Tổng quan về luận án

Bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tạo ra những bước chuyển mang tính thời đại đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Tuy nhiên, quá trình mở cửa và hội nhập quốc tế sâu rộng cũng đặt đời sống tinh thần, đặc biệt là hệ giá trị con người, trước những thử thách gay gắt giữa bảo tồn bản sắc nội sinh và tiếp thu yếu tố ngoại sinh, giữa giá trị truyền thống và yêu cầu hiện đại hóa. Luận án tiến sĩ triết học "Về hệ giá trị con người Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay" (Mã số: 9 22 90 02) do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoàn thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. TS Hồ Sĩ Quý tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (2021) là một công trình tiên phong tiếp cận trực diện vấn đề cốt lõi này dưới lăng kính triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

                         (Đấu tranh - Tiếp biến - Tích hợp)

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án nhận diện là: Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về văn hóa và con người trong thời kỳ đổi mới, song giới học thuật vẫn còn thiếu sự thống nhất về mặt lý luận trong việc phân định cấu trúc giữa hệ giá trị văn hóa và hệ giá trị con người, cũng như chưa định hình được khung chuẩn mực giá trị cốt lõi đáp ứng yêu cầu hội nhập toàn diện. Nghiên cứu giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và kiểm chứng 2 giả thuyết khoa học (Hypotheses - H):

  • RQ1: Bản chất triết học của giá trị, hệ giá trị và mối quan hệ hữu cơ giữa giá trị văn hóa với giá trị con người được cấu trúc như thế nào?
  • RQ2: Quá trình hội nhập quốc tế đã tạo ra những xung lực biến đổi và mâu thuẫn giá trị nào trong thực trạng đời sống tinh thần của con người Việt Nam?
  • RQ3: Những định hướng chiến lược nào mang tính khả thi để xây dựng và phát huy hệ giá trị con người Việt Nam hiện nay?
  • H1: Hệ giá trị con người không tồn tại biệt lập mà là hạt nhân cốt lõi cấu thành hệ giá trị văn hóa, biến đổi có "độ trễ" so với những biến đổi của tồn tại xã hội.
  • H2: Sự xung đột giữa giá trị truyền thống và hiện đại trong bối cảnh hội nhập có thể được điều tiết thông qua quá trình tiếp biến văn hóa chủ động và hoàn thiện thể chế quản trị xã hội.

Khung lý thuyết của đề tài được định vị vững chắc trên nền tảng triết học Mác - Lênin, Giá trị học (Axiology) hiện đại và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam tại các kỳ Đại hội VIII, XII, XIII. Tác động của nghiên cứu được cụ thể hóa bằng các chỉ số phát triển con người thực chứng: Theo Báo cáo của UNDP năm 2020, chỉ số HDI của Việt Nam đạt 0,704 (xếp thứ 117/189 quốc gia), lần đầu tiên bước vào nhóm quốc gia có mức phát triển con người cao. Tuy nhiên, đời sống xã hội cũng đối mặt với khủng hoảng giá trị sâu sắc mà Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XII đã định lượng qua 27 biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống. Phạm vi nghiên cứu bao quát từ các giá trị truyền thống đúc kết đầu thế kỷ XX đến những chuyển biến giá trị sau hơn 30 năm Đổi mới và hội nhập sâu vào các định chế quốc tế.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tình hình nghiên cứu quốc tế và trong nước cho thấy sự phát triển đa dạng của Giá trị học (Axiology) từ thế kỷ XIX đến nay. Trên bình diện quốc tế, các học giả đã tiếp cận giá trị từ nhiều góc độ:

  1. Trường phái Năng lực và Tự do: Amartya Sen (1999) trong công trình kinh điển "Development as Freedom" đã chứng minh rằng phát triển con người chính là quá trình mở rộng năng lực và cơ hội lựa chọn, từ đó nâng cao giá trị con người trong xã hội. Các nghiên cứu liên quan của Joe Bolger (2000) và David Potten (2000) tiếp tục cụ thể hóa giá trị cá nhân thông qua việc chuẩn hóa năng lực công nghệ và thích ứng toàn cầu.
  2. Trường phái Xung đột Văn hóa Toàn cầu: Thomas L. Friedman (1999) trong "The Lexus and the Olive Tree" đã mô hình hóa sự va chạm gay gắt giữa khát vọng hiện đại hóa công nghệ (Lexus) và nhu cầu bám rễ vào bản sắc truyền thống (cây Ôliu), đặt ra đòi hỏi phải có cơ chế thỏa thuận giá trị trong bối cảnh hội nhập.

Tại Việt Nam, các Chương trình Khoa học Công nghệ cấp Nhà nước trọng điểm (từ KX-07, KX-04, KX-05 đến KX-03/06-10, KX-03/11-15) đã tạo nền tảng vững chắc cho nghiên cứu giá trị con người. Tiêu biểu là công trình KX-07-04 của Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Thạc, Mai Văn Trang (1995); các công trình nghiên cứu hệ giá trị của Phạm Minh Hạc (2001, 2010), Hồ Sĩ Quý (2006, 2015), Nguyễn Trọng Chuẩn (2002, 2010), Trần Ngọc Thêm (2016, 2017) và Lương Đình Hải (2017).

Văn bản khoa học ghi nhận hai luồng quan điểm tranh luận sâu sắc:

  • Về bản chất thuộc tính của giá trị: Nhóm tác giả thứ nhất (nghiêng về chủ nghĩa duy tâm khách quan hoặc thực chứng) tuyệt đối hóa tính khách quan của đối tượng; nhóm thứ hai nhấn mạnh tính chủ quan của ý thức và nhận thức cá nhân (Dương Phú Hiệp, Ngô Đức Thịnh). Luận án khẳng định tính thống nhất biện chứng giữa khách quan và chủ quan: khách thể mang phẩm chất thỏa mãn nhu cầu, còn chủ thể thực hiện hành vi đánh giá thông qua thực tiễn lịch sử.
  • Về quan hệ giữa giá trị văn hóa và giá trị con người: Một số học giả phân định rạch ròi hai bảng giá trị độc lập. Ngược lại, luận án định vị rằng không thể tách rời cơ học hai khái niệm này, bởi con người vừa là chủ thể sáng tạo vừa là sản phẩm kết tinh tối cao của văn hóa.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế của Amartya Sen và Thomas Friedman, luận án định vị sự đóng góp của mình ở việc giải quyết bài toán biến đổi giá trị tại một quốc gia chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nơi các xung đột giá trị mang tính đặc thù giai cấp và dân tộc.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án làm sáng tỏ lịch sử hình thành Giá trị học (Axiology), kế thừa và làm sâu sắc thêm nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Đúng như C. Mác và Ph. Ăng-ghen từng chỉ rõ trong tác phẩm kinh điển:

"Liệu có cần phải sáng suốt lắm thì mới hiểu những tư tưởng, những quan điểm và những khái niệm của con người, tóm lại là ý thức của con người, đều thay đổi cùng với mọi sự thay đổi xảy ra trong điều kiện sinh hoạt, trong quan hệ xã hội, trong đời sống xã hội của con người hay không?"

Nghiên cứu mở rộng lý luận bằng việc đưa ra định nghĩa chuẩn xác mang tính khái quát cao:

"Giá trị là một phạm trù triết học dùng để chỉ ý nghĩa của sự vật, hiện tượng, quá trình của tự nhiên, xã hội và tư duy đối với con người và đời sống con người. Giá trị chỉ xuất hiện và tồn tại trong mối quan hệ chủ - khách thể của đời sống xã hội. Giá trị mang tính khách quan khi nó phản ánh hiện thực, tạo thành hệ thống các giá trị khách quan và mang tính chủ quan, khi nó tồn tại dưới dạng các giá trị chủ quan, đảm nhận chức năng là chuẩn mực đánh giá và định hướng đối với hoạt động người."

Mô hình lý thuyết của luận án xác lập 3 mệnh đề (Propositions):

  • Proposition 1: Giá trị con người là hạt nhân cốt lõi quy định cấu trúc và chiều hướng vận động của hệ giá trị văn hóa và hệ giá trị quốc gia.
  • Proposition 2: Hệ giá trị mang tính lịch sử - cụ thể, luôn có "độ trễ" nhất định so với sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế - kỹ thuật.
  • Proposition 3: Sự chuyển hóa giá trị trong điều kiện hội nhập diễn ra theo quy luật phủ định của phủ định: kế thừa có chọn lọc giá trị truyền thống và tiếp biến các giá trị phổ quát của nhân loại.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng lý thuyết:

  1. Chủ nghĩa duy vật lịch sử: Giải thích căn nguyên kinh tế - xã hội của sự biến đổi ý thức giá trị.
  2. Giá trị học mác-xít hiện đại: Phân tích cấu trúc hệ giá trị theo ma trận Chủ thể - Khách thể trong hệ tọa độ Không gian - Thời gian (C-K-T).
  3. Lý thuyết năng lực và nhu cầu con người: Đánh giá sự chuyển dịch từ các giá trị sinh tồn sang các giá trị tự khẳng định và phát triển toàn diện.

Khung phân tích xác lập việc phân loại giá trị thành 3 thành tố hữu cơ: Giá trị vật chất (nhu cầu tự nhiên, sinh tồn), Giá trị tinh thần (đạo đức, khoa học, thẩm mỹ, pháp luật) và Giá trị con người (phẩm chất, nhân cách, năng lực). Điều kiện biên (boundary conditions) của khung lý thuyết được giới hạn trong bối cảnh xã hội Việt Nam thời kỳ quá độ, chịu sự chi phối trực tiếp của mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và sự đan xen của các luồng tư tưởng toàn cầu.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu đứng vững trên lập trường triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (Dialectical and Historical Materialism). Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu lý luận triết học thuần túy với tổng hợp phân tích tài liệu thứ cấp đa ngành (xã hội học, văn hóa học, sử học, kinh tế chính trị học).

Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (Multi-level design) được triển khai qua 3 cấp độ phân tích:

  • Cấp độ vĩ mô (Macro level): Tác động của toàn cầu hóa, thể chế chính trị, đường lối đối ngoại và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
  • Cấp độ trung mô (Meso level): Môi trường cộng đồng, tổ chức làng xã truyền thống, gia đình và các thiết chế văn hóa - giáo dục.
  • Cấp độ vi mô (Micro level): Ý thức cá nhân, hành vi đạo đức, nhân cách và năng lực thích ứng của từng con người cụ thể.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý tài liệu tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực học thuật:

  • Tiêu chí lựa chọn dữ liệu (Inclusion criteria): Luận án kế thừa và hệ thống hóa các văn bản nghiên cứu của các học giả thế hệ đầu thế kỷ XX (Đào Duy Anh, Trần Trọng Kim, Nguyễn Văn Huyên), các nghiên cứu của các triết gia và nhà văn hóa tiêu biểu (Trần Văn Giàu, Hoàng Chí Bảo, Phạm Minh Hạc, Trần Ngọc Thêm), các văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội VIII (1998) đến Đại hội XIII (2021), cùng các báo cáo phát triển con người quốc tế của UNDP, WB.
  • Quy trình Tam giác giác hóa (Triangulation):
    • Triangulation về dữ liệu: Đối chiếu số liệu phát triển con người quốc tế với các báo cáo xã hội học trong nước.
    • Triangulation về phương pháp: Kết hợp phương pháp logic với phương pháp lịch sử, quy nạp và diễn dịch, phân tích cấu trúc - chức năng.
    • Triangulation về lý thuyết: Đặt giá trị truyền thống Việt Nam trong sự đối sánh với Bảng giá trị châu Á và các giá trị phương Tây hiện đại.

Data và phân tích

Phân tích tư liệu lịch sử cho thấy sự nhất quán trong việc đánh giá phẩm chất người Việt qua các giai đoạn. Luận án trích dẫn phân tích sắc sảo của học giả Đào Duy Anh trong tác phẩm "Việt Nam văn hóa sử cương" (1938):

"Đại khái thông minh, nhưng xưa nay thấy ít có người có trí tuệ lỗi lạc phi thường. Sức ký ức thì phát đạt lắm, mà giàu trí nghệ thuật hơn trí khoa học, giàu trực giác hơn lý luận. Phần nhiều người ta có tính ham học, song thích văn chương phù hoa hơn thực học, thích thành tích sáo và hình thức hơn là tư tưởng hoạt động... Não sáng tác thì ít nhưng mà bắt chước, thích ứng và dung hòa thì rất tài."

Luận án đã phân tích sâu các chỉ báo định lượng từ các cuộc điều tra xã hội học quy mô quốc gia của Đề tài KX-04.15/11-15, minh chứng cho sự chuyển dịch thang đo giá trị từ "tính cộng đồng làng xã khép kín" sang "tinh thần chủ động, tôn trọng pháp luật và bản lĩnh cá nhân".

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Tính không thể tách rời giữa Giá trị con người và Giá trị văn hóa: Nghiên cứu khẳng định giá trị con người là sự cụ thể hóa sống động nhất của giá trị văn hóa. Mọi sự phân tách tuyệt đối hóa hai khái niệm này đều dẫn đến sai lầm trong hoạch định chính sách giáo dục và phát triển nhân lực.
  2. Quy luật phân hóa giá trị đa chiều dưới tác động của kinh tế thị trường: Quá trình hội nhập tạo ra bước nhảy vọt về năng lực và chỉ số phát triển con người, song đồng thời tạo ra hiện tượng "lệch chuẩn giá trị" nghiêm trọng. Điều này được thể hiện rõ qua sự xung đột giữa chủ nghĩa cá nhân vị kỷ và tinh thần đoàn kết cộng đồng truyền thống. Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã chỉ rõ bản chất của cuộc đấu tranh này:

"Chúng ta cần một xã hội mà trong đó sự phát triển là thực sự vì con người, chứ không phải vì lợi nhuận mà bóc lột và chà đạp lên phẩm giá con người. Chúng ta cần sự phát triển về kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, chứ không phải gia tăng khoảng cách giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội..."

  1. Cơ chế chuyển hóa của các giá trị truyền thống tiêu biểu: Luận án hệ thống hóa 7 giá trị truyền thống cốt lõi (Yêu nước, Nhân ái, Cần cù, Hiếu học, Thích ứng linh hoạt, Dũng cảm, Ưa hài hòa) và chứng minh rằng các giá trị này không hề mất đi mà đang trải qua quá trình tái cấu trúc để thích ứng với các chuẩn mực công dân toàn cầu.
  2. Sự xuất hiện của các giá trị hiện đại tất yếu: Tinh thần pháp quyền, ý thức trách nhiệm công dân, tư duy phản biện khoa học, tính trung thực và tinh thần đổi mới sáng tạo đang từng bước xác lập vị trí vững chắc trong thang giá trị của thế hệ trẻ Việt Nam.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Cung cấp hệ thống luận cứ triết học vững chắc, bổ sung và hoàn thiện bộ công cụ khái niệm của Giá trị học Mác-xít tại Việt Nam; giải quyết triệt để sự nhập nhằng giữa các phạm trù giá trị quốc gia, giá trị văn hóa và chuẩn mực con người.
  • Về mặt phương pháp luận: Thiết lập mô hình tiếp cận liên ngành (Triết học - Văn hóa học - Xã hội học) có khả năng chuyển giao để đánh giá các biến động giá trị trong các cộng đồng đang chuyển đổi.
  • Về mặt thực tiễn và chính sách: Luận án đề xuất 4 định hướng lớn có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các cơ quan hoạch định chiến lược quốc gia:
    1. Nâng cao nhận thức toàn xã hội về vị trí, vai trò của hệ giá trị con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    2. Gắn kết chặt chẽ việc xây dựng hệ giá trị con người với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền.
    3. Đổi mới căn bản hệ thống giáo dục quốc dân, lấy việc hình thành nhân cách và năng lực làm mục tiêu cốt lõi.
    4. Chủ động giao lưu, hợp tác quốc tế về văn hóa, tạo cơ chế "sức đề kháng" văn hóa tự nhiên trước các trào lưu phản giá trị.

Limitations và Future Research

Mặc dù đạt được những đóng góp học thuật quan trọng, luận án thẳng thắn nhìn nhận các giới hạn (limitations):

  • Phạm vi phương pháp: Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp tiếp cận triết học, khái quát hóa lý luận dựa trên tài liệu thứ cấp mà chưa tự tiến hành một cuộc điều tra xã hội học thực nghiệm diện rộng với kỹ thuật mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM).
  • Điều kiện biên về thời gian và không gian: Các dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ khi đổi mới đến năm 2021; chưa khảo sát sâu sự phân hóa hệ giá trị giữa các nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) mở ra 4 hướng tiếp cận:

  1. Tiến hành khảo sát định lượng đa biến về sự biến động giá trị của thế hệ Gen Z và Alpha trong kỷ nguyên Trí tuệ nhân tạo (AI) và không gian mạng.
  2. Nghiên cứu đối sánh xuyên quốc gia (Cross-cultural comparative studies) về hệ giá trị giữa Việt Nam và các nước trong khối ASEAN.
  3. Đo lường định lượng tác động của hệ giá trị đạo đức công vụ đối với hiệu quả quản trị quốc gia và chỉ số phòng chống tham nhũng.
  4. Xây dựng bộ công cụ chuẩn hóa chỉ số đo lường giá trị con người Việt Nam (Vietnam Human Value Index - VHVI).

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật (Academic Impact): Công trình là tài liệu tham khảo mẫu mực cho công tác nghiên cứu và đào tạo sau đại học chuyên ngành Triết học, Văn hóa học và Xã hội học; mở ra hướng nghiên cứu liên ngành về Đạo đức học ứng dụng và Giá trị học phát triển.
  • Tác động chính sách (Policy Influence): Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ việc triển khai Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng về "Xây dựng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa và chuẩn mực con người Việt Nam", hỗ trợ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2030.
  • Lợi ích xã hội: Định hình hệ chuẩn mực đạo đức công dân, góp phần đẩy lùi sự tha hóa đạo đức, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và nâng cao năng lực hội nhập quốc tế của thế hệ tương lai.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giảng viên đại học: Tiếp cận khung lý thuyết hoàn chỉnh và phương pháp luận triết học sâu sắc về Giá trị học và bản sắc con người Việt Nam.
  • Các nhà hoạch định chính sách vĩ mô: Sử dụng hệ thống 4 định hướng chiến lược để xây dựng các chính sách an sinh, chính sách văn hóa và chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia.
  • Các nhà quản trị tổ chức và doanh nghiệp: Ứng dụng các chuẩn mực giá trị con người thời kỳ hội nhập (trung thực, sáng tạo, trách nhiệm, tôn trọng pháp luật) vào việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp hiện đại.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
    Trả lời: Luận án đã luận chứng xuất sắc và khẳng định bản chất triết học của mối quan hệ không thể tách rời giữa giá trị văn hóa và giá trị con người; chứng minh rằng giá trị con người là sự kết tinh tối cao và là động lực nội sinh của mọi giá trị văn hóa, qua đó giải quyết triệt để sự tranh luận kéo dài giữa việc xây dựng bảng giá trị độc lập hay tích hợp.

  2. Phương pháp nghiên cứu đổi mới như thế nào so với các công trình trước?
    Trả lời: Khác với nghiên cứu thuần túy văn hóa học của Ngô Đức Thịnh (2001) hay mô hình hệ thống - loại hình văn hóa của Trần Ngọc Thêm (2016), luận án của Nguyễn Thị Hoàn kết hợp chặt chẽ phép biện chứng duy vật với các lý thuyết phát triển con người hiện đại (Amartya Sen), tiếp cận giá trị dưới góc độ động thái xã hội và phân tầng chức năng C-K-T.

  3. Phát hiện gây bất ngờ nhất có bằng chứng dữ liệu là gì?
    Trả lời: Tồn tại một sự nghịch lý rõ rệt: Mặc dù chỉ số phát triển con người HDI của Việt Nam tăng trưởng vượt bậc (đạt 0,704 năm 2020), song mức độ khủng hoảng giá trị và tha hóa đạo đức trong một bộ phận cán bộ, đảng viên lại diễn biến hết sức phức tạp (được lượng hóa qua 27 biểu hiện suy thoái tại Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII). Điều này chứng minh rằng phát triển kinh tế và giáo dục tri thức không tự động dẫn đến sự hoàn thiện giá trị đạo đức nếu thiếu đi cơ chế kiểm soát quyền lực và định hướng văn hóa đúng đắn.

  4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication protocol) không?
    Trả lời: Có. Luận án xác lập rõ ràng khung khái niệm, tiêu chí định lượng giá trị, hệ thống thao tác hóa các phạm trù triết học và phương pháp phân tích văn bản học, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập áp dụng để khảo sát các biến đổi giá trị ở các giai đoạn lịch sử tiếp theo.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
    Trả lời: Tập trung vào việc chuyển hóa hệ giá trị lý thuyết thành Bộ chỉ số đo lường giá trị thực nghiệm (Empirical Value Index), đánh giá sự chuyển dịch giá trị con người Việt Nam dưới tác động của Trí tuệ nhân tạo, Kinh tế tuần hoàn và Toàn cầu hóa số.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hoàn đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu khoa học đề ra, đóng góp 5 giá trị then chốt:

  1. Hệ thống hóa toàn diện lịch sử Giá trị học và xác lập định nghĩa chuẩn xác về giá trị con người theo quan điểm duy vật biện chứng.
  2. Phân tích sâu sắc sự chuyển hóa của 7 giá trị truyền thống Việt Nam trong dòng chảy hội nhập quốc tế.
  3. Vạch rõ tính hai mặt của kinh tế thị trường đối với đời sống giá trị, lý giải căn nguyên của 27 biểu hiện suy thoái đạo đức xã hội.
  4. Xác lập mô hình chuẩn mực giá trị con người Việt Nam hiện đại: kết hợp hài hòa giữa bản sắc văn hóa dân tộc và tinh hoa nhân loại.
  5. Đề xuất hệ thống 4 giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển con người toàn diện theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.

Công trình ghi dấu ấn học thuật vững chắc, mở ra hướng tiếp cận triết học thực tiễn, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp chấn hưng văn hóa và phát triển bền vững đất nước trong kỷ nguyên mới.