Tổng quan luận án
Công trình "Về hệ giá trị con người Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay" là luận án tiến sĩ Triết học thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 9 22 90 02), do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoàn thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS Hồ Sĩ Quý, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là xu thế khách quan tác động sâu rộng đến đời sống vật chất và tinh thần của mọi quốc gia. Tại Việt Nam, quá trình này diễn ra đồng thời với sự phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đặt đời sống giá trị và hệ giá trị con người trước những sự lựa chọn phức tạp giữa nội sinh và ngoại sinh, truyền thống và hiện đại.
Sau hơn 30 năm đổi mới và hội nhập, sự phát triển con người Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng. Báo cáo Phát triển Con người năm 2020 của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) ghi nhận chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam đạt 0,704, lần đầu tiên đưa Việt Nam vào nhóm các nước có chỉ số phát triển con người cao (xếp thứ 117/189 quốc gia) và thuộc nhóm đầu trong 5 nhóm quốc gia về bình đẳng giới.
Tuy nhiên, sự biến đổi kinh tế - xã hội nhanh chóng cũng làm nảy sinh những biến động tiêu cực trong đời sống giá trị. Tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị, xuống cấp đạo đức, lối sống thực dụng, tha hóa phẩm giá con người và các vụ đại án tham nhũng diễn ra phức tạp. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XII đã chỉ ra 27 biểu hiện cụ thể của sự suy thoái và "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", phần lớn liên quan trực tiếp đến sự khủng hoảng giá trị con người. Hiện tượng lệch chuẩn xuất hiện phổ biến trong các tầng lớp xã hội.
Các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, từ Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (1998), Nghị quyết Đại hội XII (2016) đến Đại hội XIII (2021), đều khẳng định yêu cầu cấp bách phải nghiên cứu, đúc kết và triển khai xây dựng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa và chuẩn mực con người Việt Nam thời kỳ mới. Dù vậy, khoảng trống nghiên cứu thực tế là các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận giá trị dưới góc độ văn hóa đơn thuần hoặc giá trị đạo đức truyền thống, thiếu sự thống nhất về các giá trị đặc trưng của con người Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu của luận án: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về giá trị và hệ giá trị, luận án nghiên cứu hệ giá trị con người Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay, từ đó đề xuất một số định hướng chủ yếu nhằm xây dựng hệ giá trị con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc tế.
- Nhiệm vụ của luận án:
- Tổng quan các công trình khoa học có liên quan đến đề tài luận án.
- Phân tích làm rõ một số vấn đề lý luận về giá trị và hệ giá trị nhằm hình thành khung lý luận nghiên cứu.
- Nghiên cứu khái quát những giá trị truyền thống tiêu biểu của con người Việt Nam.
- Phân tích những tác động và yêu cầu của hội nhập quốc tế đối với sự biến đổi hệ giá trị con người Việt Nam; nghiên cứu thực trạng hệ giá trị con người Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay, đánh giá những chuyển biến tích cực, những hạn chế và xác định các vấn đề đặt ra.
- Đề xuất một số định hướng nhằm xây dựng hệ giá trị con người Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ giá trị con người Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế.
- Phạm vi nghiên cứu: Những giá trị truyền thống tiêu biểu của con người Việt Nam và những chuyển biến về giá trị của con người Việt Nam từ sau Đổi mới (1986), đặc biệt là giai đoạn từ cuối những năm 1990 đến nay khi Việt Nam tham gia sâu rộng vào các định chế quốc tế.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật và phân loại khối lượng lớn các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba nhóm chủ đề chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Lý luận Giá trị & Hội nhập] [Hệ giá trị con người VN] [Định hướng & Giải pháp]
- Axiology (J.O. Urban) - Thư tịch cổ & đầu TK XX: - NQ TW 5 khóa VIII (1998)
- Năng lực (J. Bolger, Potten) Đào Duy Anh, Nguyễn Văn Huyên - Đại hội XII & XIII của Đảng
- Phát triển (Amartya Sen) - Nghiên cứu 1980 đến nay: - Đề xuất của Ngô Đức Thịnh,
- Toàn cầu hóa (T. Friedman) Trần Văn Giàu, C. Palazzoli, Nguyễn Duy Bắc,
- KX-07, KX-04, KX-05, KX-03 Trần Ngọc Thêm, Lương Đình Hải Trần Ngọc Thêm
Các hướng nghiên cứu chính đã điểm lại
-
Các nghiên cứu lý luận về giá trị, hệ giá trị và hội nhập quốc tế:
- Nghiên cứu quốc tế: J.O. Urban (The Science of Values) nhấn mạnh sự phức tạp và các nhầm lẫn trong nhận thức giá trị; Joe Bolger (Cơ quan Phát triển Quốc tế Canada) xác định định hướng giá trị là yếu tố cốt lõi hình thành năng lực con người; David Potten phân tích giá trị cá nhân gắn với kỹ năng và tiêu chuẩn quốc tế; Amartya Sen (Development as Freedom 1999, Equality of what? 1980, Commodities and Capabilities 1985, The Standard of Living 1987) coi phát triển con người là quá trình mở rộng cơ hội lựa chọn và năng lực; Thomas L. Friedman (Chiếc Lexus và cây Ôliu) luận giải xung đột giữa giá trị truyền thống và hiện đại.
- Nghiên cứu trong nước: Các Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước từ năm 1991 đến 2015 (KX-07, KX-04, KX-05, KX-03/06-10, KX-03/11-15); đề tài KX-07-04 (Giá trị - định hướng giá trị nhân cách và giáo dục giá trị) của Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Thạc, Mai Văn Trang; các tác phẩm của Phạm Minh Hạc (Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực..., Giá trị học); Nguyễn Trọng Chuẩn (Một số vấn đề về Triết học - con người - xã hội); Hồ Sĩ Quý (Về giá trị và giá trị châu Á); Mai Thị Quý (Toàn cầu hóa và vấn đề kế thừa một số giá trị truyền thống...); Ngô Đức Thịnh (Những giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam); Hoàng Vinh (Những vấn đề văn hóa trong đời sống xã hội Việt Nam hiện nay); Trần Ngọc Thêm (Một số vấn đề về giá trị và hệ giá trị Việt Nam); Lương Đình Hải (Xây dựng hệ giá trị Việt Nam trong giai đoạn hiện nay).
- Nghiên cứu về hội nhập quốc tế: Các công trình của Tô Xuân Dân, Mai Lan Hương, Hoàng Chí Bảo, Bùi Xuân Đức, Nguyễn Vân Nam, Phạm Thái Việt, Trần Minh Trưởng, Vũ Dương Ninh phân tích tính khách quan, cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế đối với tư duy và đời sống xã hội.
-
Các nghiên cứu về hệ giá trị con người Việt Nam:
- Khảo cứu từ các ghi chép của Cristoforo Borri (1621), sử liệu thời Nguyễn (Đại Nam thực lục, Khâm định Việt sử thông giám cương mục) đến các công trình thời Pháp thuộc.
- Các học giả đầu thế kỷ XX: Đào Duy Anh (Việt Nam văn hóa sử cương), Nguyễn Văn Huyên (Văn minh Việt Nam), các bài viết của Ngô Đức Kế, Lương Dũ Thúc, Nguyễn Văn Vĩnh, Dương Bá Trạc, Phan Chu Trinh, Phan Bội Châu, Nguyễn Trọng Thuật.
- Giai đoạn từ thập niên 1980 trở đi: Trần Văn Giàu (Giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam), Claude Palazzoli (Việt Nam giữa hai huyền thoại), Nguyễn Duy Bắc, Trần Ngọc Thêm, Lương Đình Hải.
| Tác giả / Nguồn |
Công trình |
Các giá trị con người Việt Nam tiêu biểu |
| Đào Duy Anh (1938) |
Việt Nam văn hóa sử cương |
Trí nhớ tốt; ham học, thích văn chương; thiết thực (ít mộng tưởng); cần cù khó nhọc; giỏi chịu khổ, nhẫn nhục; chuộng hòa bình, hy sinh vì đại nghĩa; tài bắt chước, thích ứng, dung hóa. |
| Trần Văn Giàu (1980) |
Giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam |
7 giá trị: Yêu nước, Cần cù, Anh hùng, Sáng tạo, Lạc quan, Thương người, Vì nghĩa. |
| Claude Palazzoli (1981) |
Việt Nam giữa hai huyền thoại |
Giữ phẩm giá; cần cù; lịch thiệp, tế nhị; tinh tế; dè dặt trong xét đoán; thực dụng và thích ứng khéo léo; lãng mạn và đa cảm. |
| Lương Đình Hải (2012) |
Xây dựng hệ giá trị Việt Nam trong giai đoạn hiện nay |
10 giá trị: Yêu nước; Nhân ái; Anh hùng, dũng cảm; Biết chấp nhận (nhẫn), tiếp thu; Hiếu học; Sáng tạo; Cần cù; Lạc quan; Trọng đạo lý; Ưa ổn định. |
| Trần Ngọc Thêm (2016) |
Hệ giá trị con người Việt Nam... |
5 giá trị tiêu biểu: Tính cộng đồng (làng xã); Tính ưa hài hòa; Tính trọng âm; Tính tổng hợp; Tính linh hoạt. |
- Các nghiên cứu về định hướng giá trị:
- Quan điểm định hướng của Đảng trong Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (xác lập 4 giá trị: dân tộc, nhân văn, dân chủ, khoa học) và các văn kiện Đại hội Đảng.
- Các giải pháp bảo tồn, phát huy giá trị của Ngô Đức Thịnh, Nguyễn Duy Bắc (5 định hướng đạo đức cách mạng), Trần Ngọc Thêm (mô hình định hướng cốt lõi toàn diện, trọng điểm và 5 nhóm giải pháp).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Qua tổng quan, tác giả chỉ ra các hạn chế của các nghiên cứu đi trước:
- Chưa có sự thống nhất về các giá trị cốt lõi, đặc trưng của con người Việt Nam; phần lớn công trình còn đồng nhất giá trị con người với giá trị văn hóa.
- Thiếu các nghiên cứu toàn diện về những giá trị tiêu biểu và các vấn đề đặt ra đối với hệ giá trị con người Việt Nam đặt riêng trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.
- Các định hướng, giải pháp đã có chủ yếu tập trung vào góc độ bảo tồn văn hóa truyền thống hoặc giải quyết cho từng nhóm xã hội đơn lẻ, chưa xây dựng được hệ thống định hướng tổng thể phát triển hệ giá trị con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa, con người và sự phát triển xã hội.
- Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội: Luận án vận dụng quan điểm duy vật lịch sử của Ph.Ăng-ghen: ý thức, tư tưởng và quan niệm của con người luôn biến đổi theo sự thay đổi của điều kiện sinh hoạt và các quan hệ xã hội. Khi phương thức sản xuất và hoàn cảnh sống thay đổi dưới tác động của kinh tế thị trường và hội nhập, hệ giá trị tất yếu phải biến đổi theo.
- Khái niệm giá trị của tác giả: Luận án xác lập định nghĩa:
"Giá trị là một phạm trù triết học dùng để chỉ ý nghĩa của sự vật, hiện tượng, quá trình của tự nhiên, xã hội và tư duy đối với con người và đời sống con người. Giá trị chỉ xuất hiện và tồn tại trong mối quan hệ chủ - khách thể của đời sống xã hội. Giá trị mang tính khách quan khi nó phản ánh hiện thực, tạo thành hệ thống các giá trị khách quan và mang tính chủ quan, khi nó tồn tại dưới dạng các giá trị chủ quan, đảm nhận chức năng là chuẩn mực đánh giá và định hướng đối với hoạt động người."
- Phân loại giá trị: Luận án chia giá trị thành ba bộ phận:
- Giá trị vật chất (giá trị tự nhiên): Thỏa mãn các nhu cầu vật chất của con người (môi trường, phong cảnh, tài nguyên...).
- Giá trị tinh thần: Thỏa mãn nhu cầu tinh thần, bao gồm giá trị đạo đức, khoa học, thẩm mỹ, pháp luật, tôn giáo.
- Giá trị con người: Thể hiện phẩm chất, đạo đức, năng lực con người. Luận án khẳng định giá trị con người không tách rời hay ngang hàng với giá trị văn hóa, mà là bộ phận cốt lõi nằm bên trong giá trị văn hóa.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp tiếp cận: Luận án là công trình nghiên cứu định tính thuần túy theo hướng triết học xã hội (CNDVBC & CNDVLS).
- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch logic.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh lịch sử - cụ thể.
- Phương pháp hệ thống hóa văn bản và tài liệu.
- Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Các văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
- Báo cáo phát triển con người năm 2020 của UNDP và các báo cáo thống kê chuyên môn.
- Tư liệu lịch sử, văn hóa từ các công trình khảo cứu đầu thế kỷ XX và các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước về con người Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện bức tranh học thuật trong và ngoài nước về giá trị, hệ giá trị con người và hội nhập quốc tế. Tác giả phân tích ba khuynh hướng triết học phương Tây về giá trị (duy tâm khách quan, duy tâm chủ quan, tự nhiên chủ nghĩa) và đối chiếu với quan điểm hậu mácxít.
Chương này làm rõ kết quả của 5 chương trình nghiên cứu cấp Nhà nước về con người tại Việt Nam; hệ thống hóa các quan điểm về giá trị người Việt từ giai đoạn phong kiến, thời Pháp thuộc (Đào Duy Anh, Nguyễn Văn Huyên) đến giai đoạn đương đại (Trần Văn Giàu, Trần Ngọc Thêm, Phạm Minh Hạc). Trên cơ sở đó, tác giả đúc kết 3 vấn đề học thuật cốt lõi cần được tiếp tục làm sáng tỏ trong luận án.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về hệ giá trị con người Việt Nam
Chương 2 tập trung giải quyết các khái niệm nền tảng của Giá trị học từ góc độ triết học duy vật lịch sử. Tác giả phân tích quá trình hình thành thuật ngữ Giá trị học (Axiology) từ thế kỷ XIX, phân biệt cách hiểu giá trị trong kinh tế học (gắn với hàng hóa, lao động theo C.Mác) với giá trị học đại cương.
Tác giả luận giải 4 đặc trưng căn bản của giá trị: tính tích cực đối với nhu cầu con người, tính quan hệ chủ - khách thể, tính lịch sử khách quan, và vai trò là hạt nhân của văn hóa. Chương 2 phân loại cấu trúc giá trị thành giá trị vật chất, giá trị tinh thần và giá trị con người; luận chứng tính thống nhất không tách rời giữa văn hóa và con người; đồng thời phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa hệ giá trị cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội.
Chương 3: Hệ giá trị con người Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
Chương 3 phân tích thực trạng biến động của hệ giá trị con người Việt Nam dưới tác động của tiến trình hội nhập quốc tế toàn diện. Tác giả chỉ ra rằng hội nhập quốc tế đặt ra các yêu cầu mới về năng lực, tác phong công nghiệp, tư duy khoa học, ý thức thượng tôn pháp luật và khả năng thích ứng toàn cầu.
Tác giả đánh giá thực trạng hệ giá trị trên hai phương diện:
- Mặt tích cực: Tinh thần chủ động, năng động, tính dân chủ, ý thức bình đẳng giới và năng lực hội nhập của con người Việt Nam được nâng cao rõ rệt; chỉ số HDI đạt mức 0,704 thể hiện sự cải thiện chất lượng sống và phát triển xã hội.
- Mặt hạn chế và nguy cơ: Sự xuất hiện của khủng hoảng giá trị, xu hướng thương mại hóa các quan hệ xã hội, lối sống thực dụng, suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống (với 27 biểu hiện theo NQTW4 khóa XII), bệnh giả dối, chạy theo thành tích và tình trạng thiếu ý thức chấp hành pháp luật.
Chương 4: Một số định hướng nhằm xây dựng hệ giá trị con người Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
Chương 4 đúc kết những biến đổi của hệ giá trị sau hơn 30 năm Đổi mới và đề xuất hệ thống 4 định hướng lớn nhằm xây dựng hệ giá trị con người Việt Nam:
4 ĐỊNH HƯỚNG LỚN XÂY DỰNG HỆ GIÁ TRỊ
[Định hướng 1] [Định hướng 2] [Định hướng 3] [Định hướng 4]
Kế thừa, phát huy Tiếp thu có chọn lọc Kết hợp giáo dục, Phát huy vai trò
giá trị truyền thống tinh hoa nhân loại hoàn thiện thể chế chủ thể con người,
(yêu nước, nhân ái, (dân chủ, pháp quyền, kinh tế thị trường môi trường văn hóa
cần cù, hiếu học...) khoa học, chuyên nghiệp...) và siết kỷ cương luật và giá trị gia đình
- Định hướng kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp: Giữ vững lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, nhân ái, cần cù, hiếu học, coi đây là nền tảng nội sinh vững chắc.
- Định hướng tiếp thu có chọn lọc các giá trị phổ quát, hiện đại của nhân loại: Bổ sung các giá trị dân chủ, pháp quyền, tư duy khoa học, tính chuyên nghiệp, năng lực sáng tạo và trách nhiệm xã hội.
- Định hướng kết hợp giáo dục giá trị với hoàn thiện thể chế và pháp luật: Đẩy mạnh giáo dục đạo đức cách mạng, kết hợp giữa "đức trị" và "pháp trị", gắn xây dựng hệ giá trị với việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Định hướng phát huy tính tích cực chủ thể và môi trường văn hóa: Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, củng cố hệ giá trị gia đình truyền thống và phát huy vai trò tự ý thức của mỗi cá nhân trong việc rèn luyện nhân cách.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:
- Về mặt lý luận:
- Làm sáng tỏ lịch sử Giá trị học, phân tích khía cạnh triết học và chuẩn hóa nội hàm của các khái niệm: giá trị, hệ giá trị và hệ giá trị con người Việt Nam dưới lăng kính duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Xác lập luận điểm khoa học về mối quan hệ nội tại, thống nhất không thể tách rời giữa giá trị văn hóa và giá trị con người (giá trị con người là bộ phận cốt lõi nằm trong giá trị văn hóa).
- Khai thác và hệ thống hóa có phê phán các nguồn tư liệu của các học giả đầu thế kỷ XX (Đào Duy Anh, Nguyễn Văn Huyên...) nhằm phác thảo các giá trị truyền thống tiêu biểu của con người Việt Nam hình thành từ lịch sử.
- Về mặt thực tiễn:
- Phân tích tính đặc thù và đa diện của quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, xác định các yêu cầu khách quan đối với sự phát triển con người trong bối cảnh mới.
- Phân tích, đánh giá khách quan các chuyển biến tích cực song hành với những hạn chế, lệch chuẩn và khủng hoảng giá trị đang đặt ra trong xã hội đương đại.
- Xác định các giá trị tiêu biểu của con người Việt Nam thời kỳ hội nhập và đề xuất 4 định hướng lớn nhằm xây dựng hệ giá trị con người Việt Nam phát triển toàn diện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ triết học lý luận (chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử), sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ văn kiện, báo cáo chuyên môn và công trình của các học giả đi trước, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học thực nghiệm diện rộng để thu thập dữ liệu định lượng vi mô.
- Phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn từ Đổi mới đến năm 2021, chủ yếu phản ánh các chuyển biến giá trị mang tính khái quát của cộng đồng người Việt, chưa phân tích sâu sự phân hóa thang giá trị ở từng nhóm ngành nghề hoặc vùng miền đặc thù.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng các nghiên cứu liên ngành (kết hợp triết học với xã hội học, tâm lý học) để khảo sát thực nghiệm định lượng về sự biến đổi thang giá trị của từng nhóm xã hội (thanh niên, trí thức, doanh nhân, công nhân).
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế thể chế hóa hệ giá trị con người thành các chính sách pháp luật, quy tắc chuẩn mực cụ thể trong quản lý xã hội và giáo dục đào tạo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Triết học, Văn hóa học, Xã hội học, Khoa học Chính trị sử dụng làm tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về giá trị học và con người học.
- Các nhà quản lý văn hóa, cơ quan tuyên giáo và các cơ quan hoạch định chính sách phát triển con người, xây dựng văn hóa của Đảng và Nhà nước.
- Các phần nội dung đáng tham khảo:
- Khung tổng quan tài liệu về Giá trị học và hệ thống hóa quan điểm của các học giả Việt Nam đầu thế kỷ XX (Chương 1).
- Hệ thống khái niệm, thuộc tính và cấu trúc phân loại giá trị theo quan điểm mácxít (Chương 2).
- Phân tích thực trạng mâu thuẫn giá trị và các biểu hiện suy thoái trong giai đoạn hội nhập (Chương 3).
- Bốn định hướng xây dựng hệ giá trị con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả luận án định nghĩa khái niệm "giá trị" như thế nào theo quan điểm triết học?
Trả lời: Tác giả định nghĩa giá trị là một phạm trù triết học dùng để chỉ ý nghĩa của sự vật, hiện tượng, quá trình của tự nhiên, xã hội và tư duy đối với con người và đời sống con người; chỉ xuất hiện và tồn tại trong mối quan hệ chủ - khách thể của đời sống xã hội; mang tính khách quan khi phản ánh hiện thực và mang tính chủ quan khi tồn tại dưới dạng chuẩn mực đánh giá, định hướng hoạt động người.
2. Luận án phân loại giá trị thành những bộ phận nào và giải quyết mối quan hệ giữa giá trị văn hóa với giá trị con người ra sao?
Trả lời: Luận án phân chia giá trị thành 3 bộ phận: giá trị vật chất, giá trị tinh thần và giá trị con người. Tác giả khẳng định không nên tách bạch giá trị văn hóa và giá trị con người, bởi giá trị con người là bộ phận cốt lõi nằm bên trong giá trị văn hóa, do sự thống nhất nội tại giữa văn hóa và con người quy định.
3. Số liệu nào trong Báo cáo Phát triển Con người năm 2020 của UNDP được luận án trích dẫn để minh chứng cho thành tựu phát triển con người của Việt Nam?
Trả lời: Luận án trích dẫn chỉ số HDI của Việt Nam đạt 0,704, lần đầu tiên đưa Việt Nam vào nhóm nước có chỉ số phát triển con người cao, xếp thứ 117 trên 189 quốc gia và thuộc nhóm đầu trong số 5 nhóm quốc gia về bình đẳng giới.
4. Những học giả Việt Nam đầu thế kỷ XX nào được tác giả tổng thuật để nhận diện các giá trị truyền thống tiêu biểu của người Việt?
Trả lời: Tác giả tổng thuật công trình của Đào Duy Anh (Việt Nam văn hóa sử cương với 7 đặc tính/giá trị tiêu biểu), Nguyễn Văn Huyên (Văn minh Việt Nam), cùng các bài viết tư tưởng của Ngô Đức Kế, Lương Dũ Thúc, Nguyễn Văn Vĩnh, Dương Bá Trạc, Phan Chu Trinh, Phan Bội Châu và Nguyễn Trọng Thuật.
5. Luận án đề xuất mấy định hướng lớn nhằm xây dựng hệ giá trị con người Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế?
Trả lời: Luận án đề xuất 4 định hướng lớn gồm: (1) Kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp; (2) Tiếp thu có chọn lọc các giá trị phổ quát, hiện đại của nhân loại; (3) Kết hợp giáo dục giá trị với hoàn thiện thể chế và pháp luật; (4) Phát huy vai trò chủ thể con người và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Nguyễn Thị Hoàn đã làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về giá trị, hệ giá trị và hệ giá trị con người Việt Nam dưới lập trường duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Công trình đã phân tích sâu sắc các tác động hai mặt của hội nhập quốc tế, đánh giá thực trạng chuyển biến tích cực cũng như các biểu hiện khủng hoảng giá trị trong đời sống xã hội đương đại. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 4 định hướng khoa học có giá trị thực tiễn nhằm định hình và phát triển hệ giá trị chuẩn mực của con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập toàn cầu.