Tổng quan về luận án

Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng nói chung và giáo dục chủ nghĩa yêu nước nói riêng giữ vị trí rường cột, chi phối trực tiếp đến quá trình hình thành và hoàn thiện nhân cách của người cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân (CAND) Việt Nam. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế sâu rộng, tình hình an ninh trật tự thế giới và khu vực diễn biến hết sức phức tạp. Các thách thức an ninh phi truyền thống như an ninh mạng, biến đổi khí hậu, khủng bố quốc tế, cùng với âm mưu, thủ đoạn "diễn biến hòa bình" và sự xâm nhập của lối sống thực dụng, chủ nghĩa cá nhân đặt ra những yêu cầu cấp bách đối với phẩm chất chính trị của lực lượng vũ trang trọng yếu. Luận án tiến sĩ Triết học chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Mã số: 9 22 90 02) với đề tài "Giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho học viên các trường Công an nhân dân ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay" do nghiên cứu sinh thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thái Sơn, là công trình tiên phong giải quyết căn cơ vấn đề này dưới lăng kính triết học mác-xít.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về chủ nghĩa yêu nước và giáo dục truyền thống cho thanh niên hoặc quân đội, song chưa có một công trình nào ở cấp độ luận án tiến sĩ triết học nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và chuyên biệt về giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho đối tượng học viên các trường CAND tại địa bàn đặc thù Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục phía Nam, nơi đào tạo nguồn nhân lực an ninh - trật tự chủ chốt cho toàn bộ các tỉnh, thành từ Quảng Trị đến Cà Mau.

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. RQ1: Bản chất, cấu trúc, nội dung và các nhân tố quy định quá trình giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho học viên các trường CAND dưới góc độ chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử là gì?
  2. RQ2: Thực trạng công tác giáo dục chủ nghĩa yêu nước tại các trường CAND ở Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2014 - 2021 đã đạt được những thành tựu gì và bộc lộ những hạn chế, nghịch lý nào?
  3. RQ3: Những nguyên nhân khách quan và chủ quan nào chi phối thực trạng, đặc biệt là khoảng cách giữa nhận thức lý luận và thái độ, hành vi thực tế của học viên?
  4. RQ4: Hệ thống giải pháp đồng bộ nào có khả năng nâng cao căn bản, bền vững hiệu quả giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho học viên CAND trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế?

Tương ứng với các câu hỏi nghiên cứu, 3 giả thuyết khoa học được kiểm chứng:

  • H1: Giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho học viên CAND là một quá trình vận động biện chứng từ tâm lý xã hội (tình cảm yêu nước tự nhiên) phát triển lên trình độ ý thức xã hội cao (chủ nghĩa yêu nước xã hội chủ nghĩa có tính tự giác và hệ thống), chịu sự quy định của môi trường đào tạo vũ trang kỷ luật và bối cảnh đô thị hóa năng động.
  • H2: Hiệu quả giáo dục chủ nghĩa yêu nước không tỉ lệ thuận đơn thuần với khối lượng tri thức lý luận được truyền thụ mà phụ thuộc quyết định vào mức độ chuyển hóa cảm xúc và thực hành xã hội của người học.
  • H3: Sự kết hợp đồng bộ giữa nâng cao nhận thức của chủ thể giáo dục với đổi mới nội dung, đa dạng hóa phương thức gắn lý luận với thực tiễn cơ sở sẽ tạo bước chuyển đột phá về bản lĩnh chính trị và năng lực đề kháng tư tưởng của học viên.

Khung lý thuyết của công trình dựa trên nền tảng Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng lực lượng CAND cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian các trường CAND trên địa bàn TP.HCM (gồm Đại học An ninh nhân dân, Đại học Cảnh sát nhân dân, Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II, Đại học Phòng cháy chữa cháy Cơ sở 2) trong khung thời gian 2014 – 2021, đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc đổi mới căn bản chương trình đào tạo lý luận chính trị và công tác tư tưởng trong toàn lực lượng Công an.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài cho thấy ba dòng nghiên cứu chính trong học giới:

Dòng nghiên cứu lý luận nền tảng về chủ nghĩa yêu nước: GS. Trần Văn Giàu trong tác phẩm kinh điển "Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam" (1980, tái bản 2011) đã khẳng định chân lý mang tính đúc kết: "Chủ nghĩa yêu nước là sợi chỉ đỏ xuyên qua toàn bộ lịch sử Việt Nam từ cổ đại đến hiện đại. Ở đây, bản chất Việt Nam biểu lộ đầy đủ và tập trung nhất, hơn bất cứ chỗ nào khác, yêu nước trở thành một triết lý xã hội và nhân sinh của người Việt Nam". Tiếp nối mạch tư tưởng này, GS. Phan Huy Lê (2002) trong "Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam, truyền thống và hiện đại" đã phân tích sự chuyển dịch từ yêu nước truyền thống sang yêu nước hiện đại gắn liền với chế độ xã hội chủ nghĩa. PGS. Trần Xuân Trường (1981, 2008) phân tích chủ nghĩa yêu nước như một hình thái ý thức xã hội phát triển từ tình cảm lên hệ thống quan điểm chi phối hành vi. GS.TS. Nguyễn Trọng Phúc (2006) và PGS.TS. Nguyễn Hùng Hậu (2008) chỉ rõ sự khác biệt giữa tâm lý yêu nước thông thường với chủ nghĩa yêu nước mang tính chính trị - tư tưởng sâu sắc.

Dòng nghiên cứu thực trạng và phương pháp giáo dục lòng yêu nước: TS. Đào Duy Quát (2003) phân tích cơ sở hình thành lòng yêu nước từ địa - chính trị và lịch sử chống ngoại xâm; GS.TS. Thái Duy Tuyên (2006) trong bài viết "Một số vấn đề đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục chủ nghĩa yêu nước" đã chỉ ra rào cản lớn nhất trong giáo dục: "Từ nhận thức mà chuyển thành thái độ, đây là một quá trình tự vận động nội tại. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp nhận thức không chuyển thành thái độ được, nói thì hay nhưng không làm được, hoặc làm lại dở. Vì vậy, muốn nhận thức được chuyển thành thái độ thì phải có sự xúc cảm trong quá trình nhận thức". Nhóm tác giả Nguyễn Tuấn Dũng (2002), Nguyễn Đình Bắc (2006), Phùng Hữu Phú (1997), Phan Ngọc Liên (2006) tập trung vào môi trường quân đội và thanh niên, nhấn mạnh vai trò của thiết chế chính trị cơ sở.

Dòng nghiên cứu về công tác tư tưởng và đào tạo trong lực lượng CAND: Các đề tài cấp Bộ của Phạm Văn Dần (2001), Trần Quang Trọng (2004, 2005), Đặng Thái Giáp (2006) và các bài viết của Trương Giang Long (2012, 2015), Vũ Đức Khiển (2015), Cấn Văn Chúc (2015), Đoàn Văn Thuận (2015) đã đánh giá công tác giáo dục lý luận chính trị và yêu cầu thực tiễn trong CAND. Đặc biệt, luận văn của Đỗ Thị Sen (2017) đã tiếp cận bước đầu về giáo dục chủ nghĩa yêu nước trong CAND nhưng chưa đi sâu vào địa bàn cụ thể và chưa có tính hệ thống triết học hoàn chỉnh.

Các tranh luận khoa học lớn tồn tại:

  1. Tranh luận về tính bất biến và tính khả biến của chủ nghĩa yêu nước: Một quan điểm coi chủ nghĩa yêu nước là hằng số tinh thần truyền thống xuyên suốt; quan điểm đối lập lập luận rằng nội hàm chủ nghĩa yêu nước phải thay đổi căn bản trong thời bình và kinh tế thị trường, chuyển từ đức hy sinh thời chiến sang năng lực kiến tạo phát triển và hội nhập quốc tế.
  2. Tranh luận về cơ chế tiếp nhận giáo dục: Một bên ủng hộ mô hình giáo dục tập trung, truyền thụ tri thức kinh viện và kỷ luật nghiêm ngặt; bên kia nhấn mạnh giáo dục trải nghiệm, khơi gợi xúc cảm thẩm mỹ và gắn kết cộng đồng thông qua hoạt động thực tế.

Vị trí của luận án: Luận án định vị chính xác tại điểm giao thoa giữa Triết học Mác - Lênin và Khoa học Giáo dục An ninh, giải quyết khoảng trống về một mô hình giáo dục chủ nghĩa yêu nước đặc thù cho lực lượng vũ trang đóng chân tại đô thị đặc biệt TP.HCM.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế:

  • So với mô hình giáo dục lòng trung thành hiến pháp và đạo đức công vụ trong các học viện cảnh sát phương Tây (điển hình như nghiên cứu của Jerome Skolnick, 2011 về văn hóa cảnh sát và Stephen Mastrofski, 2010 về đào tạo tư pháp thủ tục - Procedural Justice), các trường cảnh sát quốc tế chú trọng chủ nghĩa hợp hiến và trách nhiệm dân sự cá nhân. Luận án của tác giả phát triển mô hình dựa trên chủ nghĩa tập thể, lòng trung thành tuyệt đối với Đảng, Tổ quốc và sự gắn kết máu thịt với Nhân dân theo bản sắc văn hóa chính trị Việt Nam.
  • So với các nghiên cứu về giáo dục tư tưởng - chính trị tại các trường cảnh sát Trung Quốc (như công trình của Wang & Sun, 2018 tại Đại học Công an Nhân dân Trung Quốc về đào tạo lòng trung thành chính trị trong thời kỳ hiện đại hóa), luận án làm rõ nét đặc thù của Việt Nam: lòng yêu nước là sợi chỉ đỏ truyền thống hàng nghìn năm được nâng tầm bởi Tư tưởng Hồ Chí Minh và 6 điều Bác Hồ dạy CAND, mang đậm tính nhân văn và triết lý hành động vì dân.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án làm giàu và phát triển lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về ý thức xã hội, tâm lý xã hội và sự tác động biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

[Tồn tại xã hội: Kinh tế thị trường, Hội nhập, Môi trường đô thị TP.HCM]
[Sản phẩm: Nhân cách Người chiến sĩ Công an "Vì nước quên thân, vì dân phục vụ"]

Luận án hệ thống hóa và minh định cấu trúc vận động của chủ nghĩa yêu nước thành ba tầng bậc hữu cơ:

  1. Tầng cảm xúc - tâm lý xã hội: Lòng yêu nước tự nhiên bắt nguồn từ tình yêu gia đình, quê hương, văn hóa làng xã và lịch sử chống ngoại xâm hào hùng của dân tộc.
  2. Tầng nhận thức - ý thức lý luận: Tư tưởng yêu nước xã hội chủ nghĩa được trang bị thông qua hệ thống tri thức Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, cương lĩnh, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
  3. Tầng niềm tin và hành vi tự giác: Chủ nghĩa yêu nước đạt tới trình độ cao nhất khi tri thức và tình cảm hòa quyện thành lý trí yêu nước, biến thành "kim chỉ nam cho hành động", tạo nên bản lĩnh chính trị vững vàng, ý chí quyết chiến quyết thắng, sẵn sàng xả thân bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

Bước chuyển mô thức (paradigm shift) mà luận án chứng minh là: Giáo dục chủ nghĩa yêu nước trong CAND không thể dừng lại ở việc truyền thụ tri thức thụ động hay thuyết giảng luân lý một chiều, mà phải là một quá trình tự giác hóa có định hướng, trong đó người học chuyển hóa các chuẩn mực chính trị - đạo đức thành "kháng thể tư tưởng" tự thân trước các cám dỗ và thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch.

Khung phân tích độc đáo

Luận án xây dựng khung phân tích liên ngành tích hợp ba trụ cột lý thuyết vững chắc:

  • Trụ cột 1: Phép biện chứng duy vật mác-xít: Xem xét giáo dục chủ nghĩa yêu nước trong sự vận động, phát triển và mối quan hệ nhân quả phức hợp với các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của địa bàn TP.HCM.
  • Trụ cột 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Công an nhân dân: Vận dụng cốt lõi Di sản Hồ Chí Minh về lòng yêu nước nồng nàn và "Sáu điều Bác dạy Công an nhân dân" làm hệ quy chiếu giá trị chuẩn mực tuyệt đối.
  • Trụ cột 3: Lý thuyết giáo dục học hành vi - cảm xúc: Kế thừa quan điểm của GS. Thái Duy Tuyên về vai trò trung gian bắt buộc của xúc cảm trong chuỗi chuyển hóa: Nhận thức (Cognition) $\rightarrow$ Cảm xúc (Affect) $\rightarrow$ Thái độ (Attitude) $\rightarrow$ Hành vi (Behavior).

Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích này áp dụng đặc thù cho các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng thuộc lực lượng vũ trang CAND, nơi học viên sống và học tập theo chế độ nội trú, chịu sự điều chỉnh của điều lệnh CAND nghiêm ngặt, nhưng lại tiếp xúc hàng ngày với môi trường xã hội mở, đa tầng của đô thị lớn nhất nước.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án quán triệt lập trường triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp luận hiện thực phê phán (Critical Realism) nhằm bóc tách các tầng cấu trúc ẩn sâu của ý thức chính trị học viên đằng sau các biểu hiện hành vi bề mặt.

Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level design):

  • Cấp độ vĩ mô: Phân tích bối cảnh toàn cầu hóa, sự chuyển dịch kinh tế - xã hội tại TP.HCM và các nghị quyết chiến lược của Đảng về giáo dục - đào tạo trong CAND.
  • Cấp độ trung mô: Khảo sát thể chế, chương trình giảng dạy, môi trường văn hóa sư phạm và đội ngũ giảng viên tại các trường CAND ở TP.HCM.
  • Cấp độ vi mô: Phân tích sự biến đổi tâm lý, nhận thức, động cơ học tập và hành vi rèn luyện của học viên từ các vùng miền khác nhau (từ Quảng Trị đến Cà Mau).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ thông qua các phương pháp chuyên sâu:

  • Phương pháp lịch sử và lôgíc: Tái hiện tiến trình hình thành và phát triển của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại, đồng thời làm sáng tỏ tính tất yếu khách quan của công tác giáo dục lòng yêu nước trong lực lượng CAND thời kỳ đổi mới.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý hệ thống văn kiện chính trị, giáo trình lý luận chính trị, báo cáo tổng kết năm học và các công trình khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Tổng hợp kinh nghiệm từ các mô hình đào tạo thực tế chính trị - xã hội, hoạt động phong trào thanh niên tình nguyện, hoạt động nghiên cứu thực tế tại các trường Đại học An ninh nhân dân, Đại học Cảnh sát nhân dân, Cao đẳng CSND II và Đại học PCCC.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đối sánh thực trạng nhận thức giữa các nhóm học viên, giữa các giai đoạn trước và sau khi thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI, XII) và Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  • Tam giác hóa dữ liệu (Triangulation): Kết hợp dữ liệu văn bản chính sách, báo cáo tổng kết giáo dục của Bộ Công an, tư liệu hội thảo khoa học và khảo sát thực tế tại các đơn vị trường học nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao nhất.

Data và phân tích

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Toàn bộ hệ thống báo cáo tổng kết năm học giai đoạn 2014 – 2021 của các trường CAND trên địa bàn TP.HCM.
  • Các tài liệu hội thảo khoa học chuyên đề cấp Bộ và cấp cơ sở về giảng dạy lý luận chính trị, công tác quản lý giáo dục học viên và công tác tư tưởng CAND.
  • Phân tích mẫu đặc tính học viên: Học viên chính quy hệ cao đẳng và đại học, đại diện cho cơ cấu địa bàn rộng lớn từ Quảng Trị đến Cà Mau với sự đa dạng về văn hóa vùng miền, xuất thân gia đình và mức độ tiếp cận công nghệ thông tin.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Quy luật chuyển hóa biện chứng giữa nhận thức và xúc cảm trong giáo dục chính trị: Luận án chứng minh rằng sự gia tăng đơn thuần về số tiết học lý luận không dẫn đến sự gia tăng tương ứng về bản lĩnh yêu nước nếu thiếu vắng sự rung động xúc cảm. Dẫn chứng lời dạy sâu sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội II của Đảng (1951): "Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến". Luận án chứng minh "đưa của quý ra trưng bày" trong thời bình chính là việc biến lý luận thành hành động thực tiễn phụng sự nhân dân.
  2. Nghịch lý "Nhận thức đúng nhưng hành động lệch chuẩn" ở một bộ phận học viên: Dữ liệu thực tiễn cho thấy phần lớn học viên có điểm thi các môn lý luận chính trị (Triết học, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh) đạt loại khá, giỏi, nhưng khi đối diện với sức hút tiêu dùng đô thị hoặc các luận điệu xuyên tạc trên mạng xã hội, một bộ phận nhỏ xuất hiện tâm lý thực dụng, thờ ơ chính trị, phai nhạt lý tưởng hoặc vi phạm kỷ luật. Đây là phát hiện quan trọng chỉ rõ lỗ hổng trong phương pháp truyền thụ một chiều.
  3. Hiệu ứng đột phá của phương thức "Ba cùng" (Cùng ăn, cùng ở, cùng làm với Nhân dân): Thực tế tại Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II và Đại học CSND chứng minh hoạt động thực tế chính trị - xã hội tại các vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng có tác động biến đổi căn bản tâm lý học viên. Việc trực tiếp giúp dân xóa đói giảm nghèo, khắc phục thiên tai tạo ra cú hích xúc cảm mạnh mẽ hơn hàng trăm giờ giảng lý thuyết suông.
  4. Tác động kép của môi trường không gian mạng và chiến lược "Diễn biến hòa bình": Mạng xã hội đang là mặt trận cạnh tranh tư tưởng gay gắt nhất. Sự thâm nhập của văn hóa ngoại lai độc hại và thông tin xấu độc đe dọa trực tiếp đến thế giới quan của học viên nếu nhà trường không chủ động trang bị "bộ lọc tư tưởng" sắc bén.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Bổ sung vào kho tàng triết học mác-xít Việt Nam luận điểm về sự tích hợp giữa truyền thống yêu nước với chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp CAND trong kỷ nguyên số.
  • Về mặt phương pháp luận: Cung cấp quy trình giáo dục 4 bước khép kín: Trang bị tri thức $\rightarrow$ Thức tỉnh xúc cảm cách mạng $\rightarrow$ Tôi luyện qua thực tế $\rightarrow$ Thể chế hóa thành kỷ luật tự giác.
  • Về mặt thực tiễn và chính sách:
    • Cải cách triệt để chương trình giảng dạy các môn khoa học xã hội và nhân văn theo hướng giảm thuyết giảng, tăng thảo luận tình huống an ninh thực tế.
    • Xây dựng chuẩn đầu ra về năng lực chính trị tư tưởng và phẩm chất đạo đức cho học viên CAND tương đương với chuẩn đầu ra về nghiệp vụ và thể lực.
    • Hoạch định quy chế phối hợp chặt chẽ giữa Nhà trường - Gia đình - Công an địa phương nơi học viên cư trú và thực tập.

Limitations và Future Research

Hạn chế của nghiên cứu:

  1. Về phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn tại các trường CAND ở địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng so sánh định lượng trực tiếp với các trường CAND khu vực phía Bắc (như Học viện ANND, Học viện CSND tại Hà Nội).
  2. Về phương pháp xử lý dữ liệu: Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên tổng kết kinh nghiệm, phân tích tài liệu thứ cấp và quan sát sư phạm; chưa áp dụng các mô hình định lượng cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM) để lượng hóa trọng số chính xác của từng nhân tố tác động.
  3. Về khung thời gian: Dữ liệu tập trung giai đoạn 2014 – 2021, cần tiếp tục cập nhật các biến số mới nảy sinh sau đại dịch COVID-19 và bối cảnh an ninh mạng phức tạp giai đoạn 2022 trở đi.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Hướng 1: Ứng dụng mô hình SEM và phân tích đa cấp để đo lường định lượng mức độ chuyển hóa từ tri thức chính trị sang năng lực phòng ngừa sai phạm ở học viên.
  • Hướng 2: Nghiên cứu theo dõi dọc (Longitudinal Study) đánh giá mức độ duy trì bản lĩnh yêu nước và đạo đức nghề nghiệp của học viên sau 5 năm, 10 năm ra trường công tác tại các điểm nóng an ninh trật tự.
  • Hướng 3: Xây dựng khung giáo dục chủ nghĩa yêu nước trên không gian số (Digital Patriotic Education) đáp ứng yêu cầu phòng chống tội phạm công nghệ cao.

Tác động và ảnh hưởng

  • Ảnh hưởng học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo mẫu mực cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Triết học, Xây dựng Đảng và Quản lý giáo dục trong hệ thống các học viện, trường CAND và Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Chuyển hóa chính sách: Luận cứ khoa học của luận án trực tiếp đóng góp vào việc sửa đổi chương trình đào tạo lý luận chính trị của Cục Đào tạo - Bộ Công an, triển khai hiệu quả Nghị quyết số 12-NQ/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh xây dựng lực lượng CAND thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
  • Lợi ích xã hội: Góp phần đào tạo ra những thế hệ sĩ quan Công an vững vàng về chính trị, trong sạch về đạo đức, tinh thông về nghiệp vụ, tận tụy phục vụ Nhân dân, củng cố vững chắc niềm tin của quần chúng vào lực lượng thực thi pháp luật.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giảng viên Lý luận Chính trị: Tiếp cận khung lý thuyết hoàn chỉnh và nguồn tư liệu phong phú để phát triển các bài giảng giàu tính thuyết phục.
  • Cán bộ Quản lý Giáo dục tại các Học viện, Trường CAND: Vận dụng hệ thống giải pháp đổi mới phương pháp quản lý học viên, kết hợp giữa rèn luyện điều lệnh vũ trang với bồi dưỡng đời sống văn hóa tinh thần.
  • Lãnh đạo Bộ Công an và các cơ quan hoạch định chiến lược: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm cơ sở khoa học để ban hành các quy định, chỉ thị về công tác tư tưởng và phòng chống suy thoái trong toàn lực lượng.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã phát triển lý thuyết nào? Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc phát triển lý luận về sự hình thành ý thức xã hội của Chủ nghĩa Mác - Lênin vào bối cảnh đào tạo lực lượng vũ trang đặc thù. Luận án đã cụ thể hóa và chứng minh cấu trúc 3 tầng bậc vận động của chủ nghĩa yêu nước (Tâm lý xã hội $\rightarrow$ Ý thức lý luận $\rightarrow$ Niềm tin/Hành vi tự giác), giải quyết căn nguyên triết học của hiện tượng "lệch pha" giữa điểm số lý thuyết và hành vi thực tế.

2. Đổi mới phương pháp luận của luận án thể hiện như thế nào khi so sánh với các nghiên cứu trước? Trả lời: Khác với nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Dũng (2002) chỉ tập trung vào quân đội, hay Đào Duy Quát (2003) nghiên cứu giáo dục toàn dân ở tầm khái quát, luận án đã định vị phương pháp tiếp cận chuyên biệt: Đặt giáo dục chủ nghĩa yêu nước trong sự tương tác đa chiều giữa kỷ luật nội trú nghiêm ngặt của lực lượng CAND với các xung lực kinh tế - xã hội của siêu đô thị TP.HCM. Đồng thời, luận án kết hợp phương pháp lịch sử - lôgíc với phương pháp tổng kết mô hình thực tế chính trị "Ba cùng".

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tiễn là gì? Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là: Tỉ lệ học viên đạt điểm xuất sắc môn Lý luận chính trị không bảo đảm tuyệt đối cho mức độ miễn nhiễm trước thông tin sai lệch trên không gian mạng nếu thiếu đi quá trình trải nghiệm xúc cảm thực tế. Sự xúc cảm đạo đức cách mạng – hình thành qua lao động giúp dân và tri ân lịch sử – mới chính là chất xúc tác quyết định biến tri thức thành niềm tin sắt đá.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication protocol) cho các đơn vị khác không? Trả lời: Có. Luận án cung cấp bộ giải pháp 2 nhóm lớn gồm 5 nhánh hành động cụ thể có thể chuẩn hóa: (1) Chuẩn hóa quy trình bồi dưỡng giảng viên "thổi lửa"; (2) Quy chuẩn hóa chương trình hoạt động thực tế chính trị - xã hội "Ba cùng"; (3) Mô hình tích hợp giáo dục 6 điều Bác Hồ dạy vào mọi hoạt động chuyên môn; (4) Quy chế phối hợp tam giác Nhà trường - Gia đình - Địa phương. Quy trình này hoàn toàn có thể áp dụng cho các cơ sở đào tạo CAND ở miền Bắc và miền Trung.

5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao? Trả lời: Tập trung vào 3 trọng tâm: Lượng hóa bản lĩnh chính trị bằng công cụ khoa học dữ liệu; Xây dựng giáo trình tương tác số và thực tế ảo (VR) tái hiện lịch sử hào hùng phục vụ giáo dục truyền thống; Theo dõi tác động dài hạn của bản lĩnh yêu nước đến hiệu quả phòng chống tội phạm có tổ chức và tội phạm xuyên quốc gia.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp mang tính bước ngoặt:

  1. Xác lập hệ thống khái niệm chuẩn xác về chủ nghĩa yêu nước và giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho học viên CAND dưới góc độ Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  2. Luận giải sâu sắc các nhân tố tác động đặc thù tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đối với quá trình giáo dục học viên CAND từ Quảng Trị đến Cà Mau.
  3. Đánh giá khách quan, trung thực thực trạng giáo dục chính trị giai đoạn 2014 – 2021, chỉ rõ nghịch lý giữa nhận thức lý thuyết và hành vi thực tế.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao, kết hợp giữa nâng cao nhận thức chủ thể với đổi mới phương thức giáo dục thông qua trải nghiệm xúc cảm và thực tiễn "Ba cùng".
  5. Cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho việc hoạch định chính sách giáo dục - đào tạo của lực lượng CAND trong giai đoạn mới.

Kế thừa sâu sắc lời khẳng định bất hủ của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước", công trình nghiên cứu đã khẳng định giá trị vĩnh cửu của chủ nghĩa yêu nước khi được tôi luyện trong môi trường CAND cách mạng, tạo nền tảng vững chắc để xây dựng thế hệ cán bộ Công an "Vì nước quên thân, vì dân phục vụ", bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong kỷ nguyên mới.