Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Thực hiện dân chủ ở nông thôn Đồng bằng Bắc bộ Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Hoàng Thị Thúy thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hồ Việt Hạnh, bảo vệ năm 2020. Luận án thuộc ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, mã số đào tạo 9.02.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án xác định nông thôn là khu vực sinh sống của 65,6% dân số cả nước, trong đó Đồng bằng Bắc Bộ là địa bàn trọng địa có quy mô dân số nông thôn lớn nhất toàn quốc với 22,5 triệu người. Đây là nơi lưu giữ những giá trị văn hóa, truyền thống lịch sử cơ bản của dân tộc, nhưng đồng thời cũng là nơi bảo lưu dai dẳng những tàn tích của đời sống xã hội cổ truyền. Mặc dù Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách và đầu tư nguồn lực cho việc thực hiện dân chủ ở cơ sở, thực tiễn triển khai tại khu vực nông thôn vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập và yếu kém. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề dân chủ cơ sở một cách chung nhất trên phạm vi toàn quốc hoặc chỉ đi sâu vào một địa phương cấp tỉnh, huyện riêng lẻ; chưa có công trình nào đánh giá một cách khái quát, hệ thống về thực hiện dân chủ trên phạm vi toàn vùng nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ. Từ đó, tác giả đặt vấn đề tìm kiếm câu trả lời khoa học cho các câu hỏi: những trở lực nào tạo nên hạn chế, yếu kém trong thực hiện dân chủ ở nông thôn; bản chất của các trở lực này là gì và có thể khắc phục được hay không.
Mục đích nghiên cứu của luận án là góp phần nâng cao hiệu quả của việc thực hiện dân chủ ở nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ trên cơ sở đánh giá một cách khách quan về những thành tích và hạn chế của công tác này trong những năm đổi mới, đặc biệt là những năm gần đây. Để đạt được mục đích đó, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:
- Một là, làm rõ một số vấn đề lý luận chung về dân chủ và thực hành dân chủ, một số nhận thức về vấn đề dân chủ ở nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ hiện nay.
- Hai là, trình bày thực trạng thực hiện dân chủ ở nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ từ khi đổi mới (1986) đến nay, trọng tâm là từ khi ban hành Quy chế dân chủ cơ sở, xác định những vấn đề đặt ra trong quá trình thực hành dân chủ ở nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ.
- Ba là, đề xuất các giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện dân chủ ở nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung: cơ sở khoa học và thực tiễn của khái niệm dân chủ, thực hiện dân chủ, dân chủ và thực hiện dân chủ ở nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ; cùng với các thành tích, hạn chế và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thực hiện dân chủ tại địa bàn này.
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Phạm vi không gian: Địa bàn nông thôn vùng Đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi thời gian: Từ khi ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở (năm 1998) đến thời điểm nghiên cứu, trọng tâm là những năm gần đây.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc thành ba hướng nghiên cứu chính với các công trình tiêu biểu được tác giả điểm lại cụ thể:
Thứ nhất, hướng nghiên cứu lý luận cơ bản về dân chủ:
- Nghiên cứu trong nước: Tạ Ngọc Tấn trong bài viết "Từ tư tưởng của C.Mác về dân chủ đến nền dân chủ XHCN ở Việt Nam" đã so sánh sự khác nhau căn bản giữa chế độ chuyên chế và chế độ dân chủ, chỉ rõ trong chế độ dân chủ thì nhà nước mang bản chất nhân dân và luật pháp tồn tại vì con người. Nguyễn Văn Giang phân tích quan điểm của Ph. Ăngghen về các bước tiến lịch sử từ dân chủ chủ nô, dân chủ tư sản đến dân chủ vô sản. Đặng Hữu Toàn làm rõ quan điểm của V.I. Lênin về sự kết hợp tất yếu giữa dân chủ và chủ nghĩa xã hội, khẳng định dân chủ là động lực xã hội. Lại Quốc Khánh và Hoàng Chí Bảo tập trung phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về chế độ dân chủ nhân dân, dân chủ chính trị, dân chủ kinh tế và đạo đức công bộc của người lãnh đạo. Võ Khánh Vinh và Chu Hồng Khanh tiếp cận vấn đề quyền con người dưới góc độ đa ngành và liên ngành luật học.
- Nghiên cứu quốc tế: Luận án dẫn các công trình của Robert A. Dahl ("Về dân chủ"), Larry Diamond và Richard Gunther ("Các đảng chính trị và nền dân chủ"), David Copp, Jean Hampton và R. Roemer ("Tư tưởng dân chủ"), Anthony Birche ("Những khái niệm và lý thuyết về dân chủ hiện đại"), Nguyễn Đăng Dung chủ biên ("Về pháp quyền và chủ nghĩa hợp hiến"), cùng tác phẩm của N. Davletshina ("Chế độ dân chủ: Nhà nước và xã hội"). Trong đó, tác giả nhấn mạnh luận điểm của Lý Ba về chủ nghĩa hợp hiến như một khế ước cơ bản giữa chính quyền và xã hội dân sự, và quan điểm của Greg Russell (Đại học Oklahoma) về chủ quyền nhân dân là quyền chính trị tối cao không thể chuyển nhượng.
Thứ hai, hướng nghiên cứu lý luận về thực hiện dân chủ:
- Nguyễn Viết Thông phân tích sự phát triển đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội VI đến Đại hội XI, khẳng định bước chuyển nhận thức về việc lấy dân làm gốc và thể chế hóa dân chủ bằng pháp luật.
- Phạm Văn Đức chủ biên công trình "Thực hành dân chủ trong điều kiện một Đảng duy nhất cầm quyền", luận giải ba nội dung đổi mới Đảng, hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nước pháp quyền, đồng thời phân tích kinh nghiệm từ các quốc gia và vùng lãnh thổ như Đức, Thái Lan, Singapore, Đài Loan.
- Nguyễn Thế Phúc nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về mở rộng dân chủ trong Đảng; Phạm Văn Bính làm rõ cơ chế gom góp ý kiến quần chúng "từ dưới nhoi lên"; Nguyễn Đình Bắc phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ kinh tế và đa dạng hóa hình thức sở hữu; Nguyễn Năng Nam và Trịnh Vương Cường nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng giữa quyền lợi và nghĩa vụ công dân.
- Dương Xuân Ngọc chủ biên nghiên cứu về quy chế dân chủ cấp xã; Đào Trí Úc chủ biên nghiên cứu vai trò của hương ước mới như một công cụ tự quản hỗ trợ và bổ sung cho pháp luật tại nông thôn.
Thứ ba, hướng nghiên cứu thực tiễn thực hiện dân chủ ở nông thôn và vùng Đồng bằng Bắc Bộ:
- Nghiên cứu chung ở nông thôn: Nguyễn Hồng Chuyên khảo sát thực hiện pháp luật dân chủ cấp xã tại 102 xã, phường thuộc 19 tỉnh thành trên cả ba miền. Nguyễn Văn Sáu và Hồ Văn Thông khảo cứu thể chế dân chủ gắn với phát triển nông thôn sau 20 năm đổi mới. Phan Xuân Sơn phân tích vai trò của các đoàn thể nhân dân ở cơ sở. Nguyễn Thị Tâm nghiên cứu sự biến đổi vị thế người nông dân và phản ánh dữ liệu hơn 150.000 vụ tranh chấp khiếu kiện giai đoạn 1998–2006. Lê Xuân Huy nghiên cứu thực trạng ý thức pháp luật ở nông thôn, dẫn chứng các xung đột đền bù đất đai tại các khu công nghiệp. Nguyễn Cúc và nhóm tác giả điều tra xã hội học trên mẫu 365 người dân về hiệu quả thực thi quy chế dân chủ. Các luận án của Nguyễn Thanh Sơn (ở vùng Tây Bắc) và Trần Văn Khuyên (ở Thành phố Hồ Chí Minh) phân tích đặc thù ở các địa bàn chuyên biệt.
- Nghiên cứu tại Đồng bằng Bắc Bộ: Nguyễn Hồng Chuyên khảo sát sâu tỉnh Thái Bình; Nguyễn Hạnh Phúc và Phạm Văn Sinh tổng kết 10 năm giải quyết các điểm nóng nông thôn và củng cố đồng thuận xã hội tại Thái Bình; Nguyễn Văn Đại khảo cứu vai trò của nhân dân tỉnh Hưng Yên trong xây dựng cơ sở hạ tầng; Trần Từ phân tích cơ cấu làng Việt cổ truyền Bắc Bộ thông qua ba thiết chế lồng vào nhau gồm Dân làng xã, Hội đồng kỳ mục và Lý dịch.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình đi trước chưa phân tích đầy đủ những lực cản nội tại như bệnh thành tích, tính hình thức, sự thiếu hụt chế tài xử lý vi phạm quy chế dân chủ cơ sở, cũng như sự thờ ơ trong công tác truyền thông và tiếp công dân. Đặc biệt, các công trình trước đây mới dừng ở phạm vi một tỉnh hoặc nghiên cứu chung toàn quốc, chưa có công trình nào đánh giá tổng thể thực trạng thực hiện dân chủ tại nông thôn toàn vùng Đồng bằng Bắc Bộ dưới góc độ triết học duy vật lịch sử.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng cơ sở lý luận nền tảng bao gồm:
- Thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, đặc biệt là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, cùng luận điểm quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sử.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ: dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, cán bộ là công bộc của nhân dân, nhà nước là nhà nước của dân, do dân, vì dân, và phương thức lãnh đạo dân chủ là lắng nghe, học hỏi nhân dân.
- Quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội (từ Đại hội VI đến Đại hội XI) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước: Hiến pháp năm 1992, Chỉ thị số 30-CT/TW của Bộ Chính trị, Nghị định số 29/1998/NĐ-CP, Nghị định số 79/2003/NĐ-CP và Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp thuộc chuyên ngành Triết học kết hợp nghiên cứu liên ngành khoa học xã hội:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: sử dụng các cặp phạm trù, quy luật biện chứng để xem xét sự vận động của thực hành dân chủ trong mối liên hệ với điều kiện kinh tế, chính trị và văn hóa.
- Phương pháp phân tích văn bản và lịch sử - logic: phân tích các văn kiện chính trị, văn bản pháp luật, tái hiện quá trình phát triển nhận thức của Đảng và Nhà nước về dân chủ cơ sở.
- Phương pháp nghiên cứu liên ngành: kết hợp triết học với luật học, chính trị học, xã hội học và sử học nhằm luận chứng bản chất của dân chủ làng xã và sự tác động của cơ chế thị trường đến nông thôn.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu thứ cấp: kế thừa, xử lý các kết quả điều tra xã hội học, số liệu thống kê thực tế đã được công bố từ các cơ quan chức năng và các công trình khoa học chuyên ngành.
Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án gồm: các tác phẩm kinh điển mác-xít; các văn kiện của Đảng và Nhà nước; các tài liệu sách chuyên khảo, bài báo khoa học và luận án tiến sĩ liên quan; cùng dữ liệu thống kê bầu cử Quốc hội khóa XIV (năm 2016), số liệu hành chính và khảo sát xã hội học về việc thực hiện Quy chế dân chủ tại các tỉnh vùng Đồng bằng Bắc Bộ như Thái Bình, Hưng Yên, Nam Định, Hải Dương.
Bảng tổng hợp dữ liệu thực nghiệm tiêu biểu từ các công trình được luận án dẫn chiếu:
| Tác giả công trình |
Địa bàn và quy mô dữ liệu |
Dữ liệu định lượng tiêu biểu |
Khía cạnh ghi nhận |
| Nguyễn Hồng Chuyên |
Khảo sát 19 tỉnh thành (102 xã, phường) và tỉnh Thái Bình |
98,88% cán bộ xã được tập huấn Pháp lệnh 34; 96,12% người dân biết văn bản pháp luật; 33,20% người dân chưa nắm rõ nội dung bàn và quyết định |
Nhận thức và thực thi pháp luật dân chủ cấp xã |
| Lê Xuân Huy |
Khảo sát tại 12 tỉnh thành; điển hình tỉnh Hải Dương |
73,5% cán bộ cơ sở mới đọc qua Hiến pháp (5,7% đọc kỹ); 56,4% cán bộ tư pháp Hải Dương đạt trình độ trung cấp pháp lý |
Ý thức pháp luật của cán bộ cấp cơ sở |
| Nguyễn Văn Đại |
Toàn bộ các thôn, cụm dân cư tỉnh Hưng Yên |
Năm 2014, nhân dân đóng góp 2.145 tỷ đồng, 3.140 ngày công, 5.261 m² đất làm hạ tầng |
Quyền bàn và quyết định trực tiếp của người dân |
| Nguyễn Cúc và nhóm tác giả |
Điều tra xã hội học mẫu ngẫu nhiên |
Mẫu 365 người (280 nam, 85 nữ); độ tuổi 36–50 chiếm tỷ lệ chủ yếu (62,7%) |
Đánh giá tác động xã hội của quy chế dân chủ |
| Nguyễn Thị Tâm |
Toàn quốc và khu vực miền Trung |
Giai đoạn 1998–2006 có hơn 150.000 vụ tranh chấp khiếu kiện; 89,93% nông dân muốn biết thêm về quyền và nghĩa vụ công dân |
Nhu cầu thông tin và tranh chấp tại cơ sở |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về dân chủ, thực hiện dân chủ nói chung và thực hiện dân chủ ở nông thôn vùng Đồng bằng Bắc Bộ nói riêng. Tác giả khái quát hóa các kết quả nghiên cứu trước đây ở bốn điểm: khẳng định các giá trị phổ quát của dân chủ (tự do, bình đẳng, quyền con người); làm rõ sự khác biệt giữa chế độ dân chủ và chế độ chuyên chế; khẳng định tính khả thi của việc xây dựng dân chủ xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của một Đảng duy nhất cầm quyền tại Việt Nam; và ghi nhận tác dụng tích cực của Quy chế dân chủ cơ sở trong các phong trào kinh tế - xã hội. Đồng thời, chương này chỉ ra các hạn chế trong nghiên cứu trước: chưa đào sâu căn nguyên của bệnh hình thức, bệnh thành tích; chưa chú trọng nghiên cứu chế tài xử phạt vi phạm; thiếu đánh giá về công tác tiếp công dân, phản biện xã hội; và đặc biệt là chưa có công trình khái quát toàn diện về nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về thực hiện dân chủ ở nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ
Chương 2 luận giải các khái niệm bản chất:
- Khái niệm dân chủ: Được xem xét dưới góc độ một trạng thái xã hội đảm bảo tự do, bình đẳng và dưới góc độ chính trị học là một chế độ chính trị mà ở đó quyền lực thuộc về nhân dân, nhà nước chỉ là thiết chế được ủy thác quyền lực để quản lý xã hội. Tác giả dẫn quan điểm của C. Mác khẳng định bầu cử cấu thành lợi ích chính trị quan trọng nhất của xã hội công dân, và định nghĩa của V.I. Lênin về dân chủ gồm bình đẳng trước pháp luật, tự do chính trị, quyết định theo đa số và quyết định bằng biểu quyết.
- Ba hình thái lịch sử của dân chủ: Phân tích sự tiến hóa từ dân chủ chủ nô, dân chủ tư sản đến dân chủ xã hội chủ nghĩa; chỉ rõ bản chất hạn chế, giả tạo của dân chủ tư sản do bị chi phối bởi quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa, và bản chất tiến bộ của dân chủ xã hội chủ nghĩa hướng tới sự phát triển tự do của tất cả mọi người.
- Chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam: Khẳng định quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, vận hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự kết hợp chặt chẽ giữa dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp.
- Thực hiện dân chủ ở nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ: Luận giải cơ chế vận hành của thực hiện dân chủ là quá trình đưa các giá trị và quy định dân chủ vào đời sống thực tế thông qua phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra", gắn liền với đặc thù kinh tế nông nghiệp, văn hóa làng xã và tâm lý cộng đồng của cư dân châu thổ sông Hồng.
Chương 3: Thực hiện dân chủ ở nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam hiện nay - Thực trạng và vấn đề đặt ra
Chương 3 phân tích tiến trình chỉ đạo của Đảng và Nhà nước từ năm 1998 thông qua Chỉ thị 30-CT/TW, các Nghị định 29/1998, 79/2003 và Pháp lệnh 34/2007. Trên cơ sở số liệu thực tế, chương này đánh giá:
- Hiện trạng thực hiện quyền làm chủ của nhân dân: Dẫn chứng dữ liệu Bảng 3 về tỷ lệ cử tri vùng Đồng bằng Bắc Bộ tham gia bầu cử Quốc hội năm 2016 và cơ cấu đại biểu tại Nam Định để minh chứng cho việc thực hiện dân chủ đại diện; phản ánh sự đóng góp nguồn lực to lớn của người dân về kinh phí, ngày công, đất đai trong phong trào xây dựng nông thôn mới.
- Thành tựu và hạn chế: Đời sống chính trị cơ sở có chuyển biến tích cực, quyền công dân được tôn trọng hơn. Tuy nhiên, việc thực thi phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" tại nhiều nơi vẫn mang tính hình thức. Khâu "dân biết" bị hạn chế bởi thông tin không đầy đủ, hình thức công khai (chủ yếu qua bảng niêm yết tại ủy ban hoặc loa truyền thanh) chưa thuận tiện cho người dân tiếp cận; khâu "dân bàn" còn qua loa; khâu "dân kiểm tra" là khâu yếu nhất, hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân chưa phát huy hiệu quả thực tế. Nhiều vụ việc khiếu kiện phức tạp liên quan đến thu hồi đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng vẫn diễn ra.
- Nguyên nhân: Năng lực chuyên môn và hiểu biết pháp luật của cán bộ cơ sở còn thấp; tồn tại bệnh thành tích, tư tưởng nể nang, sợ va chạm hoặc tệ quan liêu; người dân e ngại bị trù dập; sự phối hợp giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị thiếu đồng bộ; tác động tiêu cực từ kinh tế thị trường và tàn dư của tư tưởng gia trưởng, cục bộ dòng họ trong văn hóa làng xã cổ truyền.
- Vấn đề đặt ra: Luận án chỉ rõ yêu cầu giải quyết mối quan hệ giữa mở rộng dân chủ và giữ vững kỷ cương pháp luật; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cơ sở; hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát và chế tài xử lý sai phạm.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh thực hiện dân chủ ở nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ
Chương 4 xác định các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Phương hướng: Quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng về phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa; gắn thực hiện dân chủ với nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và xây dựng nông thôn mới; kết hợp chặt chẽ dân chủ đại diện với dân chủ trực tiếp; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội ở nông thôn.
- Nhóm giải pháp và kiến nghị:
- Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng và hiệu lực quản lý của chính quyền cấp xã; đổi mới công tác cán bộ, chuẩn hóa kiến thức pháp luật cho đội ngũ công chức cơ sở.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao dân trí và ý thức công dân cho nông dân; đa dạng hóa các kênh thông tin công khai để người dân nắm bắt các chủ trương về đất đai, tài chính ngân sách xã.
- Đổi mới phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân ở cơ sở, nâng cao chất lượng hoạt động phản biện xã hội và giám sát của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng.
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về dân chủ cơ sở, quy định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm của từng chủ thể và bổ sung các chế tài xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm dân chủ cũng như hành vi lợi dụng dân chủ làm mất trật tự xã hội.
- Kết hợp hài hòa giữa việc thực thi pháp luật nhà nước với việc xây dựng và thực hiện các hương ước, quy ước tiến bộ của thôn làng, phát huy thuần phong mỹ tục lành mạnh để hỗ trợ quản lý xã hội tại cơ sở.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa các quan điểm mác-xít và tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và thực hành dân chủ trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; phân tích rõ nét mối quan hệ biện chứng giữa việc thực hiện dân chủ với các điều kiện kinh tế, văn hóa và cấu trúc làng xã truyền thống tại vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bức tranh tổng thể, khách quan về thực trạng thực hiện Quy chế dân chủ và Pháp lệnh 34 tại khu vực nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ từ năm 1998 đến nay. Luận án phân tích rõ nguyên nhân của các yếu kém, mâu thuẫn cơ sở, chỉ ra nguồn gốc từ sự suy thoái đạo đức của một bộ phận cán bộ và sự cản trở của tàn dư tâm lý làng xã phong kiến kết hợp với mặt trái kinh tế thị trường. Đồng thời, công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có khả năng ứng dụng thực tế nhằm hoàn thiện thể chế và nâng cao chất lượng thực thi dân chủ cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án nằm ở chỗ nguồn dữ liệu thực nghiệm chủ yếu là phân tích thứ cấp, tổng hợp từ các cuộc điều tra xã hội học và báo cáo của các cơ quan chức năng hoặc các tác giả đi trước; luận án chưa tự tổ chức một cuộc khảo sát xã hội học quy mô lớn trên toàn bộ các tỉnh thành thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ do giới hạn về nguồn lực và thời gian nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản gợi mở là tiếp tục khảo sát định lượng chuyên sâu về mức độ hài lòng của người dân đối với từng khâu cụ thể trong quy trình dân chủ cơ sở; đồng thời đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin đối với công tác công khai, minh bạch dữ liệu hành chính tại khu vực nông thôn trong giai đoạn phát triển mới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc các chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng, Luật học và Quản trị công.
Bên cạnh đó, các nội dung phân tích thực trạng và nhóm giải pháp tại Chương 3 và Chương 4 cung cấp căn cứ tư vấn hữu ích cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, công chức cấp cơ sở, cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể tại các địa phương vùng Đồng bằng Bắc Bộ trong việc tổ chức, đôn đốc, giám sát việc thực hiện pháp luật về dân chủ và xử lý các vấn đề phát sinh về trật tự xã hội, giải phóng mặt bằng ở địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Đặc điểm nổi bật của vùng nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ ảnh hưởng thế nào đến việc thực hiện dân chủ theo phân tích của tác giả?
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ là khu vực tập trung dân số nông thôn lớn nhất nước với 22,5 triệu người, có bề dày lịch sử và lưu giữ các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. Tuy nhiên, địa bàn này cũng bảo lưu dai dẳng những tàn dư của xã hội cổ truyền như tâm lý cục bộ, thói gia trưởng, dòng họ lấn át và thói quen giải quyết công việc theo nể nang. Những yếu tố này tạo ra lực cản tâm lý khiến người dân e dè, thiếu chủ động đấu tranh với tiêu cực, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dân chủ cơ sở.
-
Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 có những điểm cải tiến gì so với các Quy chế thực hiện dân chủ năm 1998 và 2003 theo tổng thuật của luận án?
Theo công trình của Nguyễn Hồng Chuyên được luận án dẫn chiếu, Pháp lệnh 34 tập trung vào những nội dung thiết thực hơn với đời sống nhân dân, lược bỏ các nội dung hành chính thuần túy của HĐND và UBND; quy định cụ thể và chi tiết hơn trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong hệ thống công quyền cấp xã; và đặc biệt là quy định rõ ràng về "giá trị thi hành" đối với những nội dung nhân dân bàn và biểu quyết, điều mà các quy chế trước đó chưa quy định rõ.
-
Khâu nào trong phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" bị đánh giá là thực hiện kém hiệu quả nhất tại nông thôn?
Căn cứ nghiên cứu của Lê Xuân Huy được luận án trích dẫn, việc vi phạm dân chủ ở nông thôn diễn ra chủ yếu ở ba khâu "dân biết", "dân bàn", "dân kiểm tra", biến người dân thành chủ thể chỉ "được làm". Trong đó, khâu "dân kiểm tra" là khâu được thực hiện ít nhất và kém hiệu quả nhất trong thực tế, chủ yếu mang tính hình thức thông qua đại diện, do người dân thiếu thông tin chính xác và tâm lý sợ bị trù dập, gây khó khăn.
-
Mối quan hệ giữa hương ước mới và pháp luật nhà nước tại nông thôn được luận án xác định ra sao?
Dẫn theo công trình do Đào Trí Úc chủ biên, luận án xác định hương ước mới không thay thế pháp luật mà đóng vai trò hỗ trợ, bổ sung cho pháp luật bằng cách cụ thể hóa các quy định pháp luật vào điều kiện cụ thể của làng xã, điều chỉnh các mối quan hệ xã hội mà luật pháp chưa bao quát hết. Hương ước phải nằm trong khuôn khổ pháp luật, không được vượt quá sự định biên hoặc mâu thuẫn với quy định pháp luật hiện hành.
-
Những bất cập chủ yếu trong công tác công khai thông tin cho người dân tại cơ sở được chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra rằng các nội dung quan trọng và nhạy cảm như quy hoạch sử dụng đất đai, phương án đền bù giải phóng mặt bằng thường bị chậm công khai hoặc công khai không đầy đủ. Hình thức công khai chủ yếu vẫn là niêm yết tại trụ sở UBND xã (nơi người dân ít có điều kiện đến xem thường xuyên) hoặc đọc qua loa truyền thanh xã (dân khó theo dõi chi tiết và khó ghi nhớ), làm hạn chế quyền tiếp cận thông tin của người dân.
Kết luận
Luận án của Hoàng Thị Thúy là một công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ triết học duy vật lịch sử về thực tiễn thực hiện dân chủ tại nông thôn vùng Đồng bằng Bắc Bộ từ năm 1998 đến nay. Bằng việc kết hợp cơ sở lý luận mác-xít với phân tích liên ngành và tổng hợp các nguồn tư liệu thực nghiệm, tác giả đã làm rõ bức tranh thực trạng, chỉ ra những hạn chế cố hữu trong các khâu thực hiện dân chủ cơ sở cùng nguyên nhân bắt nguồn từ năng lực cán bộ và tâm lý làng xã cổ truyền. Hệ thống phương hướng và giải pháp do luận án đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác nghiên cứu lý luận và chỉ đạo thực tiễn xây dựng nông thôn mới hiện nay.