Tổng quan về luận án
Công tác tuyên truyền (CTTT) là một trong ba bộ phận cốt lõi của công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam, giữ vai trò quyết định trong việc xác lập nền tảng nhận thức chính trị, tạo sự thống nhất ý chí trong toàn Đảng và sự đồng thuận sâu rộng trong xã hội. Bước vào kỷ nguyên số hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, sự chuyển đổi mô hình tương tác thông tin từ truyền thông đơn tuyến áp đặt sang truyền thông đa chiều tương tác đặt ra yêu cầu tất yếu phải thực hành dân chủ hóa toàn diện hoạt động tư tưởng. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (2021), Đảng ta nhấn mạnh yêu cầu: "Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức công tác tư tưởng theo hướng chủ động, thiết thực, kịp thời và hiệu quả; nâng cao tính chiến đấu, tính giáo dục, tính thuyết phục trong tuyên truyền" [56, tr. 234], đồng thời khẳng định phương châm cốt lõi: "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng" [56, tr. 173].
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) nổi bật trong khoa học chính trị và công tác tư tưởng tại Việt Nam là sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên biệt và thực chứng về bản chất, cấu trúc và cơ chế thực thi dân chủ trong CTTT ở cấp độ vùng chiến lược đặc thù. Trong khi các nghiên cứu trước đây của Lương Khắc Hiếu (2008, 2017) hay Trần Thị Anh Đào (2009, 2014) chủ yếu tiếp cận CTTT dưới giác độ nguyên lý chung hoặc kỹ năng nghiệp vụ báo cáo viên, thì vấn đề dân chủ hóa CTTT tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (VĐBSCL) — địa bàn cực Nam có vị trí trọng yếu về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đồng thời là tâm điểm chống phá tư tưởng tinh vi của các thế lực thù địch — vẫn chưa được luận giải thấu đáo.
Luận án của nghiên cứu sinh Đồng Thị Kim Xuyến, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Mai Đức Ngọc tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2023), mã số 9310201, đã giải quyết khoảng trống này thông qua hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu tường minh:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất, nội hàm và cấu trúc lý luận của dân chủ trong CTTT gồm những thành tố nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng thực thi dân chủ trong CTTT tại VĐBSCL giai đoạn 2015 - 2023 đang bộc lộ những ưu thế và rào cản mang tính hệ thống nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những định hướng, nguyên tắc và giải pháp đột phá nào có khả năng thúc đẩy thực hành dân chủ trong CTTT tại VĐBSCL với tầm nhìn vận dụng đến năm 2030?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Việc chuyển đổi từ phương thức tuyên truyền áp đặt một chiều sang đối thoại dân chủ hai chiều sẽ gia tăng trực tiếp mức độ tin cậy chính trị và tính tích cực xã hội của quần chúng nhân dân.
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Tính đặc thù về tự nhiên, tôn giáo, dân tộc (sự đan xen văn hóa Kinh - Khmer - Hoa) tại VĐBSCL đòi hỏi một cơ chế phát huy dân chủ chuyên biệt hóa theo từng nhóm tiểu vùng.
Phạm vi nghiên cứu được xác lập đa tầng: không gian khảo sát trải rộng tại 5 tỉnh/thành phố đại diện cho các tiểu vùng sinh thái - nhân văn VĐBSCL (TP. Cần Thơ, Bến Tre, An Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang); dung lượng mẫu khảo sát thực chứng đạt $N = 500$ (gồm 100 chủ thể lãnh đạo, quản lý, cán bộ tuyên truyền và 400 đối tượng là cán bộ, đảng viên, nhân dân); khung thời gian phân tích từ năm 2015 đến năm 2023 và hệ giải pháp có giá trị ứng dụng chiến lược đến năm 2030.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước cho thấy nghiên cứu về dân chủ và tuyên truyền đã phát triển qua nhiều trường phái lý luận quan trọng nhưng tồn tại các mâu thuẫn học thuật sâu sắc:
TIẾP CẬN LÝ LUẬN VỀ DÂN CHỦ & TUYÊN TRUYỀN
Trường phái Phương Tây Trường phái Mác - Lênin & Việt Nam
• Robert Dahl (2000): 5 tiêu chí Polyarchy • Chủ nghĩa duy vật lịch sử: Dân chủ XHCN
• Vincent (1998), Nelson (1996): Thuyết phục định hướng dư luận • Hồ Chí Minh: "Dân là gốc", chìa khóa vạn năng
• Meyer & Breyer (2007): Quyền dân sự gắn liền kinh tế - xã hội • Lương Khắc Hiếu, Lương Ngọc Vĩnh: Đối thoại 2 chiều
KHOẢNG TRỐNG HỌC THUẬT (RESEARCH GAP)
Thiếu mô hình lý luận và thực chứng tích hợp về dân chủ trong CTTT
tại địa bàn chiến lược đa dân tộc, tôn giáo đặc thù (VĐBSCL)
Ở dòng chảy học thuật phương Tây, lý luận dân chủ thường gắn với trường phái dân chủ thủ tục và đa nguyên chính trị. Robert Alan Dahl (2000) trong Democracy and its Critics xác lập 5 tiêu chí nền tảng của thể chế dân chủ lý tưởng (Polyarchy): (1) Sự tham gia hiệu quả (Effective participation), (2) Bình đẳng biểu quyết tại giai đoạn quyết định (Voting equality), (3) Sự hiểu biết sâu sắc (Enlightened understanding), (4) Kiểm soát chương trình nghị sự (Control of the agenda), và (5) Tính bao trùm (Inclusiveness) [160]. Trong khi đó, các lý thuyết truyền thông phương Tây nhìn nhận tuyên truyền (propaganda) như kỹ thuật thuyết phục định hướng hành vi: Vincent định nghĩa tuyên truyền là việc sử dụng các kênh truyền thông qua kỹ thuật gây ảnh hưởng nhằm hình thành hoặc thay đổi dư luận [159], còn Nelson (1996) xác định đây là dạng thuyết phục chủ đích có hệ thống [156]. Trái lại, Thomas Meyer và Nicole Breyer (2007) trong Tương lai của nền dân chủ xã hội phân tích sự đối lập giữa dân chủ xã hội và chủ nghĩa tân tự do, khẳng định quyền dân sự, chính trị phải đi liền với các quyền kinh tế - xã hội để bảo đảm nhân phẩm con người [141].
Tại Việt Nam và các nước xã hội chủ nghĩa, lý luận dân chủ bắt nguồn từ học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, khẳng định dân chủ xã hội chủ nghĩa là quyền lực thuộc về nhân dân. Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Nước ta là nước dân chủ, địa vị cao nhất là dân, vì dân là chủ” [97, tr. 434] và “thực hành dân chủ là cái chìa khoá vạn năng có thể giải quyết mọi khó khăn” [93, tr. 45]. Về bản chất CTTT, Người đúc kết: “Tuyên truyền là đem một việc gì đó nói cho dân hiểu, dân nhớ, dân theo, dân làm” [95, tr. 10]. Các công trình của Lương Khắc Hiếu (2008, 2017, 2021) [73; 75; 76], Trần Thị Anh Đào và Phan Sỹ Thanh (2019) [65], Lương Ngọc Vĩnh, Ngô Văn Thạo và Nguyễn Chí Mỳ (2021) [153] đã đi sâu phân tích nguyên lý công tác tư tưởng và khẳng định yêu cầu tất yếu chuyển dịch sang mô hình đối thoại dân chủ: “Trong số những hình thức mang lại hiệu quả cao hiện nay, cần phải kể đến hình thức tranh luận, đối thoại bình đẳng, dân chủ với công chúng” [75, tr. 182].
So sánh với các công trình quốc tế khu vực như nghiên cứu của Bun Đuông Cay Xỏn (2008) về công tác tư tưởng tại các tỉnh đồng bằng miền Trung nước CHDCND Lào [49], công trình của Khăm Phon Bun Na Di (2014) về xây dựng chế độ dân chủ nhân dân Lào [83], hay giáo trình đào tạo cán bộ tuyên truyền tư tưởng của Ban Tuyên huấn Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (2005) [44], luận án định vị rõ tính tiên phong: xác lập mô hình thực chứng đầu tiên khảo sát trực tiếp mối quan hệ biện chứng giữa phát huy dân chủ và nâng cao hiệu quả CTTT trên một địa bàn địa chính trị - văn hóa phức hợp tại VĐBSCL.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mang lại bước đột phá lý luận khi phát triển và hoàn thiện khái niệm, nội hàm khoa học của “Dân chủ trong công tác tuyên truyền” dưới góc độ khoa học chính trị và công tác tư tưởng:
- Phát triển học thuyết dân chủ xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực tư tưởng: Luận án mở rộng lý luận về quyền làm chủ của nhân dân từ phạm vi kinh tế, chính trị, tổ chức sang bình diện văn hóa - tư tưởng. Dân chủ trong CTTT không chỉ đơn thuần là việc công khai thông tin, mà là quá trình xác lập vị thế chủ thể của cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân trong chu trình tiếp nhận, xử lý, đối thoại và sáng tạo thông tin chính trị.
- Xác lập mô hình tương tác chủ thể - đối tượng hai chiều: Phá vỡ tư duy truyền thông áp đặt một chiều (monologue), luận án chứng minh rằng trong chế độ xã hội chủ nghĩa, mỗi cá nhân vừa là đối tượng thụ hưởng vừa là chủ thể trực tiếp tham gia truyền bá lý tưởng, biến công việc của Đảng thành phong trào tự giác của nhân dân như khẳng định của Lương Ngọc Vĩnh và cộng sự: “Để nhân dân trở thành chủ thể sáng tạo của hoạt động tuyên truyền, các phương tiện, công cụ tuyên truyền phải thuộc về nhân dân, do nhân dân lao động làm chủ dưới sự lãnh đạo của Đảng” [153, tr. 98].
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành giữa Chủ nghĩa duy vật biện chứng, Lý thuyết Truyền thông chính trị hiện đại và Xã hội học văn hóa vùng miền:
- Cấu trúc 8 thành tố CTTT: Luận án khảo sát sự biểu hiện của dân chủ xuyên suốt 8 yếu tố cấu thành CTTT: (1) Chủ thể (lãnh đạo, tham mưu, tác chiến); (2) Đối tượng (quần chúng, đảng viên); (3) Mục đích (tạo đồng thuận); (4) Nội dung (khoa học, sát thực tiễn); (5) Phương pháp (đối thoại, lắng nghe); (6) Hình thức (đa dạng hóa kênh tiếp cận); (7) Phương tiện (kỹ thuật số và truyền thống); (8) Hiệu quả (phản hồi xã hội).
- Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung lý thuyết được định vị trong bối cảnh xã hội đặc thù vùng Tây Nam Bộ: địa bàn sông nước cù lao, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số Khmer, Hoa chiếm tỷ trọng cao, cấu trúc đa tôn giáo (Phật giáo Nam tông, Phật giáo Hòa Hảo, Cao Đài, Công giáo), trình độ dân trí và hạ tầng thông tin không đồng đều.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
QUY TRÌNH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LIÊN NGÀNH
Cơ sở bản thể luận & Nhận thức luận Thu thập dữ liệu đa nguồn Xử lý & Phân tích chuyên sâu
• Duy vật biện chứng & lịch sử • Định lượng: Khảo sát N=500 • Thống kê mô tả & kiểm định (SPSS)
• Lập trường Đảng & tính nhân dân (100 chủ thể, 400 đối tượng) • Đối chiếu chéo (Triangulation) giữa
• Liên ngành: Chính trị học, Xã hội học • Định tính: Phỏng vấn chuyên gia, báo cáo hành chính và khảo sát xã hội
Xây dựng Đảng, Luật học nghiên cứu tài liệu thứ cấp 2015-2023 học thực chứng
Thiết kế nghiên cứu
- Bản thể luận và nhận thức luận (Research philosophy): Luận án quán triệt phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, bảo đảm tính đảng, tính khoa học và nguyên tắc lý luận gắn liền với thực tiễn tổng kết từ địa bàn VĐBSCL.
- Phương pháp tiếp cận liên ngành: Kết hợp chặt chẽ giữa Chính trị học (giữ vai trò chủ đạo), Xây dựng Đảng, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học chính trị và Luật học.
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Chiến lược chọn mẫu đại diện (Representative Sampling Strategy): Khảo sát tại 5 địa bàn trọng điểm phản ánh đầy đủ các đặc trưng địa kinh tế - văn hóa của VĐBSCL:
- TP. Cần Thơ: Đô thị loại 1 trực thuộc Trung ương, đô thị hạt nhân trung tâm điều phối dịch vụ, logistics và giáo dục của Vùng.
- Tỉnh Bến Tre: Đại diện tiểu vùng sinh thái 3 cù lao sông nước (An Hóa, Bảo, Minh) do 4 nhánh sông Cửu Long bồi tụ, thế mạnh kinh tế vườn và kinh tế biển.
- Tỉnh An Giang: Địa bàn biên giới Tây Nam dài gần 100 km, dân số gần 2 triệu người (đông nhất VĐBSCL), cơ cấu đa dân tộc, đa tôn giáo, vị trí an ninh quốc phòng chiến lược.
- Tỉnh Sóc Trăng: Nơi giao thoa văn hóa đặc sắc Kinh - Khmer - Hoa, có tỷ lệ đồng bào dân tộc Khmer sinh sống đông nhất cả nước, đường bờ biển dài 72 km.
- Tỉnh Kiên Giang: Tỉnh ven biển và hải đảo (hơn 100 hòn đảo, đảo lớn Phú Quốc, quần đảo Thổ Chu), biên giới trên bộ 56,8 km và đường biển 200 km trong Vịnh Thái Lan.
- Quy mô mẫu ($N = 500$): Phân tầng ngẫu nhiên gồm 100 phiếu điều tra dành cho chủ thể tuyên truyền (cán bộ lãnh đạo cấp ủy, Ban Tuyên giáo các cấp, báo cáo viên, tuyên truyền viên) và 400 phiếu dành cho đối tượng tuyên truyền (cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và nhân dân lao động).
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu các nhà khoa học đầu ngành, chuyên gia lý luận tư tưởng, lãnh đạo Ban Tuyên giáo Trung ương và Ban Tuyên giáo các Tỉnh ủy, Thành ủy trong Vùng.
- Tam giác hóa dữ liệu (Triangulation): Kết hợp kiểm chứng chéo giữa báo cáo tổng kết hành chính của các cơ quan chức năng, dữ liệu điều tra xã hội học sơ cấp và ý kiến chuyên gia độc lập.
Data và phân tích
- Toàn bộ dữ liệu định lượng từ 500 phiếu điều tra hợp lệ được mã hóa, làm sạch và xử lý trên phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS (Statistical Package for the Social Sciences).
- Áp dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tần số (frequencies), so sánh trung bình nhóm (cross-tabulation) và kiểm định độ tin cậy nhằm đánh giá nhận thức, mức độ hài lòng và khoảng cách giữa chủ trương lãnh đạo với cảm nhận thực tế của quần chúng nhân dân.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Dữ liệu khảo sát thực chứng giai đoạn 2015 - 2023 chỉ ra 4 phát hiện bước ngoặt:
- Sự chuyển biến tích cực trong nhận thức về vị thế chủ thể: Đa số cán bộ và người dân tại VĐBSCL đã nhận thức rõ quyền được thông tin và nhu cầu đối thoại. Việc phát huy dân chủ trong CTTT đã góp phần củng cố niềm tin vào chủ trương của Đảng, giữ vững ổn định chính trị tại vùng biên giới, hải đảo An Giang, Kiên Giang.
- Nghịch lý "trên thông suốt, dưới hình thức": Thực trạng dân chủ ở cấp cơ sở (xã, phường, ấp, khóm) còn bộc lộ tính hình thức. Hoạt động lãnh đạo, quản lý của cấp ủy đôi khi còn lỏng lẻo; phương pháp tuyên truyền độc thoại một chiều vẫn chiếm ưu thế trong các hội nghị quán triệt văn kiện.
- Độ vênh giữa nội dung tuyên truyền và đặc thù văn hóa - dân tộc - tôn giáo: Tại các địa bàn có đông đồng bào Khmer như Sóc Trăng, Trà Vinh, An Giang, tài liệu và hình thức tuyên truyền song ngữ, tích hợp văn hóa truyền thống và phát huy vai trò của các vị sư sãi, người có uy tín (Achar) còn thiếu tính linh hoạt, chưa đáp ứng trúng nhu cầu tâm tư của đối tượng.
- Khoảng cách công nghệ trong CTTT hiện đại: Việc ứng dụng mạng xã hội và các nền tảng số để mở rộng diễn đàn dân chủ, lắng nghe dư luận xã hội còn chậm, lúng túng trước các luồng thông tin xuyên tạc, chống phá của thế lực thù địch trên không gian mạng.
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Cung cấp luận cứ khoa học khẳng định tính quy luật của việc gắn kết hữu cơ giữa nguyên tắc tập trung dân chủ với phương pháp đối thoại trong công tác tư tưởng của Đảng cầm quyền.
- Về mặt phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình điều tra xã hội học và khung tiêu chí đánh giá mức độ dân chủ trong CTTT phù hợp với địa bàn vùng miền đặc thù.
- Về thực tiễn và chính sách: Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao đến năm 2030:
- Nâng cao nhận thức và năng lực dân chủ hóa: Tập huấn kỹ năng đối thoại, phản biện và xử lý khủng hoảng truyền thông cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên các cấp.
- Đổi mới toàn diện nội dung, phương thức tuyên truyền: Chuyển mạnh sang tuyên truyền miệng tương tác, tăng cường hình thức hỏi - đáp, diễn đàn đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với nhân dân.
- Tận dụng tối đa không gian số và truyền thông đa phương tiện: Xây dựng các trang tin, fanpage định hướng dư luận minh bạch, tạo kênh phản hồi hai chiều tin cậy trên Internet.
- Phát huy các thiết chế văn hóa, tôn giáo đặc thù: Kết hợp CTTT với lễ hội truyền thống (Chôl Chnăm Thmây, Sen Dolta, Ok Om Bok), tranh thủ uy tín của các vị chức sắc tôn giáo, già làng, trí thức Khmer - Hoa.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra 3 giới hạn khoa học cần tiếp tục hoàn thiện:
- Giới hạn không gian mẫu: Do hạn chế về nguồn lực, phạm vi khảo sát thực chứng mới bao phủ 5/13 tỉnh, thành phố trực thuộc VĐBSCL; dù 5 địa bàn này mang tính đại diện cao nhưng chưa phản ánh trọn vẹn toàn bộ sắc thái vi mô của 8 tỉnh còn lại (như Cà Mau, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Tiền Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Long An).
- Giới hạn đo lường dài hạn: Khảo sát định lượng chủ yếu phản ánh lát cắt dữ liệu giai đoạn 2015 - 2023, chưa triển khai thiết kế nghiên cứu chuỗi thời gian (longitudinal study) để theo dõi sự biến đổi thế hệ trong tiếp nhận thông tin chính trị của giới trẻ (Gen Z).
- Định hướng nghiên cứu tương lai:
- Mở rộng khung phân tích đánh giá tác động của trí tuệ nhân tạo (AI) và thuật toán mạng xã hội đối với tính dân chủ trong định hướng dư luận tư tưởng.
- Xây dựng bộ chỉ số lượng hóa mức độ dân chủ hóa CTTT (Democratization Index in Propaganda Work) áp dụng cho toàn bộ hệ thống chính trị Việt Nam.
- Nghiên cứu so sánh chuyên sâu giữa CTTT vùng Tây Nam Bộ với vùng Tây Bắc và Tây Nguyên.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Luận án là công trình tiên phong, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực, chuyên sâu cho công tác đào tạo, giảng dạy sau đại học các chuyên ngành Chính trị học, Công tác tư tưởng, Xây dựng Đảng tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Báo chí và Tuyên truyền và hệ thống các trường chính trị cấp tỉnh.
- Tác động chính sách và quản trị: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Chỉ đạo 35 các Tỉnh ủy, Thành ủy VĐBSCL trong việc xây dựng đề án đổi mới phương thức tuyên truyền miệng, kế hoạch tiếp xúc đối thoại với nhân dân và chiến lược bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng đến năm 2030.
- Lợi ích xã hội: Thúc đẩy thực thi quyền làm chủ, củng cố sự đồng thuận xã hội, nâng cao dân trí chính trị và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc tại địa bàn chiến lược Tây Nam Bộ.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tiếp cận khung lý thuyết chuẩn hóa, bảng câu hỏi khảo sát thực chứng và quy trình xử lý dữ liệu SPSS mẫu mực trong nghiên cứu công tác tư tưởng.
- Giảng viên lý luận chính trị: Khai thác các dữ liệu thực tế sinh động, tình huống đối thoại dân chủ phục vụ bài giảng lý luận chính trị tại các trường chính trị tỉnh VĐBSCL.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý và Ban Tuyên giáo các cấp: Ứng dụng cẩm nang giải pháp về đối thoại, lắng nghe ý kiến quần chúng, nâng cao hiệu quả các cuộc tiếp xúc cử tri và tuyên truyền chính sách.
- Đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở: Nâng cao kỹ năng thuyết trình tương tác, chuyển từ thế truyền đạt thụ động sang người khơi mở đối thoại dân chủ với nhân dân.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã hệ thống hóa và xác lập hoàn chỉnh khung lý luận về "Dân chủ trong CTTT", mở rộng phạm trù dân chủ xã hội chủ nghĩa sang cấu trúc 8 thành tố CTTT (chủ thể, đối tượng, mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện, hiệu quả), xác định đối thoại hai chiều là quy luật tất yếu thay thế mô hình truyền thông áp đặt một chiều.
2. Điểm mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?
Khác với các công trình thuần túy diễn giải định tính trước đây (như Bun Đuông Cay Xỏn 2008 hay Phạm Tuyết Lệ 2018), luận án kết hợp phương pháp luận Mác - Lênin với điều tra xã hội học thực chứng quy mô lớn ($N = 500$) tại 5 tỉnh/thành đặc thù VĐBSCL, phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS và thực hiện tam giác hóa dữ liệu nghiêm ngặt.
3. Phát hiện thực chứng nào mang tính bất ngờ nhất từ dữ liệu?
Tồn tại khoảng cách đáng kể giữa văn bản chỉ đạo của cấp ủy và cảm nhận thực tế của đối tượng thụ hưởng ở cấp cơ sở: dù chủ trương dân chủ được ban hành đầy đủ, nhưng trên 30% đối tượng khảo sát vẫn cảm nhận CTTT tại ấp/khóm mang nặng tính một chiều, thiếu các diễn đàn đối thoại trực tiếp để giải tỏa bức xúc dân sinh.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản/tái lập nghiên cứu (replication protocol) không?
Luận án công khai chi tiết cấu trúc phiếu khảo sát dành cho 2 nhóm mẫu (chủ thể và đối tượng), tiêu chí phân tầng địa bàn chọn mẫu ngẫu nhiên tại 5 tỉnh/thành phố và quy trình xử lý biến số trên SPSS, cho phép các nhà nghiên cứu tái lập tại các vùng miền khác như Tây Nguyên hay Tây Bắc.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới (2023 - 2033) được định hình ra sao?
Tập trung vào 3 trụ cột: (1) Số hóa và dân chủ hóa CTTT trên không gian mạng; (2) Đo lường sự chuyển đổi hành vi chính trị của thế hệ công dân số; (3) Hoàn thiện thể chế pháp lý bảo đảm quyền tiếp cận thông tin và đối thoại chính trị của đồng bào các dân tộc thiểu số.
Kết luận
- Luận án đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu, làm sáng tỏ một cách căn bản và có hệ thống những vấn đề lý luận về dân chủ trong CTTT trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.
- Xác lập hệ thống luận cứ thực chứng xác thực về bức tranh toàn cảnh việc thực thi dân chủ trong CTTT tại VĐBSCL giai đoạn 2015 - 2023 với mẫu khảo sát chuẩn mực $N = 500$.
- Đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và 4 nhóm giải pháp đột phá, đồng bộ, khả thi nhằm phát huy dân chủ trong CTTT tại vùng Tây Nam Bộ với tầm nhìn ứng dụng đến năm 2030.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới giữa chính trị học, lý luận tư tưởng, xã hội học văn hóa và công nghệ truyền thông số trong kỷ nguyên cách mạng công nghiệp 4.0.
- Khẳng định giá trị thực tiễn to lớn trong việc bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác hiệu quả các luận điệu sai trái, củng cố niềm tin của nhân dân và phát triển bền vững vùng đất Tây Nam Bộ anh hùng.