Tổng quan luận án

Đồng bằng Bắc Bộ là vùng đất lịch sử lâu đời, cái nôi hình thành văn hóa và văn minh của người Việt, đồng thời là không gian bảo tồn nhiều giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. Trong đời sống tinh thần của cư dân châu thổ sông Hồng, tín ngưỡng dân gian là loại hình sinh hoạt văn hóa tinh thần hình thành trên nền tảng phương thức sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước. Tín ngưỡng này phản ánh đời sống tinh thần trong lao động sản xuất, cải tạo tự nhiên, xây dựng và bảo vệ đất nước; góp phần giáo dục đạo đức, nhân cách, củng cố khối đại đoàn kết và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

Xét dưới góc độ lý luận hình thái ý thức xã hội, tín ngưỡng dân gian chịu sự quy định của tồn tại xã hội, phản ánh tồn tại xã hội và có sự tác động trở lại đối với đời sống thực tiễn. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây về tín ngưỡng dân gian vùng đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu tiếp cận từ các chuyên ngành như tôn giáo học, văn hóa học, chính trị học hoặc tâm lý học. Việc tiếp cận tín ngưỡng dân gian từ góc độ triết học nhằm làm rõ bản chất, quy luật vận động cũng như chỉ ra các yếu tố triết học (quan niệm về tự nhiên, con người, xã hội) vẫn còn ít và mới dừng ở những kết quả ban đầu, phân tán trong từng loại hình riêng lẻ. Khoảng trống này đặt ra yêu cầu cần có một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống dưới góc độ triết học.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận về tín ngưỡng dân gian của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ, luận án làm rõ một số yếu tố triết học trong tín ngưỡng dân gian của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ, rút ra giá trị và hạn chế của các yếu tố triết học đó.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ cụ thể):

  1. Luận án tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
  2. Luận án làm rõ một số vấn đề lý luận về tín ngưỡng dân gian của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ về cơ sở hình thành, đặc điểm, phân loại tín ngưỡng dân gian của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ và xác định cơ sở lý thuyết nghiên cứu của luận án.
  3. Luận án làm rõ nội dung của một số yếu tố triết học trong tín ngưỡng dân gian của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ thông qua các quan niệm về tự nhiên, về con người, về xã hội.
  4. Luận án làm rõ giá trị và hạn chế của các yếu tố triết học trong tín ngưỡng dân gian của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Một số yếu tố triết học trong tín ngưỡng dân gian của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố triết học chủ yếu ở khía cạnh quan niệm về tự nhiên, về con người và về xã hội, dựa trên cơ sở khảo sát ba loại hình tín ngưỡng dân gian tiêu biểu: tín ngưỡng thờ cúng Tổ tiên, tín ngưỡng thờ Mẫu và tín ngưỡng thờ Thành hoàng.
  • Phạm vi không gian: Vùng đồng bằng Bắc Bộ (châu thổ sông Hồng) bao gồm 11 tỉnh và thành phố: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian và tư liệu: Kế thừa các nguồn tư liệu lịch sử, văn hóa, khảo cổ học từ giai đoạn hình thành văn minh sông Hồng, thời kỳ phong kiến đến giai đoạn hiện nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Qua khảo sát tình hình nghiên cứu, tác giả luận án đã phân loại các công trình khoa học đã công bố thành bốn nhóm nghiên cứu chính:

Nhóm chủ đề nghiên cứu Các tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung và quan điểm đã đạt được
1. Quan niệm và khái niệm tín ngưỡng dân gian Nguyễn Minh San (Tiếp cận tín ngưỡng dân dã Việt Nam); Nguyễn Đăng Duy (Các hình thái tín ngưỡng tôn giáo ở Việt Nam, 2001; bài báo năm 2000); Lê Như Hoa chủ biên (Tín ngưỡng dân gian ở Việt Nam); Nguyễn Đức Lữ chủ biên (Góp phần tìm hiểu tín ngưỡng dân gian ở Việt Nam); Đặng Nghiêm Vạn (2007); Hồ Bá Thâm (2005); Nguyễn Thọ Khang (2013); Nguyễn Quốc Phẩm (1998); Nguyễn Tri Nguyên (2004)... Thảo luận về tính chất của thuật ngữ "dân gian" / "dân dã", phân định ranh giới giữa tín ngưỡng dân gian và tôn giáo; ứng dụng thuyết hồn linh của Tylor để giải mã hiện tượng văn hóa dân gian.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành, tồn tại Lê Như Hoa (Tín ngưỡng dân gian Việt Nam); Ngô Đức Thịnh (Tín ngưỡng và văn hóa tín ngưỡng ở Việt Nam); Trần Đăng Sinh (Những khía cạnh triết học trong tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ); Nguyễn Hùng Hậu (Đại cương lịch sử Triết học Việt Nam); Nguyễn Hữu Thụ (2012, 2013); Đinh Gia Khánh (1995); Trần Ngọc Thêm (2011); Nguyễn Văn Minh (2013)... Phân tích tác động của môi trường địa lý tự nhiên, phương thức sản xuất châu Á (sở hữu tập thể ruộng đất, công xã nông thôn), kết cấu làng - nước và sự giao lưu tiếp biến với Tam giáo (Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo).
3. Ba loại hình tín ngưỡng dân gian nổi bật Hà Văn Tăng và Trương Thìn (Tín ngưỡng và mê tín); Toan Ánh (Nếp cũ - Tín ngưỡng Việt Nam); Vũ Ngọc Khánh (Tục thờ Thánh - Mẫu ở Việt Nam); Nguyễn Thị Thọ (2017); Nguyễn Duy Hinh (Tín ngưỡng Thành hoàng Việt Nam, 2004); Phan Kế Bính (Việt Nam phong tục); Lý Tế Xuyên (Việt điện u linh tập); Trần Thế Pháp (Lĩnh Nam Chích Quái); Đinh Khắc Thuân (2014); Nguyễn Minh Tường (2013); Doãn Hữu Minh (2017)... Làm rõ nguồn gốc, bản chất, các lớp tích hợp và hệ thống đối tượng thờ cúng trong tín ngưỡng thờ cúng Tổ tiên, tín ngưỡng thờ Mẫu (Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Địa, Mẫu Thoải, Mẫu Thượng Ngàn) và tín ngưỡng Thành hoàng (Phúc thần, Tà thần, Thành hoàng - Làng).
4. Các yếu tố triết học trong tín ngưỡng dân gian Trần Đăng Sinh (nghiên cứu về tín ngưỡng thờ cúng Tổ tiên); Nguyễn Hữu Thụ (nghiên cứu về tín ngưỡng thờ Mẫu); Nguyễn Đăng Thục (Tư tưởng Việt Nam)... Bàn về quan niệm vũ trụ, không gian (đa chiều), thời gian (chu kỳ, ngày tốt xấu), quan niệm về sinh mệnh (Nam Tào, Bắc Đẩu, hồn và xác), căn số và khát vọng giải phóng con người, tinh thần yêu nước và đạo hiếu.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết: Hầu hết các công trình nghiên cứu hiện có mới chỉ khảo sát các yếu tố triết học một cách riêng lẻ trong từng loại hình tín ngưỡng cụ thể (như công trình của Trần Đăng Sinh về thờ cúng Tổ tiên hoặc công trình của Nguyễn Hữu Thụ về thờ Mẫu). Chưa có công trình khoa học độc lập nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về các yếu tố triết học cơ bản trong tổng thể tín ngưỡng dân gian của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ trên cả ba khía cạnh: quan niệm về tự nhiên, quan niệm về con người và quan niệm về xã hội, đồng thời rút ra các giá trị cùng hạn chế tương ứng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

  • Hệ tư tưởng và phương pháp luận: Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về tín ngưỡng, tôn giáo.
  • Khái niệm công cụ: Dưới góc độ triết học, tín ngưỡng dân gian được xác định là một bộ phận của ý thức xã hội, tồn tại dưới dạng văn hóa tinh thần, do nhân dân lao động sáng tạo ra trong quá trình sản xuất nông nghiệp, dựa trên niềm tin vào cái thiêng, phản ánh đời sống tinh thần thông qua tri thức kinh nghiệm cảm tính về thế giới và con người, gắn với phong tục tập quán trong cộng đồng làng xã truyền thống.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành triết học:

  • Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu thứ cấp: Thu thập, phân tích và hệ thống hóa các tư liệu nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố để tiếp thu, kế thừa có chọn lọc.
  • Phương pháp logic và lịch sử kết hợp với so sánh: Tái hiện quá trình hình thành, phát triển của tín ngưỡng dân gian gắn với tiến trình lịch sử vùng châu thổ sông Hồng; phân loại và rút ra đặc điểm của các hình thức tín ngưỡng.
  • Phương pháp viện dẫn và chứng minh: Sử dụng các dẫn chứng lịch sử, huyền thoại, thần tích, phong tục thờ tự để luận giải các quan niệm triết học ẩn chứa trong tín ngưỡng.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp kết hợp đối chiếu: Rút ra bản chất các quan niệm về tự nhiên, con người, xã hội, từ đó chỉ ra những giá trị tích cực và những điểm hạn chế của các yếu tố triết học này.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  • Các văn bản cổ và thần tích: Cổ Châu Phật Bản Hạnh, Việt điện u linh tập, Lĩnh Nam Chích Quái, Thủy Kinh Chú, văn bia Hán Nôm.
  • Tư liệu khảo cổ học về văn hóa Hòa Bình (phân tích bào tử phấn hoa tại hang Ma), thời kỳ đồ đá mới (cách ngày nay khoảng 6000 năm), các di chỉ Gò Trũng (Thanh Hóa), Hạ Long (Quảng Ninh).
  • Các công trình chuyên khảo, bài báo khoa học đã xuất bản của các nhà nghiên cứu lịch sử, văn hóa, tôn giáo và triết học trong nước.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có kết cấu gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và 4 chương (12 tiết).

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này thực hiện tổng thuật chi tiết toàn bộ các tài liệu nghiên cứu đã công bố theo bốn mảng nội dung chính:

  • Các quan điểm học thuật về khái niệm tín ngưỡng dân gian (phân tích quan điểm đồng thuận và không đồng thuận về thuật ngữ tín ngưỡng dân gian, tín ngưỡng dân dã, tôn giáo sơ khai).
  • Các nghiên cứu về điều kiện hình thành và biến đổi của tín ngưỡng dân gian vùng đồng bằng Bắc Bộ (yếu tố tự nhiên, kinh tế nông nghiệp lúa nước, kết cấu làng xã, sự du nhập của Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo).
  • Tình hình nghiên cứu về ba loại hình tín ngưỡng tiêu biểu: thờ cúng Tổ tiên, thờ Mẫu và thờ Thành hoàng.
  • Các công trình nghiên cứu về khía cạnh triết học trong tín ngưỡng dân gian, xác định rõ các nội dung đã đạt được và khẳng định tính độc lập, không trùng lặp của đề tài luận án.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về tín ngưỡng dân gian của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ

Chương 2 làm sáng tỏ các tiền đề lý luận và thực tiễn quy định sự hình thành tín ngưỡng dân gian tại đồng bằng Bắc Bộ:

  • Khái niệm và đặc điểm: Luận giải tín ngưỡng dân gian với tư cách là hình thái ý thức xã hội, sản phẩm phản ánh hoạt động thực tiễn của người lao động.
  • Điều kiện địa lý - tự nhiên: Đồng bằng Bắc Bộ trải dài từ $19^\circ 53'\text{B}$ đến $21^\circ 34'\text{B}$ và từ $105^\circ 17'\text{Đ}$ đến $107^\circ 07'\text{Đ}$ với 11 tỉnh, thành phố; đặc trưng bởi nền đá kết tinh cổ, các vùng trũng tự nhiên (Hà Nam Ninh, Hải Hưng, Nho Quan) và hệ thống đầm lầy. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm $22{,}5 - 23{,}5^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình $1400 - 2000\text{ mm/năm}$. Sự biến đổi thất thường của thời tiết (lũ lụt, hạn hán, bão tố) đặt ra nhu cầu trị thủy, từ đó hình thành nhận thức sơ khai thần thánh hóa tự nhiên (thờ thần sông, thần biển, mây, mưa, sấm, chớp, các Thánh Mẫu).
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Phương thức sản xuất nông nghiệp lúa nước tự cấp tự túc giữ vai trò chủ đạo, kết hợp với các làng nghề truyền thống lâu đời (chạm bạc Đồng Xâm, dệt chiếu Hưng Hà, gốm Bát Tràng, đúc đồng Nam Định). Dấu ấn phương thức sản xuất châu Á thể hiện qua quyền sở hữu tập thể về ruộng đất và cấu trúc công xã nông thôn biệt lập ("làng có cấu trúc chặt, là đơn vị kinh tế - xã hội - quân sự - văn hóa hoàn chỉnh"). Lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm với 15 cuộc chiến tranh giữ nước (trong đó có 12 cuộc chiến thắng hiển hách và 3 cuộc thất bại tạm thời từ thế kỷ III TCN đến năm 1975) đã thúc đẩy truyền thống tôn vinh, phong thần cho các anh hùng dân tộc (vua Hùng, Hoàng Mười/Lê Khôi, Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn) và tổ tiên dòng họ.
  • Ảnh hưởng của giao lưu văn hóa:
    • Phật giáo: Truyền vào từ rất sớm (ghi nhận tại Thủy Kinh Chú thế kỷ III TCN ở núi Nê Lê - Đồ Sơn, hoặc thế kỷ II - III). Khi vào Việt Nam, Phật giáo có xu hướng "nữ hóa" để dung hòa với tín ngưỡng thờ Nữ thần của cư dân nông nghiệp (hệ thống Tứ Pháp: Pháp Vân/Bà Dâu, Pháp Vũ/Bà Đậu, Pháp Lôi/Bà Tướng, Pháp Điện/Bà Dàn gắn với truyền thuyết Mẫu Man Nương trong Cổ Châu Phật Bản Hạnh; tục thờ Mẫu Liễu Hạnh quy y Phật pháp). Phật giáo du nhập các triết lý từ bi, hỷ xả, nhân quả, tương thân tương ái.
    • Nho giáo: Khởi nguồn từ Khổng Tử với hệ thống kinh điển Tứ Thư, Ngũ Kinh, tác động sâu sắc đến đạo lý làm người thông qua chữ "Hiếu", củng cố và quy củ hóa cấu trúc thờ cúng Tổ tiên trong gia đình, dòng họ và thiết chế Thành hoàng làng.

Chương 3: Quan niệm về tự nhiên, về con người, về xã hội trong tín ngưỡng dân gian của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ

Chương 3 đi sâu phân tích ba yếu tố triết học cốt lõi được biểu hiện trong ba loại hình tín ngưỡng (thờ cúng Tổ tiên, thờ Mẫu, thờ Thành hoàng):

  • Yếu tố triết học về tự nhiên: Thể hiện quan niệm chất phác về vũ trụ, không gian và thời gian. Không gian tâm linh mang tính đa chiều ("tám phương trời, mười phương đất", sự gắn kết âm - dương, cao - thấp, đực - cái, nắng - mưa). Tự nhiên không đối lập mà gắn bó mật thiết với con người theo mối quan hệ "Mẹ - Con" (Mẫu Thượng Thiên cai quản bầu trời, Mẫu Địa cai quản đất đai, Mẫu Thoải/Thủy cai quản nguồn nước, Mẫu Thượng Ngàn coi sóc rừng núi). Tự nhiên vừa sinh dưỡng, nuôi sống con người, vừa là đối tượng con người khát khao hiểu biết và chinh phục.
  • Yếu tố triết học về con người: Thể hiện quan niệm về mối quan hệ giữa thể xác và linh hồn (chết không phải là chấm dứt hoàn toàn mà chuyển sang tồn tại ở một thế giới khác; thể xác về với đất mẹ, linh hồn bay lên trời). Quan niệm về số mệnh và sinh tử (vai trò của thần Nam Tào, Bắc Đẩu, quan niệm về căn số). Luận giải nhân sinh quan hướng thiện, đạo lý làm người thông qua chữ hiếu, ý thức tri ân nguồn cội và khát vọng tự do, giải phóng con người (đặc biệt là giải phóng người phụ nữ khỏi những ràng buộc lễ giáo khắt khe).
  • Yếu tố triết học về xã hội: Phản ánh các mối liên kết xã hội đa tầng (gia đình - làng xã - quốc gia). Đề cao truyền thống "Uống nước nhớ nguồn", lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm và ý thức bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc (thờ phụng các anh hùng có công dựng nước và giữ nước). Tôn vinh vị thế của người phụ nữ trong tổ chức xã hội truyền thống và gìn giữ trật tự đạo đức, luân lý cộng đồng.

Chương 4: Giá trị và hạn chế của các quan niệm về tự nhiên, về con người, về xã hội trong tín ngưỡng dân gian của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ

Chương này đánh giá toàn diện hai mặt tác động của các yếu tố triết học:

  • Giá trị tích cực:
    • Góp phần cố kết cộng đồng làng xã và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
    • Giáo dục đạo đức, nhân cách, bồi đắp truyền thống uống nước nhớ nguồn, lòng biết ơn và ý thức trách nhiệm đối với giống nòi, đất nước.
    • Tạo lập không gian văn hóa tâm linh giúp giải tỏa áp lực tâm lý, hướng con người tới các giá trị nhân văn, hướng thiện và hòa hợp với môi trường tự nhiên.
    • Gìn giữ, bảo lưu các nét đẹp văn hóa truyền thống mang bản sắc của cư dân đồng bằng Bắc Bộ.
  • Hạn chế:
    • Nhận thức về tự nhiên và xã hội còn mang tính chất cảm tính, kinh nghiệm, duy tâm thần bí và sơ khai.
    • Tồn tại các yếu tố tiêu cực như tâm lý ỷ lại vào thần linh, tư tưởng định mệnh số phận, dễ bị biến tướng thành hủ tục mê tín dị đoan.
    • Tính chất cục bộ, khép kín của văn hóa làng xã truyền thống làm hạn chế tư duy đổi mới và khả năng tiếp nhận các yếu tố tiến bộ khoa học.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học của luận án

  1. Hệ thống hóa lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cơ sở hình thành, đặc điểm và phân loại tín ngưỡng dân gian của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ dưới lăng kính triết học duy vật lịch sử.
  2. Làm rõ các yếu tố triết học: Luận giải có hệ thống các yếu tố triết học ẩn chứa trong tín ngưỡng dân gian của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ trên ba phương diện cơ bản: quan niệm về tự nhiên, quan niệm về con người và quan niệm về xã hội thông qua ba loại hình tín ngưỡng tiêu biểu (thờ cúng Tổ tiên, thờ Mẫu, thờ Thành hoàng).
  3. Đánh giá giá trị và hạn chế: Phân tích, chỉ rõ giá trị tích cực và các mặt hạn chế của những quan niệm triết học này trong đời sống tinh thần của cư dân châu thổ sông Hồng.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

  • Ý nghĩa lý luận: Bổ sung cơ sở dữ liệu khoa học cho chuyên ngành Triết học trong việc nghiên cứu các hình thái ý thức xã hội và các thành tố triết học dân gian bản địa của người Việt.
  • Ý nghĩa thực tiễn và ứng dụng:
    • Cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ công tác hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo hiện nay.
    • Đóng góp giải pháp vào việc bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, đồng thời ngăn chặn các biến tướng tiêu cực, mê tín dị đoan.
    • Làm tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu, giảng dạy các học phần về triết học, văn hóa học, tôn giáo học và lịch sử tư tưởng Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát ở ba loại hình tín ngưỡng dân gian tiêu biểu (thờ cúng Tổ tiên, thờ Mẫu, thờ Thành hoàng) trên địa bàn 11 tỉnh, thành phố thuộc đồng bằng Bắc Bộ; chưa bao quát toàn bộ các dạng thức tín ngưỡng dân gian khác (như tín ngưỡng nghề nghiệp, tín ngưỡng phồn thực nguyên thủy) cũng như chưa mở rộng so sánh với các vùng văn hóa khác trên cả nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu các yếu tố triết học trong tín ngưỡng dân gian của các cộng đồng cư dân tại các vùng địa văn hóa khác (miền Trung, Nam Bộ, các vùng đồng bào dân tộc thiểu số); nghiên cứu sự biến đổi của các yếu tố triết học này trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế hiện nay.

Giá trị tham khảo

Luận án là nguồn tài liệu phục vụ cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Chuyên ngành Triết học, Tôn giáo học, Văn hóa học, Lịch sử tư tưởng có thể khai thác khung phân tích triết học và hệ thống hóa tư liệu thứ cấp về tín ngưỡng dân gian.
  • Giảng viên đại học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các bài giảng liên quan đến Lịch sử triết học Việt Nam, Văn hóa dân gian, Xã hội học tôn giáo.
  • Cơ quan quản lý văn hóa và người làm chính sách: Tham khảo cơ sở lý luận và thực tiễn để đánh giá tác động hai mặt của sinh hoạt tín ngưỡng, từ đó xây dựng các quy định quản lý lễ hội và đời sống tâm linh phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa tín ngưỡng dân gian từ góc độ triết học như thế nào?
Dưới góc độ triết học, tín ngưỡng dân gian được xác định là một bộ phận của ý thức xã hội, tồn tại dưới dạng văn hóa tinh thần, do nhân dân lao động sáng tạo ra trong quá trình sản xuất nông nghiệp, dựa trên niềm tin vào "cái thiêng", phản ánh đời sống tinh thần dưới dạng tri thức kinh nghiệm cảm tính về thế giới và con người, gắn với phong tục tập quán trong cộng đồng làng xã truyền thống.

2. Ba loại hình tín ngưỡng dân gian nào được luận án lựa chọn làm phạm vi nghiên cứu trọng tâm?
Luận án tập trung khảo sát ba loại hình tín ngưỡng dân gian nổi bật của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ gồm: tín ngưỡng thờ cúng Tổ tiên, tín ngưỡng thờ Mẫu và tín ngưỡng thờ Thành hoàng.

3. Các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội nào giữ vai trò quyết định đến sự hình thành tín ngưỡng dân gian vùng đồng bằng Bắc Bộ?

  • Về tự nhiên: Địa hình vùng châu thổ sông Hồng với các vùng trũng, mạng lưới sông ngòi dày đặc, khí hậu nhiệt đới gió mùa thất thường đòi hỏi con người phải liên kết trị thủy, dẫn đến việc thần thánh hóa tự nhiên.
  • Về kinh tế - xã hội: Phương thức sản xuất nông nghiệp lúa nước tự cấp tự túc, chế độ sở hữu tập thể ruộng đất, mô hình tổ chức công xã nông thôn (làng khép kín) và lịch sử tiến hành nhiều cuộc chiến tranh giữ nước đã định hình nhu cầu liên kết cộng đồng, tri ân tổ tiên và tôn vinh các anh hùng dân tộc.

4. Sự tiếp biến của Phật giáo đối với tín ngưỡng dân gian đồng bằng Bắc Bộ diễn ra như thế nào?
Phật giáo du nhập từ rất sớm và trải qua quá trình "nữ hóa" để dung hòa với tín ngưỡng bản địa của cư dân nông nghiệp (tiêu biểu là hệ thống thờ Tứ Pháp gắn với Mẫu Man Nương trong Cổ Châu Phật Bản Hạnh, việc Mẫu Liễu Hạnh quy y Phật pháp). Đồng thời, Phật giáo du nhập các tư tưởng từ bi, hỷ xả, nhân quả, bồi đắp thêm tính nhân văn cho các sinh hoạt tín ngưỡng dân gian.


Kết luận

Luận án tiến sĩ Triết học với đề tài “Những yếu tố triết học trong tín ngưỡng dân gian của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ” đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu liên ngành khi làm rõ bản chất triết học của tín ngưỡng dân gian dưới góc độ hình thái ý thức xã hội. Tác phẩm đã phân tích hệ thống các quan niệm về tự nhiên, con người và xã hội trong ba loại hình tín ngưỡng tiêu biểu (thờ cúng Tổ tiên, thờ Mẫu, thờ Thành hoàng) gắn với điều kiện địa lý, phương thức sản xuất lúa nước và bối cảnh giao lưu văn hóa Tam giáo. Kết quả nghiên cứu chỉ ra cả giá trị giáo dục đạo đức, củng cố khối đoàn kết cộng đồng lẫn những hạn chế duy tâm thần bí của tín ngưỡng, cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và quản lý văn hóa tín ngưỡng hiện nay.