Tổng quan luận án

Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề mang tính chiến lược, là chủ trương nhất quán và xuyên suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình cách mạng. Bước vào thời kỳ đổi mới, Đảng đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách và nghị quyết chuyên đề nhằm củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, trọng tâm là Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX (năm 2003) về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, cùng các nghị quyết về giai cấp công nhân, nông dân, trí thức, thanh niên, phụ nữ, cựu chiến binh, chính sách dân tộc và tôn giáo. Tuy nhiên, việc thể chế hóa quan điểm của Đảng thành chính sách, pháp luật ở một số mặt còn chưa đồng bộ; khâu tổ chức thực hiện có lúc còn khoảng cách so với chủ trương đề ra.

Tuyên Quang là tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc với 22 dân tộc cùng chung sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 52% dân số. Trong giai đoạn 1996 - 2015, Đảng bộ tỉnh đã lãnh đạo chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cụ thể hóa đường lối của Trung ương vào điều kiện cụ thể của địa phương, đạt được nhiều chuyển biến trong phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh trật tự và củng cố khối đoàn kết. Mặc dù vậy, Tuyên Quang vẫn là tỉnh nghèo, quy mô kinh tế nhỏ, địa hình chia cắt, đời sống nhân dân vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn, an ninh dân tộc và tôn giáo còn tiềm ẩn nguy cơ phức tạp (như sự xuất hiện của tổ chức bất hợp pháp Dương Văn Mình từ năm 2000). Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Hoàng Thị Trang đã thực hiện luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã số: 9 22 90 15) với đề tài: "Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện đại đoàn kết dân tộc từ năm 1996 đến năm 2015" tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Trọng Phúc và TS. Phạm Văn Hồ.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện đại đoàn kết dân tộc từ năm 1996 đến năm 2015, qua đó đúc kết các bài học kinh nghiệm nhằm góp phần thực hiện hiệu quả chiến lược này trong giai đoạn tiếp theo. Để đạt được mục đích đó, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
  2. Luận giải những yếu tố tác động đến quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện đại đoàn kết dân tộc từ năm 1996 đến năm 2015.
  3. Hệ thống hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về chiến lược đại đoàn kết dân tộc.
  4. Làm rõ chủ trương, sự vận dụng và quá trình chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang về thực hiện đại đoàn kết dân tộc từ năm 1996 đến năm 2015.
  5. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình lãnh đạo; đúc kết một số kinh nghiệm thực tiễn có giá trị lý luận và thực tiễn.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang (bao gồm quá trình hoạch định chủ trương và công tác chỉ đạo thực tiễn) về thực hiện đại đoàn kết dân tộc từ năm 1996 đến năm 2015.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về nội dung: Luận án tập trung vào quá trình lãnh đạo phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trên các lĩnh vực then chốt: phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
  • Về không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính tỉnh Tuyên Quang, gồm 1 thành phố và 6 huyện.
  • Về thời gian: Khảo sát từ năm 1996 (thời điểm tổ chức Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XII) đến năm 2015 (thời điểm kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV). Các nguồn tài liệu giai đoạn trước năm 1996 và sau năm 2015 được tác giả sử dụng có chọn lọc nhằm phục vụ mục đích so sánh và bảo đảm tính hệ thống lịch sử.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã khảo cứu và phân loại các công trình khoa học đã công bố liên quan đến đề tài thành ba nhóm nghiên cứu chính:

Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu chung về đại đoàn kết dân tộc Nhóm này tập trung phân tích cơ sở lý luận, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối chung của Đảng:

  • Tác phẩm của Vũ Oanh (1998) về phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; công trình của Nguyễn Bích Hạnh và Nguyễn Văn Khoan (1999) nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về mặt trận dân tộc thống nhất;
  • Luận án tiến sĩ của Hoàng Thị Điều (1999) khảo sát thực hiện chiến lược đại đoàn kết giai đoạn 1976 - 1994; công trình của Nguyễn Trọng Phúc (2000) về kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng trong thời kỳ đổi mới;
  • Đề tài cấp bộ của Nguyễn Quốc Bảo (2004) gồm 11 chuyên đề về kế thừa và phát triển truyền thống đại đoàn kết; sách của Lê Ngọc Thắng (2005) về đoàn kết các dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh; công trình Về đại đoàn kết dân tộc (2005) hệ thống hóa các văn kiện từ Đại hội VI đến Đại hội IX;
  • Các công trình chuyên khảo của Doãn Hùng, Nguyễn Ngọc Hà, Đoàn Minh Huấn (2007), bài viết của Mạch Quang Thắng (2008) về củng cố liên minh công - nông - trí; bài viết của K’sor Phước (2009) về chính sách dân tộc thiểu số;
  • Nghiên cứu của Nguyễn Đình Tấn và Trần Thị Bích Hằng (2010) về nhận thức của cộng đồng dân tộc thiểu số đối với chính sách dân tộc; bài viết của Phạm Xuân Hằng (2010) về phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc; bài viết của Đức Lượng (2011) về đoàn kết thống nhất trong Đảng; công trình của Hà Huy Thông (2011) về quốc phòng và đại đoàn kết;
  • Công trình của Nguyễn Thị Lan (2012) về Mặt trận Tổ quốc xây dựng sự đồng thuận xã hội; bài viết của Hoàng Xuân Lương (2012); sách của Giàng Seo Phử (2013); bài viết của Huỳnh Đảm (2013) về thi đua yêu nước; sách của Nguyễn Thế Thắng (2015) về liên minh giai cấp; bài viết của Vũ Thị Xuân Mai (2015) về quan điểm của Ph.Ăngghen; công trình của Nguyễn Đình Minh (2016) về đoàn kết dân tộc và vai trò quân đội;
  • Tài liệu quốc tế gồm sách của Béatrice Boufoy-Bastick (2012) về đánh giá bất bình đẳng sắc tộc, Garth Stevenson (2009) về liên bang và đoàn kết quốc gia tại Canada, Francis Mading Deng (2010) về quyền tự quyết tại châu Phi.

Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về đại đoàn kết dân tộc ở các vùng miền Nhóm này làm rõ đặc thù thực hiện đại đoàn kết tại các địa bàn cụ thể:

  • Chamaléa Điêu (2002) nghiên cứu chính sách đại đoàn kết tại Ninh Thuận; Lê Hữu Xanh (2005) khảo sát đặc điểm tâm lý tộc người H'Mông ở miền núi phía Bắc;
  • Trương Minh Dục (2008) với đề tài và sách chuyên khảo về xây dựng khối đại đoàn kết tại Tây Nguyên; Kỷ yếu hội thảo khoa học Tây Nguyên (2009);
  • Ngô Đức Vượng (2008) viết về tỉnh Phú Thọ; luận án tiến sĩ của Phạm Văn Búa (2010) nghiên cứu giai đoạn 1991 - 2006 ở Đồng bằng sông Cửu Long;
  • Trần Trí Dũng (2011) nghiên cứu tại Trà Vinh; luận án tiến sĩ của Trần Thị Mỹ Hường (2012) về chính sách dân tộc ở Tây Bắc giai đoạn 1996 - 2006;
  • Lò Văn Giàng (2013) viết về Lai Châu; luận án của Hoàng Thu Thủy (2014) khảo sát vùng Đông Bắc giai đoạn 1996 - 2010; Trần Thọ (2015) nghiên cứu sự đồng thuận xã hội tại Đà Nẵng; Phạm Xuân Thu (2015) khảo sát tỉnh Sơn La (1986 - 2000).

Nhóm 3: Các công trình khoa học nghiên cứu về Tuyên Quang và đại đoàn kết dân tộc tại địa phương

  • Phan Đăng Vinh (2003) nghiên cứu xây dựng nền quốc phòng toàn dân tại Tuyên Quang; các công trình lịch sử Đảng bộ địa phương gồm: Lịch sử Đảng bộ huyện Sơn Dương 1941 - 2000 (2005), Lịch sử Đảng bộ huyện Chiêm Hóa 1940 - 2005 (2008), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 1976 - 2005 (2009), Lịch sử Đảng bộ thị xã Tuyên Quang 1940 - 2008 (2009), sách Các kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang (2015);
  • Các bài viết chuyên đề của Phương Thảo (2006) về phong trào phụ nữ; Hoàng Bình Quân (2007) về đổi mới phương thức lãnh đạo; Thanh Xuân (2009) về tổ chức cơ sở Đảng; Đỗ Văn Chiến (2010) về dân vận chính quyền; Nguyễn Sáng Vang (2011, 2014) về phát triển kinh tế và huy động nội lực;
  • Kỷ yếu hội thảo khoa học Đại hội II của Đảng (2011); Kỷ yếu Đại hội Mặt trận Tổ quốc tỉnh Tuyên Quang lần thứ XIII (2014); công trình Địa chí Tuyên Quang (2014); Kỷ yếu hội thảo khoa học Tân Trào (2015); luận án tiến sĩ của Lý Thị Thu (2016) về xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số giai đoạn 1991 - 2010.

Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình kể trên đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh lý luận và thực tiễn về công tác đại đoàn kết ở các cấp độ khác nhau. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ khoa học Lịch sử Đảng về toàn bộ quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện đại đoàn kết dân tộc trong mốc thời gian từ năm 1996 đến năm 2015. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp khoảng trống khoa học này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án triển khai trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết, liên minh công - nông - trí; quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các văn kiện Đại hội toàn quốc (từ Đại hội VI đến Đại hội XI), các nghị quyết Trung ương chuyên đề (Nghị quyết 08B-NQ/HNTW khóa VI, Nghị quyết 07-NQ/TW của Bộ Chính trị năm 1993, Nghị quyết Trung ương 7 khóa IX năm 2003, Nghị quyết 24-NQ/TW về dân tộc, Nghị quyết 25-NQ/TW về tôn giáo, Nghị quyết 36-NQ/TW về người Việt Nam ở nước ngoài); cùng các chính sách, pháp luật của Nhà nước (Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 1999, Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg, Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg).

Khung khái niệm của đề tài phân định rõ ràng các khái niệm then chốt:

  • Đoàn kết: Sự thống nhất ý chí, cùng hoạt động vì mục đích chung.
  • Dân tộc: Tiếp cận theo hai nghĩa: nghĩa rộng là quốc gia - dân tộc (toàn thể nhân dân Việt Nam); nghĩa hẹp là tộc người (cộng đồng người có chung ngôn ngữ, văn hóa, ý thức tự giác tộc người như Tày, Nùng, Dao, Mông, Kinh...).
  • Đại đoàn kết toàn dân tộc: Sự liên kết ở mức độ bền chặt, tập hợp rộng rãi mọi giai cấp, tầng lớp, tộc người, tôn giáo, giới tính, người trong nước và người định cư ở nước ngoài trên nền tảng liên minh công - nông - trí dưới sự lãnh đạo của Đảng, lấy mục tiêu giữ vững độc lập, thống nhất, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh làm điểm tương đồng.
  • Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh: Quá trình cụ thể hóa chủ trương của Trung ương, đề ra nghị quyết, chỉ thị phù hợp với đặc thù địa phương và chỉ đạo cả hệ thống chính trị cùng nhân dân tổ chức thực hiện.

Về phương pháp nghiên cứu, luận án là công trình thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng, sử dụng hai phương pháp chủ yếu:

  • Phương pháp lịch sử: Phản ánh tiến trình lịch sử khách quan, cụ thể, theo trình tự thời gian về các chủ trương, quyết định và hoạt động chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang trong mối liên hệ với hoàn cảnh lịch sử từng giai đoạn.
  • Phương pháp lôgíc: Khái quát, phân tích bản chất, các quy luật vận động nội tại, hệ thống hóa các quan điểm lãnh đạo và đúc kết thành bài học kinh nghiệm.
  • Các phương pháp bổ trợ: Kết hợp phân tích - tổng hợp tư liệu, so sánh lịch sử và thống kê xã hội học lịch sử nhằm minh chứng cho các nhận định đánh giá.

Nguồn tư liệu sử dụng trong luận án gồm:

  • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư từ năm 1996 đến năm 2015; văn bản pháp luật của Nhà nước và tài liệu của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  • Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang (khóa XII, XIII, XIV, XV); các nghị quyết, chỉ thị, thông tri, chương trình hành động, báo cáo sơ kết, tổng kết của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy; văn bản quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo lưu trữ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Tuyên Quang.
  • Các số liệu thống kê chính thức từ Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang, các ấn phẩm địa chí, kỷ yếu khoa học và tài liệu khảo sát thực tế tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Dưới đây là bảng tổng hợp các dữ kiện về điều kiện tự nhiên, dân cư và kết quả thực hiện công tác kinh tế - xã hội gắn với đại đoàn kết tại tỉnh Tuyên Quang được luận án ghi nhận:

Chỉ tiêu / Dữ kiện thực tế Số liệu / Nội dung văn bản ghi nhận
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh 5.867,9 km² (với trên 70% là đồi núi)
Tổng dân số tỉnh Tuyên Quang (năm 2015) 863.289 người (nông thôn: 760.602 người; thành thị: 102.687 người)
Thành phần dân tộc 22 dân tộc cùng sinh sống; đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 52%
Tôn giáo được công nhận 3 tôn giáo với 28.733 tín đồ (riêng Phật giáo có trên 11.000 tín đồ)
Tỷ lệ che phủ của rừng giai đoạn 1991 - 1995 Tăng từ 26% (năm 1991) lên 34% (năm 1995); trồng trên 37.600 ha rừng
Tỷ lệ hộ đói nghèo giai đoạn 1991 - 1995 Giảm từ 23,3% (năm 1991) xuống còn 14% (năm 1995)
Hỗ trợ xã hội đền ơn đáp nghĩa (đến năm 1995) Xây mới, sửa chữa 57 nhà tình nghĩa (248 triệu đồng); tặng 1.958 sổ tiết kiệm (375 triệu đồng)
Xếp hạng Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI 2015) Xếp thứ 48 toàn quốc; đứng thứ 7/14 tỉnh miền núi phía Bắc (nhóm trung bình)

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá sâu sắc các công trình nghiên cứu đã công bố theo ba trục chính: nghiên cứu chung về lý luận đại đoàn kết; nghiên cứu kinh nghiệm thực hiện ở các vùng miền, tỉnh thành trên cả nước; và các công trình viết về địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước đã làm rõ vị trí chiến lược của đại đoàn kết trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, vai trò của Mặt trận Tổ quốc và liên minh công - nông - trí. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang đối với công tác đại đoàn kết giai đoạn 1996 - 2015 dưới góc độ Lịch sử Đảng vẫn chưa được thực hiện độc lập. Trên cơ sở đó, tác giả xác định 5 nội dung trọng tâm mà luận án trực tiếp đi sâu nghiên cứu, bao gồm: các yếu tố tác động, quá trình hình thành chủ trương, công tác chỉ đạo thực tiễn, đánh giá ưu khuyết điểm và tổng kết các bài học kinh nghiệm lịch sử.

Chương 2: ĐẢNG BỘ TỈNH TUYÊN QUANG LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC (1996-2005)

Chương 2 luận giải các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh trong giai đoạn 1996 - 2005.

  • Về thuận lợi: Tuyên Quang có truyền thống cách mạng vẻ vang, là Thủ đô Khu giải phóng, Thủ đô Kháng chiến; nhân dân các dân tộc gắn bó keo sơn, tin tưởng vào Đảng; tài nguyên rừng, khoáng sản và văn hóa phong phú.
  • Về khó khăn: Địa hình chia cắt hiểm trở, hạ tầng giao thông lạc hậu, xuất phát điểm kinh tế thấp, trình độ dân trí không đồng đều, mật độ dân số phân bố chênh lệch lớn giữa đô thị và nông thôn. Đời sống đồng bào vùng sâu (như Lâm Bình, Na Hang) còn thiếu thốn, tỷ lệ hộ nghèo cao. Đặc biệt, từ năm 2000, sự xuất hiện của tổ chức bất hợp pháp Dương Văn Mình tại xã Yên Lâm (huyện Hàm Yên) đã tuyên truyền mê tín dị đoan, kích động ly khai, gây xáo trộn tâm lý đồng bào Mông và ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh trật tự.
  • Khảo sát trước năm 1996: Đảng bộ tỉnh triển khai Nghị quyết 07-NQ/TW của Bộ Chính trị thông qua Thông tri số 09/TT-TU (ngày 14/1/1994) và Chương trình hành động số 03/Ctr-TU (ngày 20/8/1994). Đến năm 1995, sản lượng công nghiệp tăng 31% so với 1991; độ che phủ rừng đạt 34%; hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ tại 5/6 huyện, thị xã; tỷ lệ đói nghèo giảm xuống 14%.
  • Chủ trương và chỉ đạo thực hiện (1996 - 2005): Quán triệt Nghị quyết Đại hội VIII, Đại hội IX của Đảng và Nghị quyết Trung ương 7 khóa IX, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XII (1996) và lần thứ XIII (2000) đã đề ra các chủ trương tăng cường khối đại đoàn kết, phát triển kinh tế nông lâm nghiệp, thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 135, Quyết định 134), đổi mới hoạt động dân vận, tôn giáo, củng cố quy chế dân chủ cơ sở và nâng cao sức chiến đấu của hệ thống chính trị địa phương.

Chương 3: ĐẢNG BỘ TỈNH TUYÊN QUANG LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC (2005-2015)

Chương 3 phân tích bối cảnh mới khi đất nước đẩy mạnh hội nhập quốc tế và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang tập trung lãnh đạo thực hiện các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV (2005) và lần thứ XV (2010). Quá trình chỉ đạo tập trung vào việc khơi dậy nội lực của nhân dân, hướng mạnh về cơ sở:

  • Lãnh đạo thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội có tính chất đột phá: chương trình bê tông hóa đường giao thông nông thôn theo phương thức "Nhà nước hỗ trợ xi măng, nhân dân tự nguyện hiến đất và đóng góp ngày công lao động"; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; phát triển các vùng sản xuất nông lâm nghiệp hàng hóa tập trung (chè, mía, gỗ rừng trồng, cam); đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Tăng cường chỉ đạo công tác dân tộc, tôn giáo; thực hiện hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; giải quyết các điểm nóng về an ninh trật tự, ngăn chặn hoạt động lợi dụng tín ngưỡng của tổ chức Dương Văn Mình.
  • Đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy đối với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư", phong trào xây dựng nông thôn mới; thực hiện Quy chế giám sát và phản biện xã hội, phát huy quyền làm chủ của nhân dân theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".

Chương 4: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM

Chương 4 tổng hợp các đánh giá toàn diện về quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh giai đoạn 1996 - 2015:

  • Ưu điểm: Đảng bộ tỉnh đã quán triệt sâu sắc các chủ trương của Trung ương, vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của tỉnh; giữ vững sự ổn định chính trị, củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong vận động quần chúng; nâng cao đời sống vật chất và văn hóa tinh thần của đồng bào các dân tộc.
  • Hạn chế: Công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng ở vùng sâu, vùng xa có lúc chưa sâu sát; việc thực hiện một số chính sách dân tộc, tôn giáo đôi lúc chưa đồng bộ; năng lực lãnh đạo của một số tổ chức cơ sở đảng và cán bộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế; quy mô kinh tế toàn tỉnh vẫn nhỏ, năng lực cạnh tranh chưa cao.
  • Kinh nghiệm lịch sử: Luận án đúc kết các bài học kinh nghiệm gồm:
    1. Thường xuyên quán triệt sâu sắc quan điểm "lấy dân làm gốc", phát huy sức mạnh khối liên minh công - nông - trí thức làm nền tảng cho đại đoàn kết.
    2. Gắn kết chặt chẽ nhiệm vụ củng cố đại đoàn kết dân tộc với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo và chăm lo lợi ích thiết thực của nhân dân.
    3. Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, phát huy tốt vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
    4. Chú trọng xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ người dân tộc thiểu số tại cơ sở.
    5. Chủ động nắm bắt tình hình, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng - an ninh, giải quyết kịp thời các mâu thuẫn nảy sinh từ cơ sở.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được những kết quả và đóng góp mới về mặt khoa học như sau:

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học lịch sử:

  • Hệ thống hóa một cách khách quan, toàn diện và có căn cứ khoa học quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện đường lối đại đoàn kết dân tộc trong hai thập niên đổi mới (1996 - 2015).
  • Làm sáng tỏ sự vận dụng đúng đắn, sáng tạo các quan điểm, nghị quyết của Trung ương Đảng về đại đoàn kết toàn dân tộc vào thực tiễn một tỉnh miền núi đa dân tộc ở vùng Đông Bắc.
  • Bổ sung nguồn tư liệu lịch sử địa phương phong phú, chuẩn xác về công tác xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và công tác dân tộc, tôn giáo tại tỉnh Tuyên Quang.

Đóng góp về mặt thực tiễn và kiến nghị:

  • Cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang đánh giá đúng thực trạng, tiếp tục hoàn thiện các chủ trương, biện pháp lãnh đạo công tác dân tộc, tôn giáo và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết trong giai đoạn mới.
  • Tổng kết 5 bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo thiết thực cho các cấp ủy đảng, chính quyền ở các tỉnh miền núi, đặc biệt là khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc trong quá trình hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, gắn kết phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng - an ninh cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của công trình:

  • Do giới hạn về phạm vi nghiên cứu của một luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng, công trình tập trung chủ yếu vào sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang trên địa bàn tỉnh từ năm 1996 đến năm 2015, chưa đi sâu phân tích chi tiết hoạt động của từng tổ chức thành viên Mặt trận ở cấp xã, thôn bản.
  • Nguồn tư liệu lưu trữ ở một số huyện vùng sâu, vùng xa qua các thời kỳ sáp nhập, chia tách hành chính còn thiếu đồng bộ, đòi hỏi phải dựa nhiều vào các báo cáo tổng kết định kỳ của cấp tỉnh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khảo sát tiến trình lãnh đạo thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn từ sau Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI (2015) đến nay.
  • Nghiên cứu so sánh chuyên sâu về phương thức lãnh đạo công tác đại đoàn kết giữa tỉnh Tuyên Quang với các tỉnh lân cận trong khu vực Đông Bắc và Tây Bắc nhằm đúc kết mô hình quản trị xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số toàn diện hơn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các đối tượng sau:

  • Cơ quan lãnh đạo, quản lý địa phương: Giúp cấp ủy, chính quyền, Ban Dân vận, cơ quan Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh Tuyên Quang và các tỉnh miền núi phía Bắc tham khảo kinh nghiệm tổ chức phong trào quần chúng, huy động nội lực trong nhân dân (như bài học làm đường giao thông nông thôn, hỗ trợ hộ nghèo) và xử lý các vấn đề an ninh dân tộc, tôn giáo phức tạp.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Cung cấp nguồn cứ liệu lịch sử tin cậy và khung phân tích hệ thống phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Công tác Dân vận và Dân tộc học.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống tư liệu hóa các chỉ thị, nghị quyết chuyên đề của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang qua 4 kỳ Đại hội (XII, XIII, XIV, XV) và hệ thống 5 bài học kinh nghiệm lãnh đạo thực tiễn ở Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi thời gian và không gian nghiên cứu của luận án được giới hạn như thế nào?
Luận án nghiên cứu quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang trong phạm vi thời gian từ năm 1996 (Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII) đến năm 2015 (kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV). Phạm vi không gian bao quát toàn bộ tỉnh Tuyên Quang gồm 1 thành phố và 6 huyện.

2. Đặc điểm cơ cấu dân cư và dân tộc tại Tuyên Quang ảnh hưởng như thế nào đến công tác đại đoàn kết?
Tuyên Quang có 22 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 52% dân số (chủ yếu là Tày, Dao, Nùng, Mông, Sán Dìu, Cao Lan...). Đa số đồng bào dân tộc sống phân tán ở vùng sâu, vùng xa, trình độ dân trí chưa đồng đều, hạ tầng giao thông cách trở và tâm lý dân tộc đặc thù, đặt ra yêu cầu Đảng bộ tỉnh phải có chính sách dân tộc linh hoạt, cụ thể.

3. Tình hình an ninh trật tự tôn giáo, dân tộc tại Tuyên Quang có yếu tố phức tạp nào đáng chú ý trong giai đoạn nghiên cứu?
Từ năm 2000, đối tượng Dương Văn Mình (dân tộc Mông, trú tại xã Yên Lâm, huyện Hàm Yên) đã lập ra tổ chức bất hợp pháp, lôi kéo đồng bào Mông khiếu kiện đòi công nhận "Tín ngưỡng Dương Văn Mình", tuyên truyền tư tưởng "xưng vua, đón vua", gây mất ổn định an ninh chính trị và chia rẽ khối đoàn kết dân tộc tại một số địa phương trong tỉnh.

4. Trước năm 1996, Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang đã đạt được những chỉ tiêu kinh tế - xã hội quan trọng nào gắn với đại đoàn kết?
Đến năm 1995, giá trị tổng sản lượng công nghiệp tăng 31% so với năm 1991; độ che phủ của rừng đạt 34% (trồng mới trên 37.600 ha); hoàn thành phổ cập tiểu học và xóa mù chữ ở 5/6 huyện thị; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 23,3% (1991) xuống còn 14% (1995); xây dựng 57 nhà tình nghĩa và cấp 1.958 sổ tiết kiệm cho các gia đình chính sách.

5. Điểm nhấn nổi bật trong phương thức huy động sức mạnh đại đoàn kết của Tuyên Quang giai đoạn 2005 - 2015 là gì?
Điểm nhấn nổi bật là việc phát huy nội lực của nhân dân để thực hiện các chương trình đột phá, tiêu biểu là phong trào bê tông hóa đường giao thông nông thôn với phương châm "Nhà nước hỗ trợ xi măng, nhân dân tự nguyện đóng góp công sức và hiến đất", cùng với việc hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thị Trang đã tái hiện một cách hệ thống, trung thực và khoa học quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện đường lối đại đoàn kết dân tộc từ năm 1996 đến năm 2015. Bằng phương pháp lịch sử kết hợp lôgíc và nguồn tư liệu phong phú, công trình đã phân tích rõ các yếu tố tác động, quá trình cụ thể hóa chủ trương của Đảng vào điều kiện tỉnh miền núi đa dân tộc, đồng thời đánh giá khách quan các thành tựu và hạn chế trong thực tiễn. Những bài học kinh nghiệm được luận án đúc kết mang giá trị khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ hữu ích cho công tác lãnh đạo, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc tại Tuyên Quang cũng như các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc hiện nay.