thực nghiệm sư phạm tại 04 trường THCS trên địa bàn Hà Nội với 02 bài học (tổng lượng 6 tiết) thuộc chương trình môn GDCD lớp 6 và lớp 8:
- Quy trình thực nghiệm: Triển khai qua 2 vòng thực nghiệm (Vòng 1 và Vòng 2) kết hợp kiểm tra đánh giá trước và sau tác động bằng đề kiểm tra chuẩn hóa và bảng hỏi 25 câu về mức độ chuyển biến đạo đức sinh thái.
- Phân tích kết quả định lượng:
- Xử lý dữ liệu điểm số bằng kiểm định Paired Sample T-test trên phần mềm IBM SPSS 26.
- Kết quả kiểm định cho thấy giá trị kiểm định có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), điểm trung bình (Mean) của bài kiểm tra và mức độ nhận thức, thái độ, hành vi đạo đức sinh thái của học sinh sau thực nghiệm ở cả hai vòng đều có sự cải thiện rõ rệt so với trước thực nghiệm.
- Tỷ lệ học sinh đạt mức nhận thức tốt và hình thành các thói quen thực hành hành vi thân thiện với môi trường (tiết kiệm đồ dùng sinh hoạt, phân loại rác, bảo vệ cây xanh) tăng lên rõ rệt qua các bảng thống kê và đồ thị so sánh.
- Đánh giá và điều chỉnh: Sau thực nghiệm lần 1, tác giả rút kinh nghiệm về phân bố thời gian tranh luận tình huống và mức độ giao nhiệm vụ dự án thực tế; kế hoạch thực nghiệm lần 2 được tối ưu hóa giúp gia tăng sự hứng thú và tự giác rèn luyện của học sinh (minh chứng qua khảo sát tại THCS Mai Dịch).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về đạo đức sinh thái và giáo dục đạo đức sinh thái trong nhà trường phổ thông, xác lập rõ cấu trúc 3 thành tố (ý thức, hành vi, quan hệ), 4 nguyên tắc và 5 chuẩn mực đạo đức sinh thái.
- Chứng minh sự tương thích và luận giải cơ hội tích hợp giáo dục đạo đức sinh thái vào môn Giáo dục công dân cấp THCS dựa trên việc phân tích mục tiêu 5 phẩm chất (Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm) và các yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu khoa học về nhận thức, thái độ, kỹ năng, hành vi đạo đức sinh thái của học sinh và thực trạng giảng dạy của giáo viên GDCD tại 12 trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Xây dựng hệ thống 4 nguyên tắc và 3 biện pháp sư phạm đồng bộ kèm theo kế hoạch bài dạy minh họa (lớp 6 và lớp 8), quy trình tổ chức dạy học trải nghiệm (xử lý tình huống khó xử, tranh biện, trò chơi thử thách đạo đức) và bộ công cụ kiểm tra đánh giá thái độ, hành vi (Rubrics, nhật ký rèn luyện).
- Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất qua 2 vòng thực nghiệm sư phạm thực tế tại 4 trường THCS Hà Nội.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Cần ban hành tài liệu hướng dẫn chi tiết về ma trận tích hợp giáo dục đạo đức sinh thái trong môn GDCD và các môn học cấp THCS; tổ chức tập huấn chuyên môn cho giáo viên về phương pháp dạy học trải nghiệm và kỹ thuật đánh giá hành vi đạo đức môi trường.
- Đối với các trường THCS và giáo viên: Tăng cường đổi mới phương pháp giảng dạy, tạo không gian mở cho học sinh tranh luận các tình huống môi trường thực tế; xây dựng văn hóa nhà trường xanh và cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường - cộng đồng trong việc theo dõi, khuyến khích học sinh duy trì thói quen đạo đức sinh thái.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm mới chỉ giới hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội (12 trường khảo sát, 4 trường thực nghiệm), chưa mở rộng ra các vùng miền có đặc thù sinh thái và văn hóa khác nhau (vùng nông thôn sâu, miền núi, ven biển).
- Thời lượng thực nghiệm tập trung vào 02 bài học (6 tiết) trong môn GDCD lớp 6 và lớp 8; việc theo dõi sự bền vững của hành vi đạo đức sinh thái trong thời gian dài sau thực nghiệm chưa được triển khai toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu và khảo sát sang các tỉnh/thành phố khác để so sánh sự khác biệt vùng miền.
- Nghiên cứu tích hợp liên môn giữa Giáo dục công dân với các môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý, Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp.
- Thiết kế các bộ công cụ theo dõi dọc (longitudinal study) nhằm đánh giá sự duy trì hành vi đạo đức sinh thái của học sinh qua các cấp học tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình thiết kế công cụ đo lường SPSS trong nghiên cứu khoa học giáo dục, và phương pháp luận xây dựng khung khái niệm đạo đức ứng dụng.
- Đối với giáo viên môn Giáo dục công dân cấp THCS: Cung cấp ma trận gợi ý tích hợp yêu cầu cần đạt, các giáo án thực nghiệm mẫu (lớp 6, lớp 8), hướng dẫn kỹ thuật tổ chức thảo luận tình huống khó xử, tranh biện Socratic và bộ tiêu chí đánh giá Rubric để ứng dụng trực tiếp vào giảng dạy.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục và người làm chính sách: Cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn để xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên, biên soạn tài liệu hướng dẫn giáo dục phát triển bền vững và giáo dục môi trường trong trường phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đạo đức sinh thái gồm những thành tố cấu trúc nào?
Luận án xác định cấu trúc đạo đức sinh thái gồm 3 thành tố: Ý thức đạo đức sinh thái (nhận thức, quan niệm, cảm nhận về chuẩn mực đạo đức với tự nhiên), Hành vi đạo đức sinh thái (hành động tự giác được thúc đẩy bởi động cơ bên trong vì sự bền vững môi trường), và Quan hệ đạo đức sinh thái (quan hệ lợi ích, giá trị giữa con người và tự nhiên dựa trên sự toàn vẹn của hệ thống tự nhiên – con người – xã hội).
2. Bốn nguyên tắc đạo đức sinh thái cốt lõi được luận án sử dụng là gì?
Bốn nguyên tắc gồm: (1) Nguyên tắc công lý môi trường; (2) Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ; (3) Nguyên tắc tôn trọng thiên nhiên – tôn trọng mọi sự sống; (4) Nguyên tắc bảo vệ sinh quyển.
3. Khảo sát thực trạng trong luận án được tiến hành tại đâu và trong khoảng thời gian nào?
Khảo sát được thực hiện trong năm học 2020–2021 tại 12 trường THCS thuộc các quận/huyện của Hà Nội gồm: Cầu Giấy, Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Thạch Thất, Đông Anh, Gia Lâm, Sóc Sơn, Đan Phượng, Ba Vì.
4. Những phương pháp dạy học trải nghiệm nào được khuyến nghị để giáo dục đạo đức sinh thái trong môn Giáo dục công dân?
Các phương pháp được đề xuất gồm: giải quyết tình huống có vấn đề đạo đức sinh thái, phương pháp tranh biện/đàm thoại Socratic về xung đột giá trị môi trường, trò chơi thử thách đạo đức, đóng vai và thực hiện dự án học tập môi trường thực tế tại địa phương.
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm được đánh giá bằng công cụ và kỹ thuật thống kê nào?
Kết quả thực nghiệm được đo lường qua các bài kiểm tra trước/sau tác động và bảng hỏi 25 câu hỏi về mức độ chuyển biến đạo đức sinh thái, được xử lý và kiểm định bằng kiểm định Paired Sample T-test (với $p < 0.05$) cùng các chỉ số Mean, Median, SD trên phần mềm IBM SPSS 26.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Thị Thoa đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của việc giáo dục đạo đức sinh thái trong dạy học môn Giáo dục công dân cấp trung học cơ sở tại Hà Nội. Bằng việc xác lập 4 nguyên tắc, 5 chuẩn mực đạo đức sinh thái và xây dựng 3 biện pháp sư phạm gắn với dạy học trải nghiệm và đổi mới kiểm tra đánh giá, đề tài đã đáp ứng trực tiếp các yêu cầu đổi mới của Chương trình GDPT 2018. Kết quả thực nghiệm sư phạm 2 vòng với các minh chứng định lượng trên phần mềm SPSS khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất, đóng góp tư liệu sư phạm thiết thực cho việc nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức và ý thức môi trường cho học sinh phổ thông.