Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 62 34 02 01) với đề tài "Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội đảo Phú Quốc" do nghiên cứu sinh Ngô Văn Thiện thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Tuyết Hoa, bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Phú Quốc là huyện đảo thuộc tỉnh Kiên Giang, tọa lạc tại vị trí trung tâm vùng Đông Nam Á và giữ vị trí chiến lược về giao thông hàng hải, hàng không quốc tế cũng như an ninh, quốc phòng. Nhằm khai thác các tiềm năng này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể phát triển đảo Phú Quốc đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 và Quyết định số 1197/2005/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Định hướng chiến lược là xây dựng Phú Quốc trở thành đặc khu kinh tế - hành chính vào năm 2020 với vai trò trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tài chính tầm cỡ khu vực và quốc tế.
Tuy nhiên, sau gần 14 năm triển khai đề án, dù cảng hàng không quốc tế và một số khu nghỉ dưỡng cao cấp đã đi vào hoạt động, nhiều hạng mục hạ tầng kỹ thuật then chốt vẫn triển khai chậm hoặc dở dang, tiêu biểu như tuyến đường vòng quanh đảo và hệ thống cảng biển trung chuyển hàng hóa, hành khách. Tình trạng dự án chậm tiến độ xuất phát từ nguyên nhân cốt lõi là sự thiếu hụt nguồn vốn đầu tư phát triển.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình khoa học trước đây chủ yếu tập trung vào bài toán vốn đầu tư tại các tỉnh hoặc vùng kinh tế thông thường (như Trà Vinh, Tây Nguyên, miền núi phía Bắc). Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình nào phân tích toàn diện thực trạng và giải pháp vốn đầu tư cho một địa bàn hải đảo đặc thù đang trong quá trình chuẩn bị chuyển đổi thành đặc khu kinh tế - hành chính như đảo Phú Quốc.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Tìm ra các giải pháp nhằm tăng cường vốn đầu tư đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại đảo Phú Quốc trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội tại đảo Phú Quốc trên cả hai mặt huy động và sử dụng vốn.
- Đánh giá tác động của vốn đầu tư đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại đảo Phú Quốc.
- Định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào đảo Phú Quốc dựa trên nguồn số liệu khảo sát thực tế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường vốn đầu tư (bao gồm huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng) cho phát triển kinh tế - xã hội đảo Phú Quốc trong giai đoạn tiếp theo.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội thời gian qua tại Phú Quốc như thế nào?
- Tác động của vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế - xã hội tại đảo Phú Quốc ra sao?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư vào đảo Phú Quốc?
- Chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến thu hút vốn đầu tư tại đảo Phú Quốc như thế nào?
- Cần thực hiện giải pháp gì để tăng cường vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội đảo Phú Quốc trong thời gian tới, bao gồm cả huy động và sử dụng vốn hiệu quả?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội đảo Phú Quốc trên cả hai khía cạnh huy động vốn và sử dụng vốn.
- Phạm vi không gian: Địa giới hành chính huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang theo ranh giới quy hoạch tại Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng và tác động của vốn đầu tư được thu thập trong giai đoạn 2011–2016; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ ngày 01/10/2016 đến ngày 31/12/2016; các giải pháp và kiến nghị được định hướng cho giai đoạn sau năm 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vốn đầu tư, hiệu quả sử dụng vốn và thu hút vốn vào các khu vực kinh tế:
Các nghiên cứu ngoài nước
- Robert Solow (1956): Sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas để xây dựng mô hình tăng trưởng kinh tế có tính đến tiến bộ khoa học kỹ thuật thông qua năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP), khẳng định vốn là yếu tố trực tiếp tác động đến tăng trưởng kinh tế.
- Michael Regan (2016): Nghiên cứu vai trò của thị trường vốn đối với phát triển kinh tế khu vực châu Á – Thái Bình Dương giai đoạn 2007–2014, chỉ ra cơ chế huy động vốn tư nhân, định chế tài chính trung gian và thị trường trái phiếu phục vụ tăng trưởng.
- Lin Xiong (2010): Phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả đầu tư và phát triển tài chính tại Trung Quốc giai đoạn 1986–2005 thông qua hệ số ICOR cho ba khu vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và áp dụng mô hình hồi quy đa biến đánh giá ảnh hưởng theo địa bàn.
- Dunning (1977): Đưa ra lý thuyết chiết trung OLI khẳng định doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) khi đáp ứng ba điều kiện: Lợi thế sở hữu độc quyền (Ownership), Lợi thế nội vi hóa (Internalization) và Lợi thế địa điểm (Location).
- Kinda (2010): Sử dụng phương pháp hồi quy đa biến trên mẫu 58 quốc gia đang phát triển để xác định các yếu tố tác động đến dòng vốn tư nhân, bao gồm: cơ sở hạ tầng, chính sách đầu tư, tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, độ mở thương mại, giáo dục, tài nguyên thiên nhiên và sự ổn định kinh tế.
- Vidya Bhushan Rawat, Mamidi Bharath Bhushan, Sujatha Surepally (2011): Khái quát kinh nghiệm phát triển các khu kinh tế đặc biệt (SEZ) tại Ấn Độ từ năm 2000 với chính sách ưu đãi thuế, cơ chế một cửa và đầu tư hạ tầng cảng biển, sân bay; đồng thời chỉ ra hạn chế khi áp dụng ưu đãi thương mại ngoài SEZ làm suy giảm sức hút của đặc khu.
Các nghiên cứu trong nước
- Nguyễn Văn Hùng (2009): Phân tích thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên, đánh giá tác động của vốn đến GDP, thu nhập bình quân và xóa đói giảm nghèo, đề xuất cải thiện môi trường đầu tư và nguồn nhân lực.
- Nguyễn Văn Bình (2017): Nghiên cứu tăng cường nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo Việt Nam thông qua vốn ngân sách trung ương, tư nhân, FDI và các tổ chức tín dụng.
- Nguyễn Văn Dũng (2014): Đánh giá tình hình huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi, nhấn mạnh vai trò đổi mới tư duy quản lý của chính quyền địa phương.
- Nguyễn Hồng Hà (2015): Đánh giá huy động vốn tại tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2007–2013, kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến để xác định các yếu tố ảnh hưởng như hạ tầng, chính sách đất đai, thuế, xúc tiến thương mại và liên kết vùng.
- Bùi Mạnh Cường (2012): Thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn đầu tư công tại Việt Nam trên các phương diện xã hội, môi trường và phát triển bền vững.
- Mai Văn Nam (2008): Đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển tại thành phố Cần Thơ bằng mô hình Solow, hệ số ICOR và chỉ tiêu GDP bình quân đầu người.
- Lê Vinh Danh (2004): Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1993–2002 và xây dựng chương trình phần mềm hỗ trợ thẩm định dự án công.
- Phan Thanh Mão (2003): Đề xuất giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách tại tỉnh Nghệ An.
- Nguyễn Đầu (2005): Phân tích thực trạng huy động và sử dụng vốn tài chính phục vụ phát triển kinh tế và giải quyết an sinh xã hội tại thành phố Đà Nẵng.
- Nguyễn Thị Giang (2010): Nghiên cứu hoạt động huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đinh Văn Phương (1999): Nghiên cứu cơ chế thu hút và sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế vùng miền núi phía Bắc.
| Tác giả / Năm |
Địa bàn nghiên cứu |
Phương pháp chủ đạo |
Nội dung / Phát hiện chính |
| Robert Solow (1956) |
Khái quát lý thuyết |
Mô hình toán kinh tế (Cobb-Douglas) |
Vai trò của tích lũy vốn và công nghệ (TFP) đối với tăng trưởng |
| Lin Xiong (2010) |
Trung Quốc (1986–2005) |
Hệ số ICOR, Hồi quy đa biến |
Hiệu quả sử dụng vốn theo ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và theo vùng |
| Kinda (2010) |
58 nước đang phát triển |
Hồi quy đa biến |
8 yếu tố tác động đến dòng vốn tư nhân (hạ tầng, chính sách, vĩ mô...) |
| Vidya Bhushan Rawat và ctg (2011) |
Ấn Độ (từ năm 2000) |
Tổng hợp, so sánh chính sách |
Kinh nghiệm ưu đãi thuế, một cửa và hạ tầng SEZ; rủi ro khi thu hẹp ưu đãi |
| Nguyễn Hồng Hà (2015) |
Tỉnh Trà Vinh (2007–2013) |
Định tính kết hợp EFA & Hồi quy |
Nhận diện hạ tầng, đất đai, chính sách ảnh hưởng đến thu hút vốn |
| Mai Văn Nam (2008) |
TP. Cần Thơ |
Mô hình Solow, ICOR |
Đánh giá mức độ đóng góp của vốn vào tăng trưởng và chỉ tiêu xã hội |
Khoảng trống luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trước đây phân tích định tính hoặc sử dụng dữ liệu cấp tỉnh/vùng thông thường. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống học thuật về vốn đầu tư tại địa bàn huyện đảo đặc thù đang trong quá trình xây dựng đề án trở thành đặc khu kinh tế - hành chính; kết hợp phương pháp phân tích định tính số liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2016 với phương pháp định lượng (EFA và hồi quy đa biến) từ dữ liệu khảo sát 230 doanh nghiệp trên địa bàn đảo Phú Quốc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Đầu tư và đầu tư phát triển: Luận án tổng hợp khái niệm từ Samuelson (2002) về việc bổ sung vào tư liệu sản xuất và tạo ra vốn thực tế; Trung tâm Từ điển Việt Nam (1995); Trần Ngọc Thơ (2005) về sự đánh đổi giữa giá trị hiện tại và lợi nhuận kỳ vọng trong tương lai; Luật Đầu tư Việt Nam (2005); Đỗ Phú Trần Tình (2009) về đầu tư phát triển với 5 đặc điểm: quy mô vốn lớn, thời gian đầu tư và thu hồi vốn kéo dài (từ 2 đến 50 năm, tối đa 70 năm), mang lại lợi ích tài chính lẫn kinh tế - xã hội, và sản phẩm hình thành gắn chặt với vị trí địa lý địa phương.
- Khái niệm và phân loại vốn đầu tư: Dẫn chiếu Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), vốn đầu tư là toàn bộ chi tiêu làm tăng hoặc duy trì tài sản vật chất trong một kỳ, gồm:
- Vốn đầu tư sản xuất: Vốn vào tài sản cố định (vốn đầu tư cơ bản làm tăng thực thể tài sản, vốn sửa chữa lớn) và vốn vào tài sản lưu động.
- Vốn đầu tư phi sản xuất: Các chi phí không trực tiếp tham gia tạo ra năng lực sản xuất vật chất.
- Phân loại nguồn vốn đầu tư:
- Khu vực nhà nước: Vốn ngân sách nhà nước (NSNN), vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn tự tích lũy của doanh nghiệp nhà nước (DNNN).
- Khu vực tư nhân: Vốn từ các tổ chức tín dụng (TCTD), vốn tự tích lũy của doanh nghiệp (từ lợi nhuận giữ lại và quỹ khấu hao) và tiết kiệm dân cư (phân tích qua hàm chi tiêu hộ gia đình $C = a + b \cdot DI$, với $DI$ là thu nhập khả dụng và $b$ là xu hướng tiêu dùng cận biên MPC).
- Khu vực nước ngoài: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - dưới các hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC, liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài), đầu tư gián tiếp (FPI qua cổ phiếu, trái phiếu), viện trợ phát triển chính thức (ODA), vốn tổ chức phi chính phủ (NGO) và tín dụng thương mại quốc tế.
- Các chỉ tiêu đo lường huy động vốn (Lê Văn Khâm, 2001): Tổng mức vốn huy động thực hiện; Tỷ lệ vốn thực hiện so với kế hoạch/nhu cầu; Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư; Tỷ trọng vốn thực hiện so với vùng và cả nước; Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành và theo nguồn hình thành.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn:
- Nguồn vốn nhà nước (Phương Thị Hồng Hà, 2006): Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, năng lực nguồn thu của địa phương và mức độ hỗ trợ từ ngân sách trung ương.
- Nguồn vốn ngoài nhà nước: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ (Kinda, 2010); Chính sách đầu tư của nhà nước; Môi trường sống bao gồm y tế, giáo dục, an ninh (Nguyễn Đình Thọ và ctg, 2005); Tài nguyên thiên nhiên (Nguyễn Mạnh Toàn, 2010); Hoạt động xúc tiến thương mại và tiếp thị địa phương (Kinda, 2010); Nguồn nhân lực (Đinh Phi Hổ, 2015); Khả năng cung ứng và hỗ trợ tín dụng của các ngân hàng (Kinda, 2010).
- Lý thuyết tăng trưởng và khu kinh tế đặc biệt (SEZ):
- Mô hình Harrod – Domar: Biểu diễn quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế ($g$), tỷ lệ tiết kiệm/đầu tư ($S$) và hệ số gia tăng vốn - sản lượng ($k = ICOR$) qua công thức $g = S / k$.
- Tiêu chí phát triển kinh tế - xã hội (Phan Thúc Huân, 2006): Quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP, GNP; chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng dịch vụ và công nghiệp); các chỉ tiêu xã hội (mức sống, giáo dục, y tế, việc làm, tỷ lệ nghèo và hệ số giãn cách thu nhập).
- Khu kinh tế đặc biệt (SEZ): Định nghĩa theo Dobrogonov và Farole (2012); phân loại theo UNDP gồm Khu thương mại tự do (FTZ), Khu chế xuất (EPZ), Khu đa mục đích (MPZ); vai trò của SEZ theo Ge (1999) trong tạo việc làm, thúc đẩy xuất khẩu, thu hút ngoại tệ, tăng thu ngân sách và chuyển giao công nghệ.
- Kinh nghiệm quốc tế về huy động vốn:
- Singapore: Miễn thuế xuất nhập khẩu (trừ số ít mặt hàng), miễn thuế 100% cho doanh nghiệp khởi nghiệp, phân khu đất đai (dành 20% cho người nước ngoài, cho phép sở hữu đất 99 năm tại Sentosa Cove) và tự do hóa ngoại hối.
- Hàn Quốc: Xây dựng 8 SEZ, áp dụng cơ chế hợp tác công - tư (PPP) hỗ trợ 50–100% hạ tầng, quản lý vốn vay nước ngoài tập trung để đầu tư hạ tầng quy mô lớn kết hợp công nghệ từ Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu.
- Thẩm Quyến (Trung Quốc): Chính sách thu hút nhân tài công nghệ (hỗ trợ 100.000 NDT kinh phí nghiên cứu cho tiến sĩ, cấp nhà ở, hộ khẩu), phân bậc công chức minh bạch, đầu tư hơn 15 tỷ NDT cho môi trường đô thị và đưa vào sử dụng hơn 2.000 xe buýt năng lượng mới.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu giai đoạn 2011–2016 được thu thập từ các báo cáo định kỳ và chuyên đề của Phòng Thống kê huyện Phú Quốc, Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang, Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang và Ban Quản lý phát triển đảo Phú Quốc.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi đối với 230 doanh nghiệp và tổ chức tín dụng đang hoạt động kinh doanh trên địa bàn huyện đảo Phú Quốc. Thời gian khảo sát diễn ra từ ngày 01/10/2016 đến ngày 31/12/2016.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
- Phương pháp định tính: Tổng hợp tài liệu, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian, phương pháp kế thừa và phương pháp chuyên gia (lấy ý kiến của các nhà khoa học, cán bộ quản lý địa phương và lãnh đạo doanh nghiệp).
- Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp hồi quy tuyến tính đa biến, xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 nhằm kiểm định thang đo và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố môi trường đầu tư đến khả năng thu hút vốn tại Phú Quốc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 1 giới thiệu tổng thể về lý do lựa chọn đề tài, tính cấp thiết gắn với các Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg và 1197/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về định hướng quy hoạch đảo Phú Quốc thành trung tâm du lịch sinh thái, tài chính và đặc khu kinh tế - hành chính. Tác giả xác định rõ mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, 5 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là vốn đầu tư trên hai khía cạnh huy động và sử dụng, phạm vi nghiên cứu tại huyện đảo Phú Quốc (thời gian số liệu thứ cấp 2011–2016, số liệu sơ cấp cuối năm 2016). Chương này cũng thiết lập sơ đồ quy trình nghiên cứu logic gồm 5 bước: Xác định vấn đề nghiên cứu -> Cơ sở lý thuyết -> Phương pháp nghiên cứu (kết hợp định tính và định lượng EFA/hồi quy đa biến) -> Đánh giá thực trạng, nguyên nhân và tác động -> Đề xuất giải pháp. Đồng thời, chương 1 tổng thuật 17 công trình khoa học trong và ngoài nước để xác lập khoảng trống và 4 điểm mới của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế xã hội
Chương 2 hệ thống hóa các nền tảng lý thuyết kinh tế về đầu tư, phân biệt đầu tư phát triển với các hoạt động tài chính ngắn hạn dựa trên tiêu chí quy mô vốn, thời gian thực hiện (từ 2 đến 50 năm, tối đa 70 năm) và tính chất địa bàn cố định của công trình xây dựng. Tác giả phân tích chi tiết cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo 3 khu vực (nhà nước, tư nhân, nước ngoài) cùng các chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động vốn (tổng mức, tỷ lệ so với kế hoạch, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng vùng, cơ cấu ngành/nguồn). Chương này làm rõ 4 vai trò của vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế - xã hội: thúc đẩy tăng trưởng theo mô hình Harrod - Domar ($g = S/k$), chuyển giao và ứng dụng công nghệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa, và giải quyết việc làm, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội. Ngoài ra, chương 2 phân loại các khu kinh tế đặc biệt (FTZ, EPZ, MPZ theo chuẩn UNDP), phân tích vai trò kinh tế của đặc khu (Ge, 1999) và đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Singapore, Hàn Quốc và đặc khu Thẩm Quyến (Trung Quốc) về ưu đãi thuế, quản lý đất đai, thu hút nhân tài và đầu tư hạ tầng.
Chương 3: Thực trạng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội đảo Phú Quốc
Chương 3 tập trung phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2016 để đánh giá toàn diện bức tranh vốn đầu tư tại huyện đảo Phú Quốc trên cả hai khía cạnh:
- Về huy động vốn: Phân tích quy mô tổng vốn đầu tư đăng ký và thực hiện; tỷ trọng đóng góp giữa vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp ngoài nhà nước, vốn tiết kiệm dân cư và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Về sử dụng vốn: Đánh giá cơ cấu phân bổ vốn đầu tư theo các ngành kinh tế (nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, du lịch - thương mại - dịch vụ) và các công trình hạ tầng kỹ thuật (cảng hàng không quốc tế Phú Quốc, hệ thống cấp điện cáp ngầm, cấp thoát nước, các tuyến đường trục chính Bắc - Nam và đường quanh đảo, hệ thống cảng biển hành khách và hàng hóa).
- Về tác động kinh tế - xã hội: Đánh giá tác động của nguồn vốn đã giải ngân đến tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện đảo, chuyển dịch cơ cấu GDP địa phương sang dịch vụ - du lịch, tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, tạo việc làm và nâng cao mức sống của cư dân đảo.
- Thành tựu và hạn chế: Luận án ghi nhận sự chuyển biến về diện mạo hạ tầng nghỉ dưỡng cao cấp; đồng thời chỉ rõ các hạn chế lớn: hạ tầng giao thông kết nối liên vùng và nội đảo chưa đồng bộ, hệ thống cảng biển chưa đạt chuẩn trung chuyển quốc tế, tình trạng dự án chậm tiến độ của các doanh nghiệp còn phổ biến do thiếu vốn đối ứng và vướng mắc đền bù giải tỏa. Nguyên nhân bao gồm sự hạn hẹp của nguồn vốn ngân sách địa phương, cơ chế huy động vốn ngoài ngân sách chưa linh hoạt và công tác quản lý quy hoạch đất đai còn bất cập.
Chương 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư tại đảo Phú Quốc
Chương 4 trình bày kết quả phân tích định lượng dựa trên mẫu khảo sát 230 doanh nghiệp và tổ chức tín dụng tại Phú Quốc trong quý IV/2016:
- Thiết lập hệ thống thang đo đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư, bao gồm các nhóm biến độc lập: (1) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ; (2) Chính sách và ưu đãi đầu tư; (3) Môi trường sống và an ninh trật tự; (4) Tài nguyên thiên nhiên và tiềm năng du lịch; (5) Hoạt động xúc tiến thương mại và tiếp thị địa phương; (6) Nguồn nhân lực; (7) Khả năng tiếp cận và hỗ trợ tín dụng ngân hàng.
- Sử dụng công cụ phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên phần mềm SPSS 16.0 để rút trích các nhân tố đặc trưng, kiểm định độ tin cậy của thang đo và giá trị hội tụ của các biến quan sát.
- Ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để định lượng chiều hướng tác động (dương/âm) và độ lớn hệ số tác động của từng nhân tố đến mức độ hài lòng cũng như quyết định rót vốn đầu tư của doanh nghiệp vào địa bàn huyện đảo Phú Quốc.
Chương 5: Kết luận và giải pháp tăng cường vốn đầu tư cho phát triển KTXH tại đảo Phú Quốc
Chương 5 tổng hợp các kết luận khoa học rút ra từ phân tích thực trạng và kiểm định định lượng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quy hoạch và phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng (giao thông vòng quanh đảo, hoàn chỉnh cảng biển hành khách quốc tế Dương Đông và cảng hàng hóa An Thới).
- Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư đặc thù cho mô hình đặc khu (chính sách thuê đất dài hạn, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu và cơ chế hành chính một cửa tại chỗ).
- Nhóm giải pháp phát triển các định chế tài chính và thị trường vốn (khuyến khích các tổ chức tín dụng mở rộng tài trợ trung - dài hạn, đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng ưu đãi).
- Nhóm giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xúc tiến đầu tư, quảng bá thương hiệu du lịch Phú Quốc ra thị trường quốc tế.
- Các kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ, các bộ ngành trung ương (sớm hoàn thiện khung pháp lý về đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, phân cấp ủy quyền tài chính cho địa phương) và UBND tỉnh Kiên Giang trong việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đầu tư.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội áp dụng cho mô hình địa phương hải đảo có định hướng trở thành đặc khu kinh tế - hành chính.
- Xây dựng và kiểm định hệ thống thang đo đặc thù kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng (mô hình EFA và hồi quy đa biến) để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định thu hút vốn đầu tư của doanh nghiệp vào đảo Phú Quốc.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh dữ liệu hệ thống, toàn diện về tình hình huy động, phân bổ và sử dụng vốn đầu tư tại huyện đảo Phú Quốc giai đoạn 2011–2016 dựa trên các nguồn thống kê chính thức của tỉnh Kiên Giang và huyện Phú Quốc.
- Đo lường thực nghiệm mức độ tác động của các nhân tố môi trường đầu tư (cơ sở hạ tầng, chính sách ưu đãi, hỗ trợ tín dụng, môi trường sống, nguồn nhân lực...) thông qua việc xử lý dữ liệu khảo sát 230 doanh nghiệp bằng phần mềm SPSS 16.0.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế làm chậm tiến độ triển khai các dự án quy hoạch theo Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg, làm rõ nguyên nhân về cơ chế tài chính và quản lý sử dụng vốn công.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có cơ sở khoa học nhằm đa dạng hóa nguồn vốn huy động (ngân sách, tư nhân, tín dụng ngân hàng, FDI) và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đảo Phú Quốc.
Các giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Giải pháp về hạ tầng: Tập trung nguồn vốn hoàn thiện tuyến đường quanh đảo, mạng lưới cấp thoát nước, xử lý rác thải và hiện đại hóa hệ thống cảng biển tiếp nhận tàu du lịch quốc tế và trung chuyển hàng hóa.
- Giải pháp về cơ chế chính sách: Ban hành quy chế ưu đãi thuế, đơn giản hóa thủ tục hành chính qua cơ quan quản lý đặc khu, minh bạch hóa chính sách tiếp cận đất đai và đền bù giải tỏa.
- Giải pháp về tài chính - tín dụng: Mở rộng sự tham gia của các tổ chức tín dụng trong việc đồng tài trợ các dự án cơ sở hạ tầng theo mô hình đối tác công - tư (PPP), tạo điều kiện cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận nguồn vốn vay trung và dài hạn.
- Giải pháp về nhân lực và xúc tiến: Thành lập các cơ sở đào tạo nghề dịch vụ du lịch tại chỗ, thực hiện chính sách thu hút chuyên gia quản lý và đẩy mạnh marketing địa phương gắn với các sự kiện kinh tế - văn hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi chuỗi số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng chỉ giới hạn trong giai đoạn 2011–2016, chưa phản ánh được các biến động kinh tế và điều chỉnh chính sách sau thời điểm năm 2016.
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp: Mẫu điều tra định lượng dừng lại ở mức 230 doanh nghiệp đang hoạt động trên đảo trong khoảng thời gian 3 tháng (từ 01/10/2016 đến 31/12/2016), chưa bao quát được các nhà đầu tư tiềm năng đang tìm hiểu cơ hội đầu tư từ bên ngoài đảo.
- Khung thể chế: Tại thời điểm hoàn thành luận án năm 2017, Luật Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt của Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn dự thảo, do đó một số giải pháp đề xuất phải dựa trên các mô hình kinh nghiệm quốc tế và đề án quy hoạch hiện hành.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng chuỗi số liệu thứ cấp sang các giai đoạn tiếp theo để đánh giá tác động dài hạn của các dự án hạ tầng lớn đã đưa vào vận hành.
- Gia tăng kích thước mẫu khảo sát và mở rộng đối tượng điều tra sang các nhà đầu tư nước ngoài, các tập đoàn đa quốc gia và cộng đồng dân cư sinh sống trên đảo.
- Nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả vốn đầu tư theo từng phân ngành mũi nhọn như du lịch sinh thái biển, dịch vụ logistics cảng biển và tài chính quốc tế khi khung thể chế đặc khu được ban hành chính thức.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nhóm đối tượng và lĩnh vực sau:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở thực chứng cho Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, Ban Quản lý phát triển đảo Phú Quốc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trong việc hoạch định kế hoạch huy động vốn trung hạn, hoàn thiện môi trường kinh doanh và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển hạ tầng.
- Doanh nghiệp và các nhà đầu tư: Giúp các nhà đầu tư trong và ngoài nước nắm bắt bức tranh toàn cảnh về môi trường đầu tư, các thuận lợi về tài nguyên, các điểm nghẽn về hạ tầng kết nối và chi phí vận hành tại Phú Quốc trước khi ra quyết định phân bổ vốn.
- Các tổ chức tín dụng: Cung cấp thông tin thực tế về nhu cầu vốn của các khu vực doanh nghiệp trên đảo, hỗ trợ xây dựng các gói tín dụng dự án và quản trị rủi ro cho vay trung - dài hạn trên địa bàn.
- Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế phát triển khi nghiên cứu về lý luận vốn đầu tư, phương pháp kết hợp định tính - định lượng (mô hình EFA và hồi quy đa biến trên SPSS 16.0) áp dụng cho các địa bàn hải đảo và đặc khu kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định nguyên nhân chính nào dẫn đến việc nhiều dự án hạ tầng tại đảo Phú Quốc bị chậm tiến độ theo Đề án 178/2004/QĐ-TTg?
Theo phân tích của tác giả trong văn bản, nguyên nhân xuất phát từ sự thiếu hụt nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Dù cảng hàng không quốc tế và một số khu nghỉ dưỡng đã hoàn thành, nguồn vốn ngân sách và vốn ngoài ngân sách huy động được chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn rất lớn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật đồng bộ (như tuyến đường vòng quanh đảo, hệ thống cảng biển trung chuyển hàng hóa và hành khách) cũng như chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng.
2. Mô hình định lượng và quy mô mẫu khảo sát sơ cấp được luận án triển khai như thế nào?
Luận án sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi trên mẫu gồm 230 doanh nghiệp (bao gồm cả các tổ chức tín dụng) đang hoạt động trên địa bàn huyện đảo Phú Quốc, tiến hành từ ngày 01/10/2016 đến ngày 31/12/2016. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 thông qua mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp với mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư.
3. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội được luận án phân chia thành các khu vực nào?
Luận án phân loại nguồn vốn đầu tư thành ba khu vực chính:
- Khu vực nhà nước: Vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn tự tích lũy của doanh nghiệp nhà nước.
- Khu vực tư nhân: Vốn từ các tổ chức tín dụng, vốn tự tích lũy của doanh nghiệp (lợi nhuận giữ lại, quỹ khấu hao) và vốn tiết kiệm của hộ gia đình (phân tích qua hàm chi tiêu $C = a + b \cdot DI$).
- Khu vực nước ngoài: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn đầu tư gián tiếp (FPI), vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA), viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO) và các khoản tín dụng thương mại quốc tế.
4. Bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ Singapore, Hàn Quốc và Thẩm Quyến được tác giả phân tích để rút ra kinh nghiệm cho Phú Quốc?
- Singapore: Áp dụng chính sách miễn thuế xuất nhập khẩu cho hầu hết hàng hóa, miễn thuế cho doanh nghiệp khởi nghiệp, phân khu đất đai cho phép người nước ngoài sở hữu đất 99 năm tại Sentosa Cove và tự do hóa ngoại hối.
- Hàn Quốc: Thành lập 8 khu kinh tế đặc biệt, thực hiện cơ chế đối tác công - tư (PPP) hỗ trợ 50–100% chi phí hạ tầng, tập trung vay vốn ngoại tệ để đầu tư hạ tầng quy mô lớn gắn với công nghệ từ Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu.
- Thẩm Quyến (Trung Quốc): Thu hút nhân tài công nghệ thông qua hỗ trợ 100.000 NDT kinh phí nghiên cứu và cấp nhà ở cho tiến sĩ, cải cách thi tuyển và xếp bậc công chức minh bạch, chi hơn 15 tỷ NDT cho môi trường và vận hành trên 2.000 xe buýt điện.
5. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc huy động dòng vốn đầu tư ngoài nhà nước được đưa vào khung phân tích của luận án?
Dựa trên các nghiên cứu của Kinda (2010), Nguyễn Đình Thọ và ctg (2005), Nguyễn Mạnh Toàn (2010), Đinh Phi Hổ (2015), luận án xác định 7 nhóm yếu tố: (1) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ; (2) Chính sách và ưu đãi đầu tư; (3) Môi trường sống, an ninh trật tự và y tế - giáo dục; (4) Tài nguyên thiên nhiên; (5) Xúc tiến thương mại và tiếp thị địa phương; (6) Nguồn nhân lực; (7) Sự đồng hành và hỗ trợ tín dụng của hệ thống ngân hàng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Văn Thiện đã giải quyết bài toán vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội huyện đảo Phú Quốc trong giai đoạn 2011–2016 thông qua việc kết hợp giữa phương pháp phân tích định tính dữ liệu thứ cấp và phương pháp định lượng (EFA, hồi quy đa biến xử lý bằng SPSS 16.0 trên mẫu 230 doanh nghiệp). Công trình đã chỉ rõ thực trạng thiếu hụt vốn, các điểm nghẽn hạ tầng giao thông kết nối, lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố môi trường đầu tư, đồng thời đúc kết bài học kinh nghiệm từ Singapore, Hàn Quốc và Thẩm Quyến. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ về cơ chế chính sách, huy động đa dạng các nguồn vốn công - tư và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cung cấp luận cứ khoa học phục vụ quá trình phát triển bền vững đảo Phú Quốc hướng tới mô hình đặc khu kinh tế - hành chính.