Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam mang tên: “Các tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng lãnh đạo phát triển văn hóa - xã hội trong giai đoạn hiện nay”. Công trình thuộc phân ngành Khoa học Chính trị, tiếp cận vấn đề theo hướng nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thực tiễn công tác xây dựng Đảng và quản trị chính trị địa phương.
Về tính cấp thiết, văn bản chỉ rõ lãnh đạo văn hóa - xã hội là nhiệm vụ có ý nghĩa chính trị quan trọng, được Đảng Cộng sản Việt Nam đặt ra từ sớm; phát triển văn hóa - xã hội vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự nghiệp cách mạng và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Khu vực đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là địa bàn kinh tế - xã hội trọng điểm, giữ vị trí động lực và cực tăng trưởng của miền Bắc và cả nước. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và đô thị hóa đang làm biến đổi căn bản cấu trúc nông thôn truyền thống thông qua việc chuyển đổi hàng chục vạn hecta đất nông nghiệp sang mục đích công nghiệp, đô thị và thương mại - dịch vụ. Sự chuyển dịch cơ cấu này đặt ra yêu cầu cấp bách đối với cấp ủy đảng trong việc giải quyết các vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển khoa học - công nghệ, chăm sóc y tế, an sinh xã hội và giảm thiểu tệ nạn.
Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng kinh tế vùng ĐBSH tăng trưởng nhanh nhưng phát triển văn hóa - xã hội chưa tương xứng, xuất hiện hiện tượng gia tăng phân hóa giàu nghèo, thương mại hóa văn hóa tâm linh, mê tín dị đoan và suy thoái môi trường sống. Mặt khác, về phía chủ thể lãnh đạo, một số tỉnh ủy chưa nhận thức đầy đủ nội dung, phương thức lãnh đạo trên lĩnh vực này; còn biểu hiện buông lỏng lãnh đạo, khoán trắng cho các cơ quan chuyên môn và thiếu nền nếp sơ kết, tổng kết. Vấn đề lý luận và thực tiễn về sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với phát triển văn hóa - xã hội vẫn còn mới và phức tạp, chưa được nghiên cứu toàn diện ở cấp độ địa phương cấp tỉnh.
Mục đích nghiên cứu của luận án:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng đối với phát triển văn hóa - xã hội trong giai đoạn hiện nay.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu, có tính khả thi nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Tỉnh ủy đối với lĩnh vực này.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản đánh số và xác định cụ thể:
- Làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò của phát triển văn hóa - xã hội và những vấn đề có liên quan đến phát triển văn hóa - xã hội của các tỉnh ở đồng bằng sông Hồng giai đoạn hiện nay.
- Làm rõ khái niệm, nội dung, phương thức, vai trò lãnh đạo của các tỉnh ủy đối với phát triển văn hóa - xã hội ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng hiện nay.
- Đánh giá đúng thực trạng phát triển văn hóa - xã hội và sự lãnh đạo của các tỉnh ủy đối với phát triển văn hóa - xã hội ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng hiện nay, chỉ rõ nguyên nhân của thực trạng và những kinh nghiệm từ thực tiễn.
- Xác định những nhân tố tác động, phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy đồng bằng sông Hồng đối với phát triển văn hóa - xã hội giai đoạn hiện nay.
Đối tượng nghiên cứu: Sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng đối với phát triển văn hóa - xã hội giai đoạn hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn các tỉnh đồng bằng sông Hồng, gồm 9 tỉnh: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình (luận án không đi sâu vào hai thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội và Hải Phòng).
- Thời gian: Khảo sát, đánh giá thực trạng lãnh đạo từ năm 2005 đến thời điểm thực hiện luận án; phương hướng và giải pháp đề xuất có giá trị định hướng đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan theo hai nhóm chính: công trình ở nước ngoài và công trình ở trong nước.
Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
- Về phát triển văn hóa: Tài liệu dịch Đề cương quy hoạch phát triển văn hoá Trung Quốc (Viện Nghiên cứu Trung Quốc thuộc Viện Khoa học Xã hội và Nhân văn Việt Nam lưu hành nội bộ) phân tích mục tiêu văn hóa giai đoạn “5 năm lần thứ 11”, nhấn mạnh văn hóa vì dân và kết hợp cơ chế thị trường. Luận án của Phăn đuông chít vông sa (2002) về Công tác lý luận của Đảng nhân dân cách mạng Lào trong thời kỳ mới làm rõ 4 nội dung và 4 phương thức lãnh đạo của Đảng cầm quyền. Bài nghiên cứu của Lưu Vân Sơn (2010) trên Tạp chí Cộng sản (số 17) về Tìm tòi thực tiễn và tư duy lý luận xây dựng văn hóa xã hội chủ nghĩa đặc sắc Trung Quốc xác định văn hóa gồm hai hình thái: sự nghiệp và ngành nghề. Công trình của Phitstamay bounvilay tổng thuật kinh nghiệm giáo dục, đào tạo nhân lực khoa học công nghệ từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan áp dụng cho Viêng Chăn.
- Về phát triển xã hội: Luận văn của Khăm bay ma la sinh khảo sát Thực trạng đói nghèo trong các hộ gia đình ở nông thôn tỉnh Chăm Pa Sắc, kiến nghị về chính sách, giải pháp, làm rõ quy mô và nguyên nhân nghèo đói tại địa phương của Lào.
Các công trình nghiên cứu ở trong nước
- Về văn hóa và Đảng lãnh đạo phát triển văn hóa: PGS. Lê Quý Đức trong Vai trò của văn hoá trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn, nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng bàn về văn hóa nông thôn ĐBSH đầu những năm 2000. GS. Phạm Minh Hạc chủ biên Phát triển văn hóa con người và nguồn nhân lực thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nghiên cứu phương pháp luận phát triển nhân lực thế kỷ XXI. PGS. Phạm Duy Đức có các công trình: Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về văn hóa, Thành tựu trong xây dựng và phát triển văn hóa Việt Nam 25 năm đổi mới (1986-2010) (Đề tài trọng điểm cấp Nhà nước KX04), và đề tài cấp bộ Phát triển văn hóa Việt Nam giai đoạn 2011-2020. Những vấn đề phương pháp luận (2010). GS. Phạm Xuân Nam nghiên cứu cuốn Sự đa dạng văn hóa và đối thoại giữa các nền văn hóa - một góc nhìn từ Việt Nam. PGS.TS Nguyễn Duy Bắc viết Sự biến đổi các giá trị văn hóa trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay. Về đào tạo nghề, Hà Vũ Tuyến nghiên cứu Công tác đào tạo nghề ở Vĩnh Phúc - kết quả và một số kinh nghiệm. Về phương thức lãnh đạo, sách Sự lãnh đạo của Đảng trong một số lĩnh vực trọng yếu của đời sống xã hội nước ta khảo sát lãnh đạo tư tưởng, lý luận và văn nghệ trên phạm vi toàn quốc.
- Về phát triển xã hội và Đảng lãnh đạo phát triển xã hội: Trần Thị Lan Hương khảo sát Tác động của phân tầng mức sống vào quá trình phát triển văn hoá nông thôn. Công trình Xung đột xã hội về đất đai ở nông thôn thời kỳ đổi mới (trường hợp tỉnh Hà Tây cũ) phân tích bản chất xung đột đất đai trong quá trình đô thị hóa. Lê Thị Thanh Hương nghiên cứu Ứng xử của người dân vùng đồng bằng sông Hồng trong gia đình. TS. Ngô Ngọc Thắng công bố bài Chính sách an sinh xã hội trong bối cảnh tái cấu trúc mô hình tăng trưởng. Đề tài cấp Nhà nước KX02.21/06-10 mang tên Đảng lãnh đạo phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội thời kỳ đổi mới gồm 23 chuyên đề về năng lực và hiệu quả lãnh đạo của Đảng. Nguyễn Đình Tấn phân tích bài viết Sự phát triển nhận thức của Đảng về công bằng xã hội và xoá đói, giảm nghèo. Hoàng Thị Bích Phương đánh giá sự lãnh đạo của cấp ủy tỉnh trong bài Thực hiện xoá đói, giảm nghèo bền vững ở tỉnh Bắc Giang (2008-2013).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả chỉ ra rằng các công trình nước ngoài chủ yếu phản ánh thực tiễn quốc tế, nhấn mạnh khía cạnh kinh tế của sản phẩm văn hóa hoặc kỹ thuật xã hội học, chưa đề cập phương thức tác động của Đảng cầm quyền vào chính sách văn hóa - xã hội tại Việt Nam. Trong nước, các nghiên cứu đa phần tiếp cận văn hóa hoặc xã hội một cách độc lập, thực hiện trên phạm vi cả nước hoặc dưới góc độ quản lý nhà nước; chưa có công trình chuyên sâu nghiên cứu trực diện sự lãnh đạo của các Tỉnh ủy đối với cả hai lĩnh vực văn hóa và xã hội tại địa bàn cụ thể là vùng đồng bằng sông Hồng. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Chủ nghĩa Mác - Lênin: Luận án vận dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội; luận điểm của Ph.Ăngghen trong tác phẩm “Tác dụng của lao động trong quá trình chuyển biến từ vượn thành người” xác định lao động sáng tạo ra con người, ngôn ngữ và công cụ; quan điểm của C.Mác trong “Hệ tư tưởng Đức” về mục tiêu giải phóng con người khỏi sự lệ thuộc phiến diện vào phân công lao động xã hội.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: Định nghĩa văn hóa gắn với sự sinh tồn của loài người; quan điểm “văn hóa soi đường cho quốc dân đi”; và Năm điểm lớn xây dựng nền văn hoá dân tộc gồm: xây dựng tâm lý, xây dựng luân lý, xây dựng xã hội, xây dựng chính trị và xây dựng kinh tế.
- Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: Các định hướng lớn từ Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (1998) với 10 nội dung phát triển văn hóa, Văn kiện Đại hội XI (2011), và Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI (2014) về xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam với 6 nhiệm vụ trọng tâm.
- Khung khái niệm tổng hợp của luận án: Khái niệm văn hóa - xã hội phản ánh mối quan hệ biện chứng trong thời kỳ quá độ. Luận án xác lập khung 12 nội dung cốt lõi của phát triển văn hóa - xã hội ở Việt Nam:
- Phát triển con người Việt Nam thời kỳ mới;
- Xây dựng môi trường văn hóa - xã hội lành mạnh;
- Phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật;
- Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc;
- Phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ;
- Phát triển và quản lý hệ thống thông tin đại chúng;
- Xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách văn hóa;
- Xây dựng văn hóa trong Đảng, cơ quan Nhà nước và kinh tế;
- Giải quyết chính sách lao động, việc làm và thu nhập;
- Bảo đảm an sinh xã hội;
- Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, dân số, kế hoạch hóa gia đình;
- Đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận Mác-xít và hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Xây dựng Đảng cùng liên ngành khoa học xã hội:
- Phương pháp logic và lịch sử: Dùng để phân tích sự phát triển nhận thức, chủ trương của Đảng và diễn biến thực tế tại các địa phương qua các thời kỳ.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Làm rõ các khái niệm, cơ cấu nội dung và phương thức lãnh đạo.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Xử lý dữ liệu định lượng về điều kiện tự nhiên, dân cư, đất đai giữa các tỉnh và các vùng.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn và phương pháp chuyên gia: Đánh giá thành tựu, hạn chế trong sự lãnh đạo của cấp ủy, rút ra bài học kinh nghiệm.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu của luận án bao gồm các văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam; số liệu điều tra kinh tế - xã hội năm 2012 của vùng ĐBSH; số liệu thống kê tại các phụ lục (từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 6); các báo cáo tổng kết thực tiễn công tác lãnh đạo của 9 tỉnh ủy vùng ĐBSH từ năm 2005.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Chương 1 gồm 3 tiết, tập trung khảo cứu các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến văn hóa, xã hội và công tác lãnh đạo của Đảng:
- Tiết 1.1: Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài: Khảo sát các tài liệu về chính sách văn hóa của Trung Quốc, quản lý lý luận của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, và chính sách giảm nghèo, đào tạo nhân lực tại các nước trong khu vực Châu Á.
- Tiết 1.2: Những công trình nghiên cứu ở trong nước: Lược khảo có hệ thống các ấn phẩm về biến đổi văn hóa làng xã nông thôn ĐBSH, lý luận văn hóa Mác-xít, vấn đề phân tầng xã hội, xung đột đất đai, an sinh xã hội và quan điểm lãnh đạo của Đảng qua các kỳ Đại hội.
- Tiết 1.3: Những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục phải giải quyết: Rút ra kết luận rằng chưa có công trình nào đánh giá trực diện, hệ thống phương thức và nội dung lãnh đạo của cấp Tỉnh ủy đối với sự nghiệp phát triển văn hóa - xã hội tại 9 tỉnh ĐBSH trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay.
Chương 2: CÁC TỈNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN VĂN HÓA - XÃ HỘI HIỆN NAY - NHỮNG VẤN ĐỀ CHỦ YẾU VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết, đặc điểm địa bàn và xác lập các khái niệm công cụ.
Về điều kiện tự nhiên và kinh tế, luận án đưa ra các dữ liệu thực tế về khu vực nghiên cứu:
| Tiêu chí |
Số liệu văn bản nêu |
Tỷ lệ so với vùng / cả nước |
| Diện tích toàn vùng đồng bằng Bắc Bộ |
23.336 km² |
Chiếm gần 7,1% cả nước |
| Diện tích 9 tỉnh ĐBSH |
16.207,43 km² |
Chiếm 69,4% toàn vùng; hơn 4,9% cả nước |
| Dân số 9 tỉnh ĐBSH |
9.445 người (số liệu văn bản tr.17) |
Chiếm 22,7% dân số cả nước |
| Diện tích đất nông nghiệp 9 tỉnh (2012) |
11.280,69 km² |
Chiếm gần 69,5% diện tích đất 9 tỉnh |
| Bình quân đất canh tác trên đầu người |
Dưới 450 m²/người |
Mức rất thấp và đang thu hẹp |
| Nhiệt độ không khí trung bình năm |
22,5 - 23,5°C |
Đặc trưng nhiệt đới, cận nhiệt đới |
| Lượng mưa trung bình năm |
1400 - 2000 mm |
Mạng lưới sông ngòi dày đặc |
| Trữ lượng đá vôi (Quảng Ninh, Hải Dương, Hà Nam, Ninh Bình) |
Ước chiếm gần 5% cả nước |
Phục vụ công nghiệp vật liệu |
| Cơ cấu diện tích cây lương thực |
Khoảng 57% diện tích gieo trồng |
Chiếm gần 20% tổng sản lượng cả nước |
Về đặc điểm văn hóa - xã hội vùng ĐBSH, văn bản phân tích các đặc trưng chủ yếu:
- Là “cái nôi” văn hóa dân tộc, đóng vai trò lưu giữ những giá trị cốt lõi của người Việt.
- Diễn ra quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nông thôn nhanh chóng, hình thành mô hình “phố trong làng”, thúc đẩy phân công lao động tự nhiên qua hiện tượng di dân mùa vụ ra đô thị.
- Xuất hiện hiện tượng “đứt gãy văn hóa” khi các chuẩn mực làng xã truyền thống suy giảm trong khi hệ giá trị mới chưa định hình vững chắc; thanh niên chịu ảnh hưởng bởi lối sống thực dụng.
- Tồn tại mâu thuẫn giữa truyền thống và các hủ tục: thói quen mê tín dị đoan tại các lễ hội, tổ chức việc cưới, tang ma cầu kỳ, lãng phí đất đai xây cất mồ mả; duy trì các tập tục phản cảm như hội chém lợn ở Bắc Ninh.
- Tâm lý “phép vua thua lệ làng”, tư tưởng bè phái dòng tộc, tư tưởng trọng nam khinh nữ “nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô” gây cản trở chính sách dân số và an sinh xã hội.
- Cơ cấu nhân khẩu học biến đổi tiêu cực: nông thôn bị “già hóa” và “phụ nữ hóa”, mô hình gia đình 3-4 thế hệ suy giảm, hạn chế việc trao truyền văn hóa truyền thống.
Nội dung và phương thức lãnh đạo của Tỉnh ủy:
- Về nội dung lãnh đạo: Cụ thể hóa đường lối của Trung ương vào điều kiện tỉnh; lãnh đạo phát triển con người; xây dựng môi trường văn hóa tại khu dân cư, công sở, trường học; lãnh đạo đổi mới giáo dục, phát triển khoa học - công nghệ; chỉ đạo thực hiện an sinh xã hội, giải quyết việc làm và phòng chống tệ nạn xã hội.
- Về phương thức lãnh đạo: Tỉnh ủy lãnh đạo bằng việc ban hành nghị quyết, chỉ thị; công tác tuyên truyền giáo dục chính trị; công tác tổ chức, cán bộ; sự gương mẫu của tổ chức đảng, đảng viên; và công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách.
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ - XÃ HỘI VÀ CÁC TỈNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN VĂN HÓA - XÃ HỘI HIỆN NAY - NGUYÊN NHÂN, KINH NGHIỆM
Chương 3 đánh giá hai mặt thực trạng từ năm 2005 đến nay:
- Thực trạng phát triển văn hóa - xã hội: Các tỉnh ĐBSH duy trì chỉ số phát triển con người, tỷ lệ phổ cập giáo dục và đào tạo nghề ở mức tương đương các trung tâm lớn; đời sống vật chất nhân dân được cải thiện. Tuy nhiên, bất cập nảy sinh nghiêm trọng: phân hóa giàu nghèo gia tăng, gia tăng tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường nông thôn từ rác thải sinh hoạt và làng nghề; hoạt động văn hóa tâm linh bị thương mại hóa; xung đột đất đai khi thu hồi diện tích nông nghiệp phục vụ công nghiệp hóa.
- Thực trạng sự lãnh đạo của Tỉnh ủy: Cấp ủy các tỉnh đã tích cực ban hành nghị quyết chuyên đề, lãnh đạo chính quyền thể chế hóa thành kế hoạch phát triển. Song, tồn tại hạn chế lớn: nhận thức của một số cấp ủy chưa sâu sắc; xuất hiện xu hướng buông lỏng lãnh đạo, khoán trắng nhiệm vụ văn hóa - xã hội cho các sở, ngành chuyên môn; xem nhẹ việc sơ kết, tổng kết thực tiễn.
- Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm: Luận án chỉ rõ nguyên nhân từ áp lực tăng trưởng kinh tế thuần túy làm lu mờ mục tiêu xã hội; năng lực tham mưu của bộ máy giúp việc còn hạn chế. Từ đó, tác giả đúc kết bài học về việc giữ vững nguyên tắc Đảng lãnh đạo toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội ngay trong từng bước đi.
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CÁC TỈNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN VĂN HÓA - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2025
Chương này xác định các căn cứ tác động và giải pháp đến năm 2025:
- Nhân tố tác động: Sự biến đổi khí hậu toàn cầu gây nước biển dâng và xâm nhập mặn đe dọa các tỉnh ven biển; quá trình già hóa dân số; chuyển đổi hàng chục vạn hecta đất lúa sang công nghiệp, dịch vụ.
- Phương hướng: Phát triển văn hóa - xã hội đồng bộ với kinh tế, xây dựng nền tảng tinh thần xã hội lành mạnh, bảo tồn bản sắc văn hóa ĐBSH gắn với hội nhập quốc tế.
- Nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, cán bộ, đảng viên về tính chất quyết định của văn hóa - xã hội đối với sự phát triển bền vững.
- Đổi mới công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy, đảm bảo sát hợp với đặc thù từng địa phương.
- Hoàn thiện phương thức lãnh đạo: nâng cao chất lượng công tác cán bộ trong các cơ quan văn hóa - xã hội; tăng cường kiểm tra, giám sát, kiên quyết khắc phục biểu hiện bao biện làm thay hoặc khoán trắng cho chính quyền và cơ quan chuyên môn.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong việc giám sát, vận động quần chúng xóa bỏ phong tục lạc hậu, giữ gìn kỷ cương pháp luật.
- Quy hoạch và huy động hợp lý các nguồn lực đầu tư, thực hiện chính sách xã hội hóa đúng định hướng đối với giáo dục, y tế và bảo tồn di sản.
Kết quả và những đóng góp mới
Theo tuyên bố tại phần Mở đầu, luận án có các đóng góp mới sau:
- Làm rõ khái niệm, nội dung, phương thức lãnh đạo của các tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng đối với phát triển văn hóa - xã hội ở địa phương giai đoạn hiện nay.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu, có tính khả thi nhằm tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ĐBSH đối với phát triển văn hóa - xã hội ở địa phương có giá trị định hướng đến năm 2025.
Về mặt kiến nghị và giải pháp thực tiễn, luận án kiến nghị các Tỉnh ủy:
- Nhận thức đúng vị trí trung tâm của con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn;
- Khắc phục triệt để tình trạng lệch chuẩn xã hội, thương mại hóa lễ hội tâm linh;
- Xây dựng quy hoạch an sinh xã hội dài hạn để giải quyết tình trạng thiếu đất canh tác (bình quân dưới 450 m²/người) và di biến động lao động nông thôn - đô thị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào văn bản và phạm vi nghiên cứu đã xác định:
- Hạn chế về phạm vi khảo sát: Luận án giới hạn nghiên cứu tại 9 tỉnh, chủ động không đi sâu vào hai trung tâm đô thị lớn của vùng là Hà Nội và Hải Phòng (vốn là hai thành phố trực thuộc Trung ương có cơ chế quản trị và nguồn lực văn hóa đặc thù).
- Hạn chế về cấp độ phân tích: Trọng tâm luận án khảo sát ở cấp Tỉnh ủy, do đó chưa đi sâu đánh giá toàn diện phương thức lãnh đạo ở các cấp ủy cấp huyện (Huyện ủy, Thị ủy) và cấp cơ sở (Đảng ủy xã, phường).
- Dữ liệu thực trạng: Số liệu thống kê nền tảng về đất đai và tự nhiên dựa trên kết quả điều tra năm 2012 và mốc thời gian khảo sát thực tế khởi đầu từ năm 2005.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu phương thức lãnh đạo của cấp ủy đảng đối với các mâu thuẫn xã hội nảy sinh sau năm 2020; nghiên cứu so sánh mô hình lãnh đạo phát triển văn hóa - xã hội giữa vùng ĐBSH với Đồng bằng sông Cửu Long hoặc các vùng kinh tế trọng điểm khác; cập nhật đánh giá tác động của cuộc cách mạng công nghệ mới tới văn hóa nông thôn.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Cấp ủy đảng cấp tỉnh: Các tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong vùng ĐBSH và các địa phương tương đồng có thể sử dụng kết quả luận án làm tài liệu tham khảo khi xây dựng nghị quyết, chương trình hành động về văn hóa, giáo dục, y tế và an sinh xã hội.
- Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các viện nghiên cứu khoa học chính trị có thể khai thác nội dung luận án làm tài liệu giảng dạy chuyên đề Xây dựng Đảng, Quản lý xã hội và Lãnh đạo phát triển văn hóa.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Các cơ quan quản lý chuyên môn về văn hóa, thể thao, du lịch, giáo dục và lao động cấp tỉnh có cơ sở nhận thức rõ mối quan hệ phối hợp với cấp ủy trong quản trị địa phương.
Nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống hóa khung 12 nội dung phát triển văn hóa - xã hội, cùng với 8 đặc trưng thực tiễn văn hóa - xã hội vùng ĐBSH phản ánh chân thực các mâu thuẫn xã hội nông thôn trong thời kỳ đô thị hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Phạm vi địa bàn nghiên cứu cụ thể của luận án bao gồm những tỉnh nào?
Luận án tập trung nghiên cứu 9 tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình; không đi sâu vào hai thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội và Hải Phòng.
2. Văn bản luận án phản ánh thực trạng đất đai và nhân khẩu học vùng ĐBSH qua những con số nào?
Tổng diện tích 9 tỉnh là 16.207,43 km²; diện tích đất sản xuất nông nghiệp năm 2012 là 11.280,69 km² (chiếm gần 69,5% diện tích đất các tỉnh); diện tích đất canh tác bình quân đầu người rất thấp, chưa đạt 450 m²/người; diện tích trồng cây lương thực chiếm khoảng 57% diện tích gieo trồng; sản lượng lương thực chiếm gần 20% tổng sản lượng cả nước. Dân số 9 tỉnh được ghi nhận là 9.445 người (tr.17 văn bản), chiếm 22,7% dân số cả nước.
3. Khung nội dung phát triển văn hóa - xã hội ở Việt Nam theo luận án bao gồm bao nhiêu nội dung?
Tác giả luận án tổng hợp thành 12 nội dung cốt lõi, bao quát từ phát triển con người, môi trường văn hóa, văn học nghệ thuật, di sản, giáo dục và khoa học - công nghệ, báo chí thông tin, thể chế văn hóa, văn hóa trong Đảng, cho đến chính sách việc làm, an sinh xã hội, y tế dân số và phòng chống tệ nạn xã hội.
4. Luận án chỉ ra những biểu hiện buông lỏng nào trong sự lãnh đạo của Tỉnh ủy?
Văn bản nêu rõ một số cấp ủy đảng chưa nhận thức sâu sắc nội dung và phương thức lãnh đạo; còn biểu hiện buông lỏng lãnh đạo, khoán trắng các nhiệm vụ quan trọng cho cơ quan chuyên môn; chưa thường xuyên tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong lãnh đạo phát triển văn hóa - xã hội.
5. Luận án đề cập những phong tục, tập quán lạc hậu cụ thể nào đang cản trở sự phát triển tại ĐBSH?
Tác giả dẫn chứng hiện tượng mê tín dị đoan tại các lễ hội; việc duy trì tập tục phản cảm như lễ chém lợn ở Bắc Ninh; việc cưới, việc tang tổ chức cầu kỳ, tốn kém; phong tục cải táng xây mồ mả to đẹp gây lãng phí đất đai và ô nhiễm môi trường; tâm lý “phép vua thua lệ làng” và tư tưởng trọng nam khinh nữ “nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô”.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh là công trình khoa học chính trị chuyên ngành Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam, nghiên cứu toàn diện sự lãnh đạo của 9 tỉnh ủy vùng đồng bằng sông Hồng đối với lĩnh vực văn hóa - xã hội từ năm 2005 đến nay. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận Mác-xít, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng, đồng thời hệ thống hóa khung 12 nội dung và nhận diện 8 đặc điểm thực tiễn của địa bàn nghiên cứu. Công trình đánh giá khách quan thành tựu, hạn chế, nguy cơ phân hóa giàu nghèo và biểu hiện khoán trắng trong lãnh đạo của cấp ủy, từ đó xác lập hệ thống giải pháp đổi mới phương thức lãnh đạo có giá trị thực tiễn đến năm 2025.