Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Nghiên cứu quá trình thụ đắc từ li hợp trong tiếng Hán hiện đại của sinh viên Việt Nam" (tên nguyên bản tiếng Trung: 《越南学生现代汉语离合词习得研究》) do nghiên cứu sinh Mai Thị Huế (chữ Hán trong phần cam đoan: 枚氏华) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Phạm Ngọc Hàm (范玉含博士、副教授). Luận án được hoàn thành và bảo vệ vào tháng 10 năm 2018 tại Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ thuộc Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội (chuyên ngành Lý luận và Phương pháp giảng dạy tiếng Hán, mã số chuyên ngành: 914023401).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Từ li hợp (离合词) là một đơn vị ngôn ngữ đặc thù trong tiếng Hán hiện đại, luôn được giới nghiên cứu ngôn ngữ học và giáo học pháp xác định là một trong những trọng điểm và điểm khó hàng đầu trong dạy học tiếng Hán như một ngôn ngữ thứ hai. Trong các cuốn từ điển tiếng Hán hiện đại, các động từ hợp thành song âm tiết mang ký hiệu phân tách "//" biểu thị tổ hợp dạng AB có khả năng tách rời để chèn các thành phần ngữ pháp khác vào giữa, đồng thời có thể đảo trật tự A và B. Về mặt ý nghĩa, tổ hợp này có tính chỉnh thể và đơn nhất, khác với sự kết hợp mang tính tạm thời của cụm từ (đoản ngữ); tuy nhiên về mặt cấu trúc, cấu tạo của từ li hợp không chặt chẽ và chỉ cho phép thực hiện những hình thức phân li mở rộng có giới hạn.

Theo các số liệu thống kê ngôn ngữ học:

  • Cuốn Từ điển cách dùng từ li hợp tiếng Hán hiện đại do Dương Khánh Huệ (杨庆蕙) chủ biên (NXB Đại học Sư phạm Bắc Kinh, 2002) thu thập 4.066 từ li hợp.
  • Bản in năm 1996 của Hiện đại Hán ngữ từ điển ghi nhận 3.310 từ, đến bản bổ sung năm 2002 xuất hiện thêm gần 80 từ mới.
  • Bảng 3.000 từ thường dùng tiếng Phổ thông có hơn 200 từ li hợp (dẫn theo Lâm Mỹ Thục, 2005).

Quy tắc phân li của từ li hợp rất phức tạp: từ điển chỉ ra giữa các từ như 睡觉 (ngủ), 尽力 (dốc sức), 聊天儿 (nói chuyện phiếm) có thể chèn thành phần khác, nhưng chèn thành phần nào, khi nào được chèn và khi nào bắt buộc phải dùng ở dạng kết hợp nguyên khối thì không có quy tắc cố định thống nhất. Người học nước ngoài, trong đó có sinh viên Việt Nam, khi thụ đắc dạng từ này thường xuyên gặp khó khăn và mắc lỗi do chịu tác động từ sự chuyển di tiêu cực của tiếng mẹ đẻ hoặc do khái quát hóa quá mức quy tắc ngữ pháp của ngôn ngữ đích, tạo ra các câu sai ngữ pháp như "见面他", "叹了很大的气", "睡觉一下", "起床得很早", "唱歌中国".

Trước khi luận án này được triển khai, các nghiên cứu về thụ đắc ngôn ngữ nói chung và thụ đắc từ li hợp tiếng Hán của sinh viên đại học chuyên ngữ tại Việt Nam còn tương đối phân tán, tản mạn, chưa có một công trình nghiên cứu chuyên khảo quy mô luận án tiến sĩ nào mang tính hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về quá trình thụ đắc từ li hợp tiếng Hán hiện đại của sinh viên Việt Nam. Do đó, luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này cả về phương diện lý luận lẫn ứng dụng thực tiễn dạy học.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Trên cơ sở tổng kết các thành tựu nghiên cứu đi trước về từ li hợp tiếng Hán hiện đại, liên hệ đối chiếu với các dạng thức từ ngữ tương ứng trong tiếng Việt nhằm làm rõ sự khác biệt giữa hai ngôn ngữ.
  2. Nghiên cứu quá trình thụ đắc từ li hợp tiếng Hán hiện đại của sinh viên Việt Nam, làm rõ những mặt nắm bắt được và chưa nắm bắt được ("đắc" và "bất đắc"), khảo sát chuyên sâu hiện trạng, đặc điểm, phân loại các dạng lỗi thiên lệch (lỗi thiên ngộ - 偏误) và phân tích nguyên nhân tạo ra lỗi.
  3. Trên cơ sở phân tích lỗi và căn nguyên tạo lỗi, đề xuất trình tự thụ đắc, mô hình giảng dạy và các kiến nghị sư phạm ứng dụng trong thực tiễn đào tạo tiếng Hán tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thụ đắc từ li hợp tiếng Hán hiện đại. Bản thể học từ li hợp tiếng Hán không phải là đối tượng nghiên cứu chính của luận án, nhưng được tác giả khảo cứu và tổng thuật nhằm làm cơ sở lý luận cho việc phân tích lỗi ngôn ngữ.
  • Khách thể nghiên cứu (phạm vi không gian và đối tượng khảo sát): Sinh viên đại học năm thứ nhất và năm thứ hai (tương ứng với giai đoạn sơ cấp và trung cấp) chuyên ngành tiếng Hán tại hai cơ sở đào tạo đại học trọng điểm: Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội và Trường Đại học Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Công trình được tác giả thực hiện trong 3 năm nghiên cứu chuyên sâu, hoàn thành việc thu thập ngữ liệu, xử lý dữ liệu và bảo vệ chính thức vào tháng 10 năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được luận án điểm luận

Tác giả đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu từ li hợp từ những năm 1940 đến thời điểm thực hiện đề tài qua các nội dung trọng tâm:

  1. Về tên gọi và thuật ngữ từ li hợp:

    • Trần Vọng Đạo (陈望道, 1940) trong Điểm lại và triển vọng phong trào ngữ văn lần đầu tiên chỉ ra hiện tượng khi các vị từ song âm như "上当", "捣乱", "生气", "随便" có đối tượng tiếp nhận là "你", "我", "他", "什么" thì các từ này thường bị chèn vào giữa vị từ tạo thành "上你的当", "捣我的乱", "生他的气", "随什么便".
    • Vương Lực (王力, 1946) trong Trung Quốc ngữ pháp cương yếu gọi cấu trúc này là "ngụy ngữ" (伪语).
    • Lâm Hán Đạt (林汉达, 1953) trong Vấn đề viết liền của động từ gọi là "kết hợp động từ" (结合动词) hay "động từ li hợp".
    • Bành Sở Nam (彭楚南, 1954) gọi là "từ khả phân li" (可分离词); Trương Thọ Khang (张寿康, 1957) dùng thuật ngữ "động từ li hợp"; Hồng Đốc Nhân (洪笃仁, 1957) dùng "từ hóa từ tổ".
    • Lục Chí Vi (陆志韦, 1957) trong Hán ngữ cấu từ pháp là người đầu tiên chính thức đề xuất thuật ngữ "từ li hợp" (离合词).
    • Triệu Nguyên Nhiệm (赵元任, 1968) gọi là "thức ion hóa" (离子化式); Lữ Thúc Tương (吕叔湘, 1979) sử dụng thuật ngữ "đoản ngữ cơ bản" và "đoản ngữ từ"; Hồng Tâm Hành (洪心衡, 1980) gọi là "tổ hợp từ"; Trương Lý Minh (张理明, 1982) gọi là "đoản ngữ động từ"; Vương Tùng Mậu (王松茂, 1983) gọi là "phá liệt từ"; Sử Hữu Vi (史有为, 1983) gọi là "đoản ngữ dính liền"; Lưu Nguyệt Hoa (刘月华, 1983) gọi là "đoản ngữ động tân ngưng kết chặt"; Kha Bỉ Đức (柯彼得, 1990) gọi là "kết cấu thuật tân nhỏ nhất"; Hoàng Hiểu Cầm (黄晓琴, 2003) gọi là "tổ chữ li hợp"; Vương Dụng Nguyên (王用源, 2004) gọi là "tổ hợp từ"; Lê Lương Quân (黎良军, 2007) gọi là "khẩn từ tổ".
  2. Về thuộc tính ngữ pháp của từ li hợp (4 quan điểm chính):

    • Quan điểm coi từ li hợp là từ: Lâm Hán Đạt (1953), Lưu Trạch Tiên (1953), Hồ Phụ và Văn Luyện (1954), Bành Sở Nam (1954), Hồ Dụ Thụ và Trương Bân (1955), Triệu Nguyên Nhiệm (1965, 1979 - xếp vào dạng từ ghép ion hóa), Phạm Hiểu (1981 - xem là từ đặc thù), Lý Thanh Hoa (1983), Triệu Kim Minh (1984 - khảo sát 2.533 từ li hợp), Triệu Thục Hoa và Trương Bảo Lâm (1996), Ngô Đạo Cần và Lý Trung Sơ (2001), Nhiêu Cần (2001), Hướng Tiểu Thanh và Hướng Lệ Thanh (2005), Vương Hải Phong (2008)...
    • Quan điểm coi từ li hợp là cụm từ (đoản ngữ): Vương Lực (1946), Chung Kính (1954), Lữ Thúc Tương (1979), Sử Hữu Vi (1983), Trương Tĩnh (1987), Lý Đại Trung (1996), Vương Hoàn (1995), Diệp Phán Vân và Ngô Trung Vĩ (1999), Vương Bân (2006)...
    • Quan điểm "Tách ra là cụm từ, gộp lại là từ" (Li vi đoản ngữ, hợp vi từ): Lục Chí Vi (1957), Trương Thọ Khang (1957), Chu Đức Hy (1982), Trương Địch Hoa và Hồ Dụ Thụ (1988), Hình Phúc Nghĩa (1996), Quách Thiệu Ngu (1979), Hoàng Tiểu Bình (1982), Dụ Phương Quỳ (1989), Dương Khánh Huệ (1995), Dư Duy Khâm và Đới Vi Hoa (1996), Hồ Minh Dương (2001), Tào Bảo Bình và Phùng Quế Hoa (2003), Nhiệm Phượng Cầm (2005)...
    • Quan điểm trạng thái trung gian: Trương Lý Minh (1982), Lý Lâm Định (1990), Sử Hữu Vi (1992-1999), Phạm Hiểu (1996), Lương Trì Hoa (2000), Chu Thượng Chi (2006)...
  3. Về các dạng thức phân li và chức năng phân li:

    • Triệu Nguyên Nhiệm (1968), Lý Thanh Hoa (1983), Đoạn Nghiệp Huy (1994 - tổng kết 6 dạng phân li).
    • Vương Thiết Lợi (2001) thống kê trên 2 triệu chữ ngữ liệu (tác phẩm Tứ thế đồng đường và Khát vọng) xác định 4 loại 29 dạng phân li.
    • Nhiệm Hải Ba và Vương Cương (2005) khảo sát trên ngữ liệu 13 triệu chữ xác định 4 loại 28 dạng phân li.
    • Vương Hải Phong (2008) sử dụng ngữ liệu 150 triệu chữ của Trung tâm Nghiên cứu Ngôn ngữ Bắc Đại, khảo sát 207 từ li hợp thuật tân ngưng hợp và khái quát thành 13 dạng thức phân li chính: (1) A + 了 + B; (2) A + bổ ngữ + B; (3) A + danh/đại từ (的) + B; (4) A + số lượng từ + B; (5) A + 过 + B; (6) tiền trí B + A; (7) A + 着 + B; (8) A + 的 + B; (9) A + 个 + B; (10) A + tính từ (的) + B; (11) A trùng điệp + B; (12) A + số từ + B; (13) A + thành phần động từ (的) + B.
    • Các công trình nghiên cứu nguyên nhân và chức năng phân li của Trương Lý Minh (1982), Dụ Phương Quỳ (1989), Nhiêu Cần (1997), Phó Sĩ Dũng (2001), Thẩm Hoài Hưng (2002), Thái Quốc Muội (2002), Đinh Dũng (2002), Vu Tinh Tinh (2005), Diêu Lan (2013).
  4. Về nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ và phân tích lỗi người học:

    • Đối chiếu Hán - Việt: Lương Cốc Tử (1996 - phân tích câu sai của sinh viên Việt Nam), Hàn Minh (2003 - từ xưng hô), Đoàn Trang Thụy Anh (2005 - đặc điểm ngữ pháp động từ và trùng điệp động từ Hán - Việt), Vũ Thị Hà (2005 - trật tự từ trong câu đơn).
    • Phân tích lỗi người học nước ngoài: Lỗ Kiện Ký (1984, 1987, 1994), Lữ Văn Hoa và Lỗ Kiện Ký (1993), Ngô Anh Thành (1990, 1991), Tạ Thế Nhai và Phương Khải Trinh (1993), Điền Thiện Kế (1995), Từ Tử Lượng (2001); các nghiên cứu lỗi theo quốc gia của Đới Quốc Hoa (2000 - Nhật Bản), Sái Chỉnh Oánh và Tào Văn (2002 - Thái Lan), Chu Tiểu Binh (2004 - Việt Nam), Hoàng Ngọc Hoa (2005 - Hàn Quốc), Kim Hiểu Diễm và Bành Sảng (2006 - Triều Tiên).

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kế thừa các thành tựu về bản thể học từ li hợp và lý luận thụ đắc ngôn ngữ thứ hai, chọn giải quyết khoảng trống: thiết lập khảo sát thực nghiệm kết hợp giữa điều tra cắt ngang và theo dõi tiến trình dọc đối với sinh viên chuyên ngữ tại Việt Nam, từ đó xác định quy luật thụ đắc thực tế, phân loại lỗi sai đặc thù và xây dựng mô hình cùng trình tự giảng dạy từ li hợp chuyên biệt cho người học Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên 4 trụ cột lý thuyết cơ bản:

  1. Lý thuyết phân tích đối chiếu (Contrastive Analysis): Khởi xướng bởi Robert Lado (1957), tập trung giải thích hiện tượng chuyển di ngôn ngữ (language transfer) gồm chuyển di tích cực (positive transfer) và chuyển di tiêu cực (negative transfer). Luận án sử dụng lý thuyết này để so sánh cấu trúc từ li hợp tiếng Hán với các dạng thức biểu đạt tương đương trong tiếng Việt nhằm lý giải các khó khăn của người học.
  2. Lý thuyết ngôn ngữ trung gian (Interlanguage): Đề xuất bởi Larry Selinker (1972) và tiếp nối bởi Corder (1967), Nemser (1971), Lỗ Kiện Ký (1984), Lưu Tụng Hạo (2007). Lý thuyết xem ngôn ngữ của người học là một hệ thống độc lập, có tính thẩm thấu (permeability), tính khả biến (variability) và tính hệ thống (systematicity). Luận án phân tích 5 quy trình nhận thức tạo ra trung giới ngữ (chuyển di ngôn ngữ, chuyển di huấn luyện, chiến lược học L2, chiến lược giao tiếp L2, khái quát hóa quá mức ngữ liệu mục tiêu) và hiện tượng hóa thạch ngôn ngữ (fossilization).
  3. Lý thuyết phân tích lỗi (Error Analysis): Đề xướng bởi S.P. Corder (1967, 1978) và phát triển bởi Chu Tiểu Binh (2007). Phân biệt lỗi ngẫu nhiên/sơ suất (lapse/mistake) và lỗi hệ thống (error). Phân loại lỗi cú pháp thành 5 dạng: thêm sai (addition), lược bỏ (omission), sai trật tự (sequential), thay thế sai (substitution) và pha tạp (mix-up). Khung phân tích nguyên nhân lỗi quy về 6 nhóm: chuyển di tiêu cực L1, chuyển di tiêu cực tri thức L2, chuyển di tiêu cực văn hóa, chiến lược học tập/giao tiếp, môi trường học tập và sơ suất trong khâu giảng dạy/giáo trình.
  4. Lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ thứ hai (SLA): Vận dụng Thuyết giám sát của Stephen Krashen (với 5 giả thuyết: Thụ đắc - Học đắc, Trật tự tự nhiên, Giám sát, Đầu vào khả giải $i+1$, Bộ lọc cảm xúc), Thuyết môi trường hành vi, Lý thuyết đầu vào - đầu ra, và các nghiên cứu về trình tự thụ đắc (Goldschneider & DeKeyser, 2001; tiêu chí thụ đắc của Brown với tỷ lệ chính xác $\ge 90%$ trong 3 mẫu ngữ cảnh bắt buộc liên tiếp).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu (文献法): Thu thập, phân tích và tổng thuật có hệ thống các tài liệu lý thuyết bản thể học, ngữ pháp đối chiếu Hán - Việt, lý thuyết SLA và phương pháp dạy học.
  • Phương pháp điều tra khảo sát (调查法): Tiến hành khảo sát định lượng qua 2 hình thức: điều tra cắt ngang một lần (一次性调查) và điều tra theo dõi tiến trình (跟踪调查 / tracking survey) đối với sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai.
  • Phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính (定量、定性分析法): Thống kê tần số, tính toán tỷ lệ phần trăm sử dụng từ li hợp, dạng phân li, dạng trùng điệp và các tỷ lệ lỗi; trên cơ sở số liệu, tiến hành phân tích định tính về đặc điểm ngữ pháp, ngữ nghĩa và bản chất trung giới ngữ của sinh viên.
  • Phương pháp miêu tả và phân tích (描写与分析法) kết hợp quy nạp (归纳法): Miêu tả chi tiết các dạng lỗi xuất hiện trong ngữ liệu thực tế, phân tích cấu trúc cú pháp sai và quy nạp thành các nhóm quy luật.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu (对比法): Đối chiếu kết quả thụ đắc giữa sinh viên giai đoạn sơ cấp và trung cấp; đối chiếu cấu trúc ngữ pháp giữa tiếng Hán và tiếng Việt.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thực nghiệm thu thập từ các phiếu điều tra khảo sát và bài tập kiểm tra năng lực sử dụng từ li hợp của sinh viên chuyên ngành tiếng Hán năm 1 và năm 2 tại Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN và Trường Đại học Hà Nội.
  • Dữ liệu thống kê về tỷ trọng và cách phân bố từ li hợp trong các bộ giáo trình tiếng Hán tổng hợp giai đoạn sơ cấp đang được sử dụng thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết liên quan và tổng quan nghiên cứu (第一章 相关理论及研究综述)

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Xác định bản chất từ li hợp: Luận án tổng hợp và phân tích 4 luồng quan điểm lớn trong giới ngôn ngữ học (coi từ li hợp là từ, là cụm từ, tách ra là cụm từ - gộp lại là từ, trạng thái trung gian). Tác giả lựa chọn và nhất quán theo quan điểm: Từ li hợp là đơn vị ngôn ngữ đặc thù nằm ở trạng thái trung gian giữa từ và cụm từ; khi kết hợp (hợp) có tư cách là một từ, khi phân tách (li) đóng vai trò là một cụm từ.
  • Hệ thống hóa phân loại từ li hợp: Phân chia thành 3 loại hình: Thuật tân (động tân), Thuật bổ (động bổ) và Chủ vị. Trong đó, loại hình Thuật tân chiếm tỷ lệ áp đảo (~$97%$ với 3.184 từ theo thống kê của Vương Tố Mai, 1999). Tác giả phân tích sâu 6 cấu trúc nội tại của từ li hợp động tân: mang tân ngữ, kiêm hình dung từ, kiêm phó từ, động không rời tân, tân không rời động, động tân bất khả phân li.
  • Tổng thuật 13 dạng phân li: Phân tích chi tiết 13 dạng thức phân li theo nghiên cứu ngữ liệu của Vương Hải Phong (2008), các động cơ ngữ dụng và chức năng phân li (biểu đạt cụ thể, nhấn mạnh động tác, biểu thị ngữ khí tiêu cực, phủ định...).
  • Tổng quan lý thuyết SLA và phân tích lỗi: Trình bày chi tiết lý thuyết đối chiếu Hán - Việt, lý thuyết ngôn ngữ trung gian của Selinker (5 quá trình nhận thức, hiện tượng hóa thạch), 5 dạng lỗi theo Chu Tiểu Binh, 6 nhóm nguyên nhân gây lỗi và các mô hình thụ đắc ngôn ngữ thứ hai.

Chương 2: Khảo sát và phân tích hiện trạng thụ đắc từ li hợp tiếng Hán hiện đại của sinh viên Việt Nam (第二章 越南学生现代汉语离合词习得现状考察与分析)

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực nghiệm định lượng và phân tích định tính:

  • Khảo sát tần suất sử dụng từ li hợp (Mục 2.1): Khảo sát mức độ và tần suất xuất hiện của từ li hợp trong bài làm của sinh viên tại hai trường đại học; đối chiếu tỷ lệ sử dụng giữa giai đoạn sơ cấp (năm thứ nhất) và trung cấp (năm thứ hai).
  • Khảo sát tình hình sử dụng các dạng phân li và thành phần chèn (Mục 2.1.2):
    • Khảo sát hiện trạng sử dụng các dạng phân li của từ li hợp.
    • Khảo sát các phương án lựa chọn cách dùng tổng hợp của từ li hợp.
    • Khảo sát trật tự từ khi chèn đại từ nghi vấn "什么" vào giữa từ li hợp (dạng biểu thị phủ định hoặc thái độ không hài lòng).
    • Khảo sát việc áp dụng quy tắc trùng điệp đối với từ li hợp động tân (hình thức AAB như 唱唱歌, 跳跳舞) so với động từ song âm thông thường (hình thức ABAB).
  • Điều tra quá trình thụ đắc qua khảo sát theo dõi tiến trình (Mục 2.2): Phân tích sự tiến triển năng lực ngôn ngữ và mức độ nắm bắt từ li hợp qua các mốc thời gian học tập của sinh viên.
  • Khảo sát, phân loại và phân tích nguyên nhân lỗi (Mục 2.3):
    • Luận án phân loại và chỉ ra 4 dạng lỗi phổ biến nhất ở sinh viên Việt Nam:
      1. Nhầm lẫn từ li hợp với động từ song âm tiết thông thường: Sinh viên xem từ li hợp là ngoại động từ nên đặt trực tiếp tân ngữ hoặc bổ ngữ phía sau từ li hợp (ví dụ: "见面他", "睡觉一下", "起床得很早", "唱歌中国").
      2. Chèn thành phần không phù hợp vào giữa từ li hợp: Chèn các thành phần cú pháp không được phép vào cấu trúc AB.
      3. Đặt sai vị trí thành phần tu sức: Nhầm lẫn trật tự của định ngữ tu sức cho thành phần danh từ nội tại (B) của từ li hợp.
      4. Sử dụng sai hình thức trùng điệp: Áp dụng sai quy tắc trùng điệp của động từ thường dạng ABAB thay vì dạng AAB của từ li hợp.
    • Phân tích nguyên nhân lỗi: Do chuyển di tiêu cực từ tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt không có phạm trù từ li hợp tương ứng nên người học có xu hướng dịch nghĩa đối ứng từng từ), do độ phức tạp cao của ngữ pháp tiếng Hán, do khái quát hóa quá mức quy tắc ngôn ngữ đích, và do những bất cập trong việc phân bổ tỷ trọng, giải thích từ li hợp trong các bộ giáo trình tổng hợp sơ cấp.

Dưới đây là bảng tổng hợp hệ thống bảng biểu và biểu đồ dữ liệu thực nghiệm có trong luận án:

Ký hiệu trong văn bản Tên bảng biểu / biểu đồ nguyên bản tiếng Trung Nội dung thống kê thực nghiệm Vị trí trang
Bảng 1 (表 1) 越南学生现代汉语离合词的使用频率考察结果列表 Bảng kết quả khảo sát tần suất sử dụng từ li hợp tiếng Hán hiện đại của sinh viên Việt Nam Trang 61
Bảng 2 (表 2) 越南学生初、中级二阶段离合词的使用率对比表 Bảng đối chiếu tỷ lệ sử dụng từ li hợp giữa hai giai đoạn sơ cấp và trung cấp của sinh viên Việt Nam Trang 62
Biểu đồ 1 (图 1) 越南学生初、中级二阶段离合词的使用率对比图示 Biểu đồ đối chiếu tỷ lệ sử dụng từ li hợp giữa hai giai đoạn sơ cấp và trung cấp của sinh viên Việt Nam Trang 62
Bảng 3 (表 3) 越南学生离合词的分离式使用现状考察结果列表 Bảng kết quả khảo sát hiện trạng sử dụng dạng thức phân li của từ li hợp ở sinh viên Việt Nam Trang 69
Bảng 4 (表 4) 越南学生离合词综合用法选项考察结果列表 Bảng kết quả khảo sát các phương án cách dùng tổng hợp từ li hợp của sinh viên Việt Nam Trang 71
Biểu đồ 2 (图 2) 越南学生离合词综合用法选项考察结果对比图 Biểu đồ đối chiếu kết quả lựa chọn cách dùng tổng hợp từ li hợp của sinh viên Việt Nam Trang 71
Bảng 5 (表 5) 越南学生离合词加入“什么”的词语顺序情况考察表 Bảng khảo sát tình hình trật tự từ khi chèn "什么" vào từ li hợp của sinh viên Việt Nam Trang 72
Biểu đồ 3 (图 3) 越南学生离合词加入“什么”的词语顺序情况对比表 Biểu đồ đối chiếu trật tự từ khi chèn "什么" vào từ li hợp của sinh viên Việt Nam Trang 73
Bảng 6 (表 6) 越南学生离合词重叠考察结果统计表 Bảng thống kê kết quả khảo sát hình thức trùng điệp từ li hợp của sinh viên Việt Nam Trang 73
Biểu đồ 4 (图 4) 越南学生离合词重叠的考察结果对比表 Biểu đồ đối chiếu kết quả khảo sát hình thức trùng điệp từ li hợp của sinh viên Việt Nam Trang 75
Bảng 7 (表 7) 越南学生现代汉语离合词习得各阶段的情况对比 Bảng đối chiếu tình hình các giai đoạn thụ đắc từ li hợp tiếng Hán hiện đại của sinh viên Việt Nam Trang 84
Bảng 8 (表 8) 越南学生离合词常见的偏误类型列表 Danh sách các kiểu loại lỗi thiên lệch phổ biến về từ li hợp của sinh viên Việt Nam Trang 100
Biểu đồ 5 (图 5) 初级综合课汉语教材离合词比重统计数字示图 Biểu đồ thống kê tỷ trọng từ li hợp trong giáo trình tiếng Hán tổng hợp sơ cấp Trang 111

Chương 3: Trình tự thụ đắc, mô hình giảng dạy và kiến nghị giảng dạy từ li hợp tiếng Hán hiện đại cho sinh viên Việt Nam (第三章 越南学生现代汉语离合词教学顺序、教学模式及教学建议)

Dựa trên kết quả khảo sát thực nghiệm ở Chương 2, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm hoàn chỉnh:

  • Xác lập 5 nguyên tắc về trình tự giảng dạy và thụ đắc từ li hợp (Mục 3.1):
    1. Hợp trước, tách sau (先合后离): Cho người học tiếp cận dạng kết hợp nguyên khối trước để nắm chắc ý nghĩa từ vựng cơ bản, sau đó mới giảng dạy các cấu trúc phân li mở rộng.
    2. Phân tách cơ bản trước, phân tách tổ hợp sau (先基本分离而后组合分离): Hướng dẫn các dạng chèn thành phần đơn giản (như trợ từ thời thái 了, 着, 过 hoặc số lượng từ đơn) trước khi chuyển sang các dạng chèn phức hợp nhiều thành phần.
    3. Độ phân tách nhỏ trước, độ phân tách lớn sau (先分离度小而后离度大): Sắp xếp bài giảng từ các dạng có khoảng cách phân tách ngắn, cấu trúc chặt chẽ đến các dạng phân tách có độ mở rộng lớn.
    4. Phân tách do thành phần trực tiếp cấu tạo nên "Tân" trước, rồi đến phân tách do thành phần trực tiếp cấu tạo nên "Động" (由‘宾‘直接成分构成的分离至由‘动‘直接成分构成的分离).
    5. Thiết kế quan hệ ngữ nghĩa động tân là "V + Thụ sự" trước, rồi mới bố trí các thành phần khác (先设计动宾语义关系为―V+受事‖而后安排其他成分).
  • Thiết lập mô hình giảng dạy (Mục 3.2):
    • Ứng dụng mô hình dạy học "Nhận thức - Động cơ" (―认知—动机‖教学模型) trong giảng dạy từ vựng ngôn ngữ thứ hai.
    • Xây dựng mô hình giảng dạy chuyên biệt cho từ li hợp tiếng Hán hiện đại phù hợp với đặc điểm nhận thức của sinh viên Việt Nam.
  • Đề xuất các kiến nghị dạy học cụ thể (Mục 3.3):
    • Kiến nghị đối với giáo viên: Cần nắm vững bản chất ngữ pháp của từ li hợp, nhận diện rõ các lỗi sai điển hình của sinh viên Việt Nam, tránh giải thích qua loa bằng cách quy về "thói quen ngôn ngữ", áp dụng quy trình luyện tập có kiểm soát và phân hóa dạng li - hợp.
    • Kiến nghị đối với sinh viên: Chủ động phân biệt ranh giới giữa từ li hợp và động từ song âm thông thường, ghi nhớ các dạng thức phân li bắt buộc và dạng thức cấm kỵ, hạn chế dịch thô từng từ từ tiếng Việt sang tiếng Hán.
    • Kiến nghị đối với công tác biên soạn giáo trình: Đánh dấu ký hiệu phân li rõ ràng trong bảng từ mới, phân bổ tỷ trọng từ li hợp hợp lý theo từng bài học, thiết kế hệ thống bài tập thực hành nhận diện và vận dụng dạng phân li một cách có hệ thống và lũy tiến từ sơ cấp đến trung cấp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án là công trình nghiên cứu ở quy mô tiến sĩ đầu tiên tại Việt Nam khảo sát một cách hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về quá trình thụ đắc từ li hợp tiếng Hán hiện đại của sinh viên Việt Nam.
  • Hệ thống hóa toàn diện các quan điểm ngữ pháp học về bản thể từ li hợp, phân loại, cấu trúc nội tại và các dạng thức phân li; liên hệ đối chiếu chặt chẽ với ngữ pháp tiếng Việt để làm sáng tỏ cơ chế chuyển di ngôn ngữ và quá trình hình thành ngôn ngữ trung gian của người học.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp nguồn cứ liệu thực nghiệm phong phú, xác thực thông qua việc điều tra cắt ngang và theo dõi dọc tại hai trường đại học ngoại ngữ lớn của Việt Nam (Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN và Trường Đại học Hà Nội).
  • Phân loại rõ ràng 4 nhóm lỗi phổ biến của sinh viên Việt Nam khi sử dụng từ li hợp và lý giải chính xác các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến lỗi (đặc biệt là lỗi mang tân ngữ trực tiếp phía sau từ li hợp và lỗi trùng điệp sai cấu trúc).
  • Đề xuất khung 5 nguyên tắc trình tự thụ đắc có căn cứ khoa học, xây dựng mô hình dạy học "Nhận thức - Động cơ" và cung cấp hệ thống kiến nghị đồng bộ, thiết thực cho giảng viên, sinh viên và các tác giả biên soạn giáo trình tiếng Hán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Khách thể khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu vào sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai (giai đoạn sơ cấp và trung cấp) tại hai trường đại học trên địa bàn Hà Nội, chưa bao quát đến giai đoạn cao cấp (năm 3, năm 4) và các cơ sở đào tạo tiếng Hán tại các khu vực địa lý khác của Việt Nam.
    • Trọng tâm luận án hướng vào quá trình thụ đắc ngôn ngữ và phân tích lỗi ứng dụng, không đi sâu giải quyết toàn bộ các tranh luận học thuật thuần túy về bản thể học ngôn ngữ tiếng Hán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát theo chiều dọc đối với sinh viên giai đoạn cao cấp và người học sau đại học nhằm đánh giá toàn diện hiện tượng hóa thạch ngôn ngữ đối với từ li hợp.
    • Triển khai nghiên cứu thực nghiệm đối chứng trong lớp học để kiểm chứng hiệu quả thực tế của mô hình giảng dạy "Nhận thức - Động cơ" và trình tự thụ đắc 5 bước đã đề xuất.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo tiếng Hán: Luận án cung cấp tài liệu tham khảo chuyên môn sâu sắc về phương pháp giảng dạy từ vựng ngữ pháp tiếng Hán, giúp giảng viên nắm bắt bản chất các dạng lỗi sai phổ biến của sinh viên Việt Nam và áp dụng quy trình 5 bước để tổ chức bài giảng hiệu quả.
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Giáo học pháp tiếng Hán / Ngôn ngữ học ứng dụng: Công trình là tài liệu mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu thụ đắc ngôn ngữ thứ hai, kết hợp hài hòa giữa khảo sát định lượng, điều tra theo dõi tiến trình, phân tích đối chiếu và phân tích lỗi trung giới ngữ.
  • Đối với các nhà biên soạn giáo trình: Luận án cung cấp các căn cứ định lượng thực tế về tỷ trọng xuất hiện của từ li hợp trong giáo trình sơ cấp, từ đó định hướng cách chú thích từ mới và thiết kế bài tập phân biệt dạng li - hợp một cách khoa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định bản chất ngữ pháp của từ li hợp tiếng Hán thuộc quan điểm nào?

Tác giả luận án đồng tình và tiếp thu quan điểm: Từ li hợp là đơn vị ngôn ngữ đặc thù nằm ở trạng thái trung gian giữa từ và cụm từ (đoản ngữ). Cụ thể, khi ở dạng kết hợp nguyên khối (hợp) nó có tư cách và tính chất của một từ, còn khi phân tách và chèn các thành phần ngữ pháp vào giữa (li) nó hoạt động với tư cách của một cụm từ.

2. Sinh viên Việt Nam thường mắc phải những dạng lỗi phổ biến nào khi sử dụng từ li hợp?

Theo kết quả khảo sát thực nghiệm tại Bảng 8 (trang 100 của luận án), sinh viên Việt Nam thường mắc 4 dạng lỗi chính:

  1. Nhầm lẫn từ li hợp với động từ song âm tiết thông thường, dẫn đến việc đặt trực tiếp tân ngữ hoặc bổ ngữ phía sau từ li hợp (ví dụ: "见面他", "睡觉一下", "起床得很早").
  2. Chèn các thành phần cú pháp không được phép vào giữa từ li hợp.
  3. Đặt sai trật tự từ của các thành phần định ngữ tu sức cho thành phần danh từ nội tại của từ li hợp.
  4. Áp dụng sai hình thức trùng điệp (sử dụng dạng ABAB thay vì dạng AAB của từ li hợp động tân).

3. Trình tự thụ đắc và giảng dạy từ li hợp gồm 5 nguyên tắc nào do luận án đề xuất?

Luận án đề xuất 5 nguyên tắc sắp xếp bài giảng và tiếp nhận từ li hợp (Mục 3.1):

  1. Hợp trước, tách sau (先合后离).
  2. Phân tách cơ bản trước, phân tách tổ hợp sau (先基本分离而后组合分离).
  3. Độ phân tách nhỏ trước, độ phân tách lớn sau (先分离度小而后离度大).
  4. Phân tách do thành phần trực tiếp cấu tạo nên "Tân" trước, rồi đến phân tách do thành phần trực tiếp cấu tạo nên "Động" (由‘宾‘直接成分构成的分离至由‘动‘直接成分构成的分离).
  5. Thiết kế quan hệ ngữ nghĩa động tân là "V + Thụ sự" trước, sau đó mới bố trí các thành phần khác (先设计动宾语义关系为―V+受事‖而后安排其他成分).

4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những đối tượng nào?

Dữ liệu khảo sát thực nghiệm của đề tài được thu thập từ sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai (tương ứng với giai đoạn sơ cấp và trung cấp) chuyên ngành tiếng Hán tại hai cơ sở đào tạo: Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội và Trường Đại học Hà Nội, thông qua hình thức điều tra cắt ngang một lần và điều tra theo dõi tiến trình.

5. Nguyên nhân chính dẫn đến các lỗi sử dụng từ li hợp ở sinh viên Việt Nam là gì?

Luận án chỉ ra hai nhóm nguyên nhân căn bản:

  • Nguyên nhân chủ quan/ngôn ngữ mẹ đẻ: Ảnh hưởng của sự chuyển di tiêu cực từ tiếng Việt (do tiếng Việt không tồn tại loại hình cấu trúc từ li hợp có tính chất ngữ pháp tương đương, dẫn đến việc người học dùng tư duy cú pháp tiếng mẹ đẻ để ghép từ).
  • Nguyên nhân khách quan/ngôn ngữ đích: Do độ khó và tính chất phức tạp nội tại của ngữ pháp từ li hợp tiếng Hán, người học khái quát hóa quá mức quy tắc ngôn ngữ đích, kết hợp với việc giáo trình sơ cấp chưa giải thích thấu đáo và tỷ trọng bài tập rèn luyện dạng phân li chưa tương xứng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Mai Thị Huế là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống đầu tiên tại Việt Nam về quá trình thụ đắc từ li hợp tiếng Hán hiện đại của sinh viên chuyên ngữ giai đoạn sơ - trung cấp. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận thụ đắc ngôn ngữ thứ hai, phân tích đối chiếu Hán - Việt, phân tích ngôn ngữ trung gian và dữ liệu khảo sát thực nghiệm định lượng phong phú, luận án đã làm sáng tỏ hiện trạng, đặc điểm và nguyên nhân các lỗi cú pháp điển hình của người học Việt Nam. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất khung 5 nguyên tắc trình tự thụ đắc, mô hình giảng dạy "Nhận thức - Động cơ" cùng hệ thống giải pháp sư phạm hoàn chỉnh, đóng góp thiết thực cho công tác nghiên cứu ngữ pháp và nâng cao chất lượng đào tạo tiếng Hán tại Việt Nam.