Tổng quan luận án

Vấn đề con người là một trong những đối tượng và chủ đề trung tâm xuyên suốt lịch sử triết học. Triết gia Trần Đức Thảo (1917–1993) là học giả Việt Nam có tầm ảnh hưởng quốc tế trong lĩnh vực hiện tượng học và triết học mácxít. Từ sau năm 1955, ông dành phần lớn thời gian và trí tuệ để tập trung nghiên cứu toàn diện về vấn đề con người nhằm giải mã các quy luật hình thành, phát triển con người và bảo vệ quan điểm nhân bản trong triết học Mác.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả luận án chỉ ra là: mặc dù các công trình thời kỳ đầu của Trần Đức Thảo về hiện tượng học được giới học thuật thừa nhận rộng rãi, các nghiên cứu sau này của ông về vấn đề con người vẫn nhận những đánh giá chưa thống nhất. Một số ý kiến xem công trình của ông chỉ là sự chú giải đơn thuần các luận điểm kinh điển của triết học Mác mà không có phát hiện khoa học mới; trong khi các ý kiến khác khẳng định đây là sự phát triển sáng tạo thành chủ nghĩa duy vật biện chứng nhân bản. Bên cạnh đó, các công trình của Trần Đức Thảo được công bố rải rác, không theo trật tự thời gian và bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau, khiến di sản tư tưởng của ông về con người chưa được hệ thống hóa một cách hoàn chỉnh và toàn diện.

Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích, hệ thống hóa và khái quát những nội dung chủ yếu của vấn đề con người trong tư tưởng triết học Trần Đức Thảo; trên cơ sở đó làm rõ những thành công và hạn chế của ông.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 điểm:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và nêu những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu.
  2. Làm rõ những tiền đề lý luận và thực tiễn của sự hình thành vấn đề con người trong tư tưởng triết học Trần Đức Thảo.
  3. Phân tích, tổng hợp và khái quát những nội dung chủ yếu của vấn đề con người trong tư tưởng triết học Trần Đức Thảo.
  4. Đánh giá thành công và hạn chế của Trần Đức Thảo trong nghiên cứu vấn đề con người.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là toàn bộ ý tưởng, nội dung, quan điểm và logic triển khai vấn đề con người trong tư tưởng triết học Trần Đức Thảo.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các công trình đã công bố trong và ngoài nước cũng như các bản thảo di cảo của Trần Đức Thảo từ năm 1955 đến 1993, trọng tâm là ba tác phẩm: Sự hình thành con người, Tìm cội nguồn của ngôn ngữ và ý thức, và Vấn đề con người và chủ nghĩa lý luận không có con người.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan tình hình nghiên cứu qua các nhóm công trình trong nước và quốc tế:

Nghiên cứu về tiền đề hình thành tư tưởng Trần Đức Thảo:

  • Về tiền đề lý luận: Jean-Paul Jovary (1993) phân tích quá trình chuyển biến từ hiện tượng học Husserl sang triết học Mác; Arnaud Spire (1993) bàn về lập trường chính trị và triết học mácxít của Trần Đức Thảo; Võ Văn Thắng (2014) làm rõ các bước chuyển đổi tư tưởng; Trịnh Văn Thảo (2015) và Bùi Thị Tỉnh (2015) khảo sát hành trình tiếp thu triết học phương Tây và lý do chuyển sang chủ nghĩa Mác; Nguyễn Thái Sơn (2015) phân tích tư duy biện chứng duy vật về lịch sử loài người; Phạm Trọng Luật (2016) và Đặng Phùng Quân (2016) chỉ ra ảnh hưởng của Alexandre Kojève, Jean Hyppolite, Jean Cavaillès, Maurice Merleau-Ponty, Jean-Paul Sartre và sự phản ứng trước chủ nghĩa cấu trúc của Louis Althusser; Alexandre Féron (2016) xem tư tưởng Trần Đức Thảo là nỗ lực tổng hợp triết học kép; Nguyễn Trung Kiên (2016) phân tích mối quan hệ giữa hiện sinh vô thần của Kojève và bước chuyển của Trần Đức Thảo; Đỗ Minh Hợp (2019) khái quát quá trình Trần Đức Thảo lĩnh hội và bảo vệ triết học Mác thông qua các cuộc luận chiến.
  • Về tiền đề thực tiễn: Các nghiên cứu của Trần Văn Giàu (1993), Nguyễn Đình Thi (2006), Tô Hoài (2006), Hoàng Ngọc Hiến (2006), Nguyễn Tuấn Khang (2015), Nguyễn Trọng Chuẩn (2015), Hà Minh Đức (2015), Nguyễn Đình Tường (2015) tập trung vào nhân cách khoa học, bối cảnh gia đình, dòng họ, quê hương và các biến cố cuộc đời của Trần Đức Thảo; Perrine Simon-Nahum (2016) phân tích giai đoạn 1945–1950 khi Trần Đức Thảo đặt vấn đề thuộc địa vào trung tâm chất vấn triết học song hành cùng phong trào giải phóng dân tộc.

Nghiên cứu về nội dung con người, ngôn ngữ, ý thức và sự tha hóa:

  • Về nguồn gốc con người và ý thức: Nguyễn Thị Thanh Mai (2013), Cù Huy Chử (2016), Herman (2016), Silvia Federici (1970), Đỗ Lai Thúy (1996/2016), Nguyễn Thái Hòa (2013), Phạm Thị Quỳnh (2013), Jacinthe Baribeau (2016), Michel Espagne (2016), Phan Ngọc (2016) và Masoud P. Tochahi (2017) khảo sát phương pháp liên ngành (nhân chủng học, ngôn ngữ học, tâm lý học trẻ em, phân tâm học) và cơ chế chuyển đổi từ âm hiệu, chỉ hiệu (động tác chỉ trỏ) sang ý thức cảm quan và tư duy trừu tượng.
  • Về bản chất con người và quan hệ giai cấp: Bùi Thị Phương Thùy (2013), Nguyễn Thị Nga và Ngô Thị Nụ (2013), Nguyễn Xuân Trung (2016), Lê Nguyên Cẩn (2015), Cù Huy Chử và Cù Huy Song Hà (2016), Trần Ngọc Quang (2016), Nguyễn Trọng Chuẩn (2018) tập trung làm rõ quan niệm về các tầng bản chất người, mối quan hệ giữa con người loài và con người cá nhân - nhân cách.
  • Về tha hóa và giải tha hóa: Đào Thị Nhung (2013) và Michel Espagne (2016) phân tích sự tha hóa trong lao động và điều kiện xã hội có giai cấp cũng như con đường khắc phục tha hóa.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình đi trước là các bài nghiên cứu riêng lẻ, chưa có chuyên khảo nào tái hiện một cách hệ thống, logic và toàn diện toàn bộ cấu trúc tư tưởng của Trần Đức Thảo về con người — từ góc độ tự nhiên, sinh học, tâm thần đến ngôn ngữ, ý thức, bản chất xã hội, sự tha hóa và giải phóng con người; đồng thời đưa ra những đánh giá khách quan về thành công lẫn hạn chế của ông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở lý thuyết: Luận án dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về con người, bao gồm các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan niệm về con người hiện thực, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội (Luận cương về Phoiơbắc), lý luận về lao động sản xuất và tha hóa (Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844), cùng các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển con người.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
    • Phương pháp lịch sử và logic: nhằm theo dõi sự tiến triển tư tưởng của Trần Đức Thảo trong bối cảnh lịch sử cụ thể và tái hiện cấu trúc logic nội tại của các khái niệm.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp, khái quát hóa: để bóc tách các tầng luận điểm và quy nạp thành hệ thống luận đề hoàn chỉnh.
    • Phương pháp văn bản học: được sử dụng xuyên suốt để khảo sát, đối chiếu, thẩm định trực tiếp các tác phẩm, bài báo khoa học và bản thảo lưu trữ bằng tiếng Việt, tiếng Pháp và tiếng Đức.
  • Nguồn tư liệu: Toàn bộ các công trình công bố và bản thảo di cảo của Trần Đức Thảo giai đoạn 1955–1993; các văn bản kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin; các tác phẩm triết học của Husserl, Heidegger, Sartre, Kojève, Althusser; cùng hệ thống sách chuyên khảo, tạp chí học thuật và kỷ yếu hội thảo liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu về Trần Đức Thảo theo ba nhóm nội dung chính:

  • Nhóm công trình về tiền đề lý luận và tiền đề thực tiễn: Khảo sát quá trình học tập tại Pháp, sự tiếp cận hiện tượng học Husserl, triết học hiện sinh và bước chuyển dứt khoát sang chủ nghĩa duy vật biện chứng; làm rõ ảnh hưởng của bối cảnh lịch sử, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và nhân cách cá nhân tác giả.
  • Nhóm công trình về nội dung vấn đề con người: Phân loại các nghiên cứu về sự tiến hóa sinh học, sự hình thành ngôn ngữ và ý thức, bản chất con người đa tầng, con người giai cấp và cá nhân nhân cách, cũng như lý luận về tha hóa và giải tha hóa.
  • Nhóm công trình đánh giá thành công, hạn chế: Phân tích các luồng ý kiến khác nhau trong giới học thuật về vị trí của Trần Đức Thảo, từ đó chỉ ra những vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết nhằm xây dựng bức tranh toàn diện và khách quan về tư tưởng của ông.

Chương 2: Những tiền đề hình thành vấn đề con người trong tư tưởng triết học Trần Đức Thảo

Chương này làm sáng tỏ các tiền đề lý luận và thực tiễn trực tiếp định hình quan điểm triết học của Trần Đức Thảo:

  • Tiền đề lý luận:
    • Hiện tượng học Husserl: Cung cấp phương pháp khảo sát ý thức và tính ý hướng, nhưng bị Trần Đức Thảo phê phán vì rơi vào duy tâm chủ quan, thiếu sự tạo lập vật chất độc lập ngoài ý thức.
    • Triết học hiện sinh:
      • Martin Heidegger: Đặt con người làm trung tâm qua thuyết Đặc sinh và Phổ sinh, khái niệm Dasein, nỗi lo âu và cái chết; đặt ra cho Trần Đức Thảo những suy tư sâu sắc về sự hiện hữu người.
      • Jean-Paul Sartre: Đề xuất thuyết siêu việt và tính ý hướng nhưng coi sự tha hóa là vĩnh viễn và mang tính định mệnh; cuộc đối thoại năm 1950 giữa Trần Đức Thảo và Sartre bộc lộ mâu thuẫn căn bản về nhận thức luận triết học mácxít, thúc đẩy Trần Đức Thảo đoạn tuyệt với chủ nghĩa hiện sinh.
      • Alexandre Kojève: Diễn giải Hêghen theo hướng hiện sinh và nhị nguyên luận thời gian (tự nhiên - con người/tinh thần) qua biện chứng chủ - nô; Trần Đức Thảo phê bình tính phiến diện của cách giải thích này trên tạp chí Les Temps modernes.
    • Chủ nghĩa Mác cấu trúc của Louis Althusser: Phủ nhận vai trò trung tâm của con người trong triết học Mác, coi con người chỉ là hệ quả cơ cấu; Trần Đức Thảo kiên quyết bác bỏ quan điểm "chủ nghĩa lý luận không có con người" này để bảo vệ tính nhân bản của chủ nghĩa Mác.
    • Chủ nghĩa Mác và triết học Mác về con người: Đem lại lập trường duy vật triệt để, xem con người hiện thực là tiền đề của lịch sử, bản chất con người là thực thể tự nhiên - xã hội và là tổng hòa các quan hệ xã hội.
  • Tiền đề thực tiễn:
    • Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc trên thế giới và tại Việt Nam, thúc đẩy nhận thức về tự do, dân chủ và giải phóng con người.
    • Thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và miền Bắc Việt Nam, cùng việc nhận diện các sai lầm của chủ nghĩa quan liêu xơ cứng.
    • Truyền thống gia đình, dòng họ, quê hương Bắc Ninh, phẩm chất trí tuệ cá nhân và tinh thần kiên trì nghiên cứu khoa học ngay cả trong bối cảnh chịu nhiều khó khăn, thử thách sau sự kiện Nhân văn - Giai phẩm.

Chương 3: Những nội dung chủ yếu của vấn đề con người trong tư tưởng triết học Trần Đức Thảo

Nội dung cốt lõi về con người trong triết học Trần Đức Thảo được triển khai qua 4 cụm luận điểm:

  1. Sự hình thành con người với những phẩm chất người đầu tiên:
    • Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người gắn liền với bước chuyển từ việc sử dụng "dụng cụ tự nhiên" (mang tính cá nhân) sang chế tác "công cụ lao động" (mang tính xã hội).
    • Sự tiến hóa của hệ thần kinh thành hệ tâm thần, hình thành các phản xạ tâm lý, di truyền tính cách và mầm mống của tự ý thức, nhân cách nguyên thủy.
  2. Sự hình thành ngôn ngữ và ý thức:
    • Khởi nguồn từ "động tác chỉ dẫn" (chỉ hiệu/cử chỉ chỉ trỏ) kết hợp với âm hiệu trong hoạt động lao động tập thể, chuyển hóa dần thành hình ảnh điển hình và biểu thị ý nghĩa trừu tượng.
    • Luận giải ngôn ngữ là "vỏ vật chất" của ý thức; ý thức phát triển qua các bước thực hành từ cảm quan trực tiếp đến ý thức tập thể và ý thức cá nhân thông qua lao động sáng tạo.
  3. Những đặc điểm và quy định của con người xã hội:
    • Mối quan hệ biện chứng giữa con người chung (tư cách loài) và con người riêng (cá nhân cụ thể).
    • Sự gắn kết giữa cá nhân nhân cách và điều kiện giai cấp: cá nhân vừa chịu sự quy định của quan hệ xã hội - giai cấp, vừa có khả năng phản kháng lại các điều kiện áp bức để tự giải phóng (điển hình là nhân cách người vô sản).
  4. Bản chất, tiềm năng, sự tha hóa và giải tha hóa con người:
    • Bản chất con người mang cấu trúc đa tầng, tích hợp giữa mặt sinh vật, tâm thần và xã hội; là nơi chứa đựng năng lượng và tiềm năng phát triển phong phú.
    • Hiện tượng tha hóa con người bắt nguồn từ sự phân chia giai cấp, chế độ tư hữu và sự tha hóa lao động.
    • Con đường giải tha hóa đòi hỏi xóa bỏ chế độ áp bức, phát triển lực lượng sản xuất, thực hiện dân chủ, giải phóng toàn diện năng lực và nhân cách con người.
Cụm nội dung Luận điểm chính của Trần Đức Thảo Cơ sở khoa học / Khung phân tích
Nguồn gốc con người Điểm phân tách giữa vượn và người là khoảnh khắc chế tác dụng cụ thành công cụ; hệ thần kinh chuyển thành hệ tâm thần. Nhân chủng học tiền sử, cổ sinh vật học, giải phẫu sinh học.
Ngôn ngữ và ý thức Động tác chỉ dẫn (geste de l'indication) là hình thức gốc của ý thức cảm quan; ngôn ngữ là vỏ vật chất của tư duy. Ngôn ngữ học tâm lý, phân tâm học, tâm lý học phát triển trẻ em.
Con người xã hội Con người thống nhất giữa tính loài và tính cá nhân; nhân cách hình thành trong quan hệ xã hội và quan hệ giai cấp. Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Luận cương thứ VI về Phoiơbắc của C. Mác.
Tha hóa & Giải tha hóa Bản chất người có nhiều tầng; tha hóa nảy sinh do tư hữu và quan liêu; giải tha hóa thông qua giải phóng thực tiễn và phát triển dân chủ. Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844, lý luận thực tiễn mácxít.

Chương 4: Những thành công và hạn chế trong nghiên cứu vấn đề con người của Trần Đức Thảo

  • Thành công:
    • Sự nhất quán và đúng đắn khi đặt vấn đề con người làm trung tâm của toàn bộ sự nghiệp triết học.
    • Vận dụng phương pháp tiếp cận liên ngành độc đáo, kết hợp giữa phép biện chứng duy vật với các thành tựu của nhân chủng học tiền sử, ngôn ngữ học, phân tâm học và tâm lý học phát triển.
    • Bảo vệ vững chắc tính nhân bản của triết học Mác trước sự phủ nhận của chủ nghĩa cấu trúc Louis Althusser và sự bế tắc của chủ nghĩa hiện sinh Jean-Paul Sartre.
    • Làm sâu sắc thêm lý luận về nguồn gốc vật chất của ý thức và bản chất đa tầng của con người, cung cấp cơ sở lý luận cho công cuộc giải phóng và phát triển con người tại Việt Nam.
  • Hạn chế:
    • Một số luận điểm về bước chuyển tiếp từ cử chỉ chỉ trỏ sang ký hiệu ngôn ngữ trừu tượng còn mang tính giả thuyết tư biện, chưa có đầy đủ chứng cứ thực nghiệm khảo cổ học và nhân chủng học hỗ trợ tại thời điểm nghiên cứu.
    • Do hoàn cảnh nghiên cứu cô lập trong thời gian dài, nguồn tư liệu khoa học quốc tế cập nhật bị hạn chế, dẫn đến một số nhận định chưa bao quát hết các bước tiến mới của khoa học tự nhiên đương thời.
    • Một số công trình nghiên cứu cuối đời vẫn ở dạng bản thảo hoặc di cảo chưa được hoàn thiện đồng bộ thành một hệ thống tác phẩm trọn vẹn.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận:
    • Luận án đã làm rõ và hệ thống hóa toàn bộ các tiền đề lý luận (hiện tượng học, chủ nghĩa hiện sinh, chủ nghĩa cấu trúc, triết học Mác) và tiền đề thực tiễn (phong trào dân tộc, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, bối cảnh cá nhân) định hình nên tư tưởng triết học về con người của Trần Đức Thảo.
    • Khái quát một cách có hệ thống, logic nội dung vấn đề con người trong di sản triết học Trần Đức Thảo: từ quá trình tiến hóa sinh học, sự chuyển hóa thần kinh - tâm thần, cơ chế phát sinh ngôn ngữ và ý thức từ động tác chỉ dẫn, đến bản chất đa tầng, quan hệ giai cấp và quy luật tha hóa - giải tha hóa.
    • Đánh giá khách quan những thành tựu của Trần Đức Thảo trong việc bảo vệ nền tảng nhân bản của chủ nghĩa Mác và làm sâu sắc thêm các luận điểm kinh điển bằng cứ liệu khoa học cụ thể.
  2. Về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất:
    • Luận án khẳng định tư tưởng Trần Đức Thảo cung cấp những luận cứ khoa học có giá trị cho việc xây dựng chiến lược phát triển con người, đổi mới giáo dục, phát huy dân chủ và giải phóng các tiềm năng sáng tạo của cá nhân trong công cuộc phát triển xã hội Việt Nam hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chủ yếu khảo sát các công trình đã xuất bản và một số di cảo tiếp cận được trong nước; chưa thể khai thác toàn diện toàn bộ các bản thảo tiếng Pháp và tiếng Đức còn đang lưu trữ rải rác tại Thư viện Quốc gia Pháp và các bộ sưu tập cá nhân ở nước ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục sưu tầm, dịch thuật và nghiên cứu có hệ thống các văn bản di cảo chưa công bố giai đoạn 1985–1993 của Trần Đức Thảo.
    • Mở rộng so sánh, đối thoại giữa lý luận về nguồn gốc ngôn ngữ, ý thức của Trần Đức Thảo với các lý thuyết hiện đại thuộc khoa học nhận thức (cognitive science), nhân học tiến hóa và ký hiệu học thế kỷ XXI.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học, Triết học Mác - Lênin, Lịch sử triết học: Luận án là tài liệu chuyên khảo có hệ thống về tư tưởng triết học Trần Đức Thảo, đặc biệt là các chương phân tích về sự phê phán hiện tượng học, chủ nghĩa hiện sinh và chủ nghĩa cấu trúc.
  • Đối với các nhà nghiên cứu liên ngành (Nhân học, Ngôn ngữ học, Tâm lý học): Phần khảo cứu về cơ chế chuyển hóa từ âm hiệu, chỉ hiệu sang ý thức và sự hình thành công cụ lao động cung cấp khung lý thuyết tham khảo sâu sắc.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách xã hội và giáo dục: Các luận điểm về giải tha hóa, phát triển cá nhân nhân cách và giải phóng tiềm năng con người có giá trị ứng dụng trong xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao Trần Đức Thảo từ bỏ hiện tượng học Husserl để chuyển sang chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Trần Đức Thảo nhận thấy hiện tượng học Husserl dù có giá trị trong việc phân tích ý thức và tính ý hướng nhưng bế tắc do lập trường duy tâm chủ quan, xem bản chất con người là tinh thần phi lý tính và thiếu sự tạo lập về thế giới vật chất độc lập. Ông nhận định giải pháp khắc phục khủng hoảng này chỉ có thể tìm thấy trong chủ nghĩa duy vật biện chứng của C. Mác, biến hiện tượng luận thành sự phân tích biện chứng của vận động thực tế.

2. Điểm mâu thuẫn cốt lõi giữa Trần Đức Thảo và Louis Althusser là gì?
Louis Althusser chủ trương "chủ nghĩa Mác cấu trúc", cho rằng có sự gián đoạn tri thức luận và triết học Mác thời kỳ trưởng thành không có chỗ cho khái niệm con người (con người bị quy giản thành cơ cấu kinh tế - xã hội thuần túy). Trần Đức Thảo kiên quyết bác bỏ quan điểm này, chứng minh rằng triết học Mác luôn lấy con người hiện thực làm tiền đề và mục tiêu giải phóng con người là sợi chỉ đỏ xuyên suốt học thuyết mácxít.

3. Theo Trần Đức Thảo, cơ chế then chốt nào đánh dấu sự chuyển hóa từ vượn người thành người?
Khoảnh khắc vượn người trở thành con người trùng khớp với bước chuyển từ việc sử dụng các dụng cụ tự nhiên mang tính cá nhân sang việc chế tác công cụ lao động mang tính tập thể - xã hội. Quá trình này thúc đẩy sự phát triển của hệ thần kinh thành hệ tâm thần, đồng thời làm nảy sinh nhu cầu giao tiếp thông qua động tác chỉ dẫn (geste de l'indication) và âm hiệu, dẫn đến sự ra đời của ngôn ngữ và ý thức.

4. Luận án phân tích bản chất con người trong tư tưởng Trần Đức Thảo gồm những tầng bậc nào?
Bản chất con người theo Trần Đức Thảo không phải là một thực thể trừu tượng đơn nhất mà mang cấu trúc đa tầng: tầng sinh vật tự nhiên (tiến hóa thể chất, hệ thần kinh), tầng tâm thần - tâm lý (cảm xúc, ý thức, nhân cách ban đầu hình thành qua lao động và ngôn ngữ), và tầng xã hội - lịch sử (các quan hệ xã hội, điều kiện giai cấp). Các tầng này tồn tại thống nhất, chứa đựng tiềm năng phát triển của con người.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Tuấn Anh là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về vấn đề con người trong tư tưởng triết học Trần Đức Thảo. Bằng phương pháp văn bản học và phương pháp luận duy vật biện chứng, luận án đã phục dựng mạch lạc tiến trình phát triển tư tưởng của tác giả từ nguồn gốc tự nhiên, ngôn ngữ, ý thức đến bản chất xã hội và sự giải phóng con người. Công trình không chỉ khẳng định những đóng góp học thuật của Trần Đức Thảo trong việc bảo vệ và làm phong phú triết học Mác, mà còn cung cấp nguồn tư liệu học thuật có giá trị cho việc nghiên cứu lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam hiện đại.